BÁO CÁO TỐT NGHIỆP:" HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TẠI ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG " potx - Pdf 19

TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\

CHUYÊN ĐỀ
Đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TẠI
ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

1
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Ở ĐÔ THỊ TẠI ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1.1. Chuyển quyền sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm chuyển quyền sử dụng đất
Là việc người có quyền sử dụng đất hợp pháp chuyển giao đất và quyền
sử dụng đất cho người khác tuân theo các quy định của Bộ luật dân sự và pháp

đất đai.

2
+ Trong thời hạn còn được quyền sử dụng đất và chỉ được chuyển
quyền sử dụng đất trong thời hạn được chuyển quyền sử dụng còn lại.
+ Tuân thủ các quy định của bộ luật dân sự và luật đất đai; đất
chuyển quyền sử dụng không thuộc diện thu hồi, không thuộc khu vực có quy
hoạch, không có tranh chấp ở vào thời điểm chuyển quyền sử dụng đất, phải sử
dụng đúng mục đích.
* Thẩm quyền và thủ tục chuyển quyền sử dụng đất
+ Đối với việc chuyển đổi quyền sử dụng đất ở đô thị phải tiến
hành làm thủ tục tại UBND thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận huyện. Đối với
chuyển nhượng phải làm thủ tục tại UBND thành phố trực thuộc trung ương.
+ Việc chuyển quyền sử dụng đất phải được các bên thoả thuận
thực hiện thông qua hợp đồng. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được
lập thành văn bản có chứng thực của Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền (trừ văn
bản về thừa kế quyền sử dụng đất thì được tiến hành theo luật thừa kế). Giá
chuyển quyền sử dụng đất do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định.
+ Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng
ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
1.2. Nội dung quản lý Nhà Nước về hoạt động chuyển quyền sử dụng đất ở
đô thị
1.2.1. Quản lý tình hình đất ở đô thị trên địa bàn
Đất đô thị là đất thuộc các khu vực nội thành, nội thị xã, thị trấn được quy
hoạch sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, các tổ chức, các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, các cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng an
ninh, và các mục đích khác. Ngoài ra, theo quy định tại Nghị định 88/CP ngày
17/08/1994 của chính phủ về quản lý đất đô thị và đất ngoại thành, ngoại thị xã,
những loại đất này nếu đã có quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt để phát triển đô thị thì cũng được tính vào đất đô thị.

chính và các yếu tố địa vật, địa hình có liên quan đến mốc địa giới hành chính.
- Sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính
- Bảng toạ độ các mốc địa giới hành chính, các điểm đặc trưng trên đường
địa giới hành chính
- Bảng mô tả tình hình chung về địa giới hành chính
- Biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính
- Phiếu thống kê về các yếu tố địa lý có liên quan đến địa giới hành chính
- Biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính
- Tài liệu thống kê về địa giới hành chính của các đơn vị cấp dưới
Quản lý hồ sơ địa giới hành chính:
Hồ sơ địa giới hành chính cấp nào được lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân cấp đó,
Uỷ ban nhân dân cấp trên, Bộ Nội vụ và Bộ Tài nguyên Môi trường
Hồ sơ địa giới hành chính cấp dưới do Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp
xác nhận, hồ sơ địa giới hành chính cấp Tỉnh, Thành phố thuộc trung ương do Bộ
Nội vụ xác nhận
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý mốc địa giới hành chính trên
thực địa tại địa phương nếu xảy ra hư hỏng, xê dịch phải báo cáo Uỷ ban nhân
dân cấp trên trực tiếp
* Lập và quản lý bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ thực hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có
liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác nhận.
Bộ Tài nguyên Môi trường chỉ đạo khảo sát, đo đạc, lập và quản lý bản đồ
địa chính trong phạm vi cả nước
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương tổ chức thực hiện khảo
sát, đo đạc, lập và quản lý bản đồ địa chính địa phương
Bản đồ địa chính được quản lý, lưu trữ tại các cơ quan quản lý đất đai của
tỉnh, thành phố thuộc trung ương (Sở Tài nguyên Môi trường), huyện, quận
(Phòng Tài nguyên Môi trường), Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
* Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất và lập bản đồ hiện trạng sử

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập trên bản đồ
địa chính gọi là bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết.
Bộ Tài nguyên Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện nội dung này
trên phạm vi cả nước. Uỷ ban nhân dân địa phương lập bản đồ hiện trạng và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
* Quản lý việc đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai.
Đăng kí đất đai
Quản lý đăng kí đất đai là một nội dung quan trọng trong quản lý nhà nước
về đất đai. Thông qua việc đăng kí đất đai, cơ quan quản lý nhà nước có thể nắm
được tỷ lệ chiếm hữu và sử dụng đất của các thành phần kinh tế, các ngành kinh
tế, phát hiện và sữa chữa kịp thời những việc sử dụng trái phép về đất đai. Đăng
kí đất đai là nghĩa vụ của mọi đối tượng sử dụng đất và thuộc cơ quan quản lý
nhà nước về đất đai.
Những trường hợp đòi hỏi chủ sử dụng đất phải có trách nhiệm đăng kí đất
đai tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
+ Khi nhà nước giao quyền sử dụng đất
+ Khi chuyển mục đích sử dụng đất
+ Khi thực hiện việc chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê quyền
sử dụng đất.
Lập và quản lý hồ sơ địa chính

5
Uỷ ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ địa chính
của địa phương mình. Hồ sơ địa chính bao gồm:
+ Bản đồ địa chính
+ Sổ địa chính
+ Sổ mục kê đất đai
+ Sổ theo dõi biến động đất đai
Cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất

thực hiện giúp cho công tác quản lý và sử dụng đất đai đi vào ổn định và nề nếp.
1.2.2. Ban hành các quy định, quy chế liên quan đến chuyển quyền sử
dụng đất ở đô thị.
Nhà nước quản lý đất đai bằng các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống
các văn bản đó phải được các cơ quan quản lý đất đai từ trung ương tới cở sở tổ
chức thi hành, giúp cho việc quản lý, sử dụng đất thống nhất theo pháp luật. Nhà
nước đã ban hành một hệ thống văn bản như: nghị định, nghị quyết, chỉ thị, thông
tư…Từ hệ thống văn bản đó áp dụng vào thực tế và từ thực tế rút ra được những

6
mặt đúng và mặt thiếu sót của pháp luật để bổ sung cho hợp lý, đồng thời việc
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật với những quy định, quy chế là nhằm
điều chỉnh các quan hệ, các vấn đề nảy sinh liên quan đến đất đai, đảm bảo thực
hiện đúng pháp luật.
Nhà nước đã công nhận tính chất hàng hoá và giá trị của đất. Chính điều
này đã tạo điều kiện cho việc hình thành thị trường đất đai phát triển một cách sôi
động, người dân có thể đầu tư phát triển sản xuất và làm chủ trên mảnh đất được
giao. Kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển theo xu hướng phát triển của đất
nước đòi hỏi hành lang pháp lý phải đủ mạnh mẽ để dẫn dắt nền cơ chế thị
trường phát triển đúng hướng, đất đai cũng không tránh khỏi quy luật đó. Vì thế
công tác quản lý được thể hiện thông qua hệ thống các văn bản:
- Luật đất đai 2003, trong đó có quy định các trường hợp được cấp giấy
chứng nhận, thực hiện nghĩa vụ tài chính, ban hành giá đất, quyền sử dụng đất
trong thị trường bất động sản, tổ chức cơ quan quản lý đất đai, trình tự thực hiện
các thủ tục hành chính về đất đai để cấp giấy chứng nhận hoặc chỉnh lý biến
động về sử dụng đất trên giấy chứng nhận.
- Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 24/08/1998 của Uỷ ban
thường vụ quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày
01/07/1991 và nghị quyết số 103/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của
Uỷ ban thường vụ quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai. Nghị định 84 Chính phủ quy định, từ ngày
1/1/2008, giấy trắng (văn tự mua bán, giấy cho, thừa kế ) không được giao dịch,
thế chấp. Muốn giao dịch, người dân phải cấp đổi sang giấy đỏ (giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất) hoặc giấy hồng (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở
hữu nhà).
- Luật kinh doanh bất động sản
- Nghị định 188/2004/NĐ – CP về phương pháp xác định giá đất và khung
giá các loại đất. Khung giá đất là căn cứ để tính tiền sử dụng đất, thuế chuyển
quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ; tiền thuê đất.
- Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng về quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đối với các lĩnh
vực trong đó có lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
tại Uỷ ban nhân dân phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng.
Quyết định bao gồm 05 chương,72 điều; quy định về trình tự, thủ tục, trách
nhiệm tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa đối
với nhiều lĩnh vực, riêng lĩnh vực đất đai chỉ áp dụng cho hồ sơ của cá nhân, hộ
gia đình, cộng đồng dân cư (đất nhà thờ tộc, họ …); không áp dụng với tổ chức
sử dụng đất.
- Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của chính phủ về thủ tục
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp và góp vốn
bằng giá trị quyền sử dụng đất.
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 08/2006 QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên
Môi trường về việc ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
- Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
Thuế chuyển quyền sử dụng đất là loại thuế thu vào thu nhập của người có

nộp đủ thuế chuyển quyền sử dụng đất sẽ được cấp đổi lại giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất mới.
1.2.3. Quản lý quy trình thực hiện chuyển quyền sử dụng đất ở đô thị
cho các đối tượng
Việc quản lý quy trình thực hiện chuyển quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo
các hoạt động được thực hiện đúng theo quy định pháp luật đất đai, đảm bảo cho
công tác quản lý, phục vụ cho cải cách thủ tục hành chính. Quy trình quản lý sẽ
tập trung ở các khâu:
* Xác nhận tình trạng pháp lý nhà đất của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị
trấn (gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi có đất.
Xác định tình trạng pháp lý nhà đất do đất có thể đã qua nhiều chủ, hiện
trạng đất đai có nhiều biến động so với hồ sơ lưu. Do đó, mục đích của việc xác
nhận tình trạng pháp lý của nhà đất là để xác nhận tính hợp pháp đối với quyền
sử dụng đất của chủ sử dụng đất, là căn cứ để xét cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, được thực hiện các quyền của người sử dụng đất, đất đó có được thực
hiện giao dịch hay không.
* Chứng thực hợp đồng chuyển quyền của công chứng nhà nước (Uỷ ban
nhân dân cấp huyện) hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó
các bên chuyển giao đất và chuyển quyền sử dụng đất cho nhau theo quy định
của Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai. Khi chuyển quyền sử dụng đất, các
bên có quyền thoả thuận về nội dung của hợp đồng nhưng phải phù hợp với quy
định của pháp luật về đất đai. Do đó, việc chứng thực hợp đồng chuyển quyền
của công chứng nhà nước la để bảo vệ quyền lợi cuả các bên, tính hợp pháp của
hợp đồng, xác định tình trạng pháp lý của đất đai và quyền được giao dịch của
các bên.
* Thực hiện nghĩa vụ tài chính tại Chi cục thuế quận, huyện (1% thuế trước
bạ và 4% thuế chuyển quyền).
Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính là một trong các khâu quan trọng của quy
trình thực hiện đăng kí biến động đất đai, góp phần vào nguồn thu ngân sách nhà

định kỳ theo nội dung định trước hoặc đột xuất khi có sự kiện (khiếu nại, tố cáo).
Nội dung của công tác thanh tra:
- Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của các cấp chính quyền
- Thanh tra việc chấp hành luật đất đai của người sử dụng đất
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật
đất đai.
Trong thực tế thực hiện quyền sử dụng đất luôn luôn xuất hiện những mâu
thuẫn và làm phát sinh các tranh chấp. Những hình thức tranh chấp đất đai
thường xảy ra đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất là:
- Tranh chấp về hợp đồng mua bán nhà, hợp đồng tặng cho nhà, hợp đồng
thuê nhà, mượn nhà, đổi nhà, hợp đồng gửi nhà, hợp đồng uỷ quyền trong các
giao dịch về nhà.
- Tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất trong ly
hôn, thừa kế.
- Tranh chấp liên quan đến hành vi lấn chiếm nhà đất, tranh chấp hợp đồng
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố quyền sử dụng đất, tranh
chấp hợp đồng tặng cho tài sản là quyền sử dụng đất…
Theo quy định tại điều 38 luật đất đai thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp
về đất thuộc Uỷ ban nhân dân và toà án nhân dân các cấp. Uỷ ban nhân dân có
thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất

10
không có các giấy tờ chứng nhận quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Cụ thể:
Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết các
tranh chấp giữa cá nhân, hộ gia đình với nhau; giữa cá nhân, hộ gia đình với các
tổ chức nếu các tổ chức đó thuộc quyền quản lý của mình.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết các tranh
chấp giữa tổ chức với tổ chức; giữa tổ chức với hộ gia đình, cá nhân nếu các tổ
chức đó thuộc quyền quản lý của mình hoặc trung ương.
11

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT Ở ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠI ĐỊA BÀN QUẬN THANH
KHÊ

2.1. Giới thiệu sơ lược về quận Thanh Khê
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
+ Vị trí địa lí, địa hình
Thanh khê là một trong 6 quận của thành phố Đà Nẵng, có diện tích
9,28km
2
, phía bắc giáp vịnh Đà nẵng với 4,28km bờ biển, phía đông nam giáp
quận Hải Châu, phía tây giáp huyện Hoà Vang – Liên Chiểu - Cẩm Lệ. Nhìn
chung địa hình quận Thanh Khê tương đối bằng phẳng, cao ở phía nam thấp dần
về phía bắc, vùng trung tâm quận tồn tại 1 số vùng trũng và 1 số hồ điều tiết
Quận Thanh Khê có 10 đơn vị hành chính phường gồm: Xuân Hà,Thanh
Khê Đông, Thanh Khê Tây, An Khê, Chính gián, Thạc Gián,Tân Chính,Tam
Thuận, Vĩnh Trung, Hoà Khê.
Quận Thanh Khê là một trong những quận trung tâm của thành phố, là đầu
mối giao thông xét về cả 3 mặt đường bộ, đường sắt, đường hàng không, nhìn
rộng hơn thì Thanh Khê ở vào trung độ của cả nước nằm ở trên trục giao thông
Băc – Nam về đường bộ (quốc lộ 1A), đường sắt và đường hàng không.
+ Đặc điểm khí hậu thời tiết
* Nhiệt độ

12

Một số yếu tố khí tượng của Quận Thanh Khê
Bảng 1

STT

Chỉ tiêu Giá trị

Đ.vị tính

I Nhiệt độ
1. Nhiệt độ trung bình trong năm 26,6
0
C
2. Nhiệt độ cao nhất trong năm 38
0
C
3. Nhiệt độ thấp nhất trong năm 15,1
0
C
II Mưa
1. Lượng mưa trung bình trong năm 1.747 mm
2. Lượng mưa cao nhất trong năm 3.307 mm
3. Số ngày mưa trung bình trong năm 147 ngày
III Độ ẩm tương đối trung bình trong năm


+ Tình hình phát triển kinh tế các ngành
* Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Trong điều kiện quy hoạch chưa ổn định nhưng công nghiệp – tiểu thủ công
nghiệp trên địa bàn vẫn giữ nhịp độ khá tốt. Sản phẩm tạo ra đa dạng nhiều mặt
hàng có chất lượng cao, mẫu mã đẹp đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng.
* Ngành dịch vụ - thương mại

13
Hoạt động dịch vụ - thương mại có bước phát triển đáp ứng ngày một tốt
hơn nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, văn minh thương mại được chú
trọng. Sự phát triển đô thị hoá hình thành các tuyến phố mới, các loại hình dịch
vụ như: ngân hàng, bưu chính viễn thông, siêu thị, khách sạn v.v…phát triển
tương đối đa dạng, phong phú.
* Ngành nông nghiệp
Tốc độ đô thị hoá nhanh chóng dẫn tới diện tích đất canh tác giảm mạnh,
tác động đáng kể đến sản xuất thuần nông, song với chủ trương chuyển đổi ngành
nghề tạo điều kiện cho một bộ phận nông dân năng động chuyển sang hướng
nuôi cá cảnh, trồng nắm, cây cảnh. Tuy ngành nông nghiệp giảm mạnh nhưng
chủ trương phát triển ngành thuỷ sản được quan tâm và hỗ trợ tạo điều kiện cho
ngư dân đầu tư nâng cấp chủ yếu bằng hình thức cải tạo tàu thuyền cũ, kết hợp và
đóng thuyền mới đưa số tàu thuyền có công suất lớn hơn 60 mã lực đạt tỷ lệ ngày
càng cao, thực hiện tốt hơn chương trình đánh bắt xa bờ.
+ Tình hình phát triển dân số, lao động việc làm và mức sống
* Dân số
- Mật độ dân số
Theo số liệu thống kê năm 2005 dân số quận Thanh Khê là 163.678 người,
chủ yếu là dân thành thị. Mật độ dân số bình quân 17.647 người/km
2
. Bên cạnh
đó mật độ bình quân giữa các phường trong quận tương đối chênh lệch, phường

Phường Vĩnh Trung
Phường Tân Chính
Phường Thạc Gián
Phường Chính Gián
17.126
12.466
13.177
11.625
17.971
18.725
18.379
16.033
18.392
19.786
8.107
8.862
11.072
14.106
21.651
37.450
35.344
43.332
23.579
26.737
(Nguồn: Niên giám thống kê quận Thanh Khê năm 2005)
- Tỷ lệ phát triển dân số
Năm 2005 tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên của quận là 12.29% trong đó tỷ lệ
sinh 15.58%, tỷ lệ chết 3.29%. Nhìn chung các phường trong toàn quận có mật
độ dân số cao, trong những năm đến với chính sách vĩ mô và định hướng phát
triển không gian đô thị các khu dân cư nội thị được hình thành sự dịch chuyển

ngõ có thể thông thương ra biển Đông và Thái Bình Dương. Thanh Khê hiện
không có cảng, chỉ có các bến cá với quy mô không lớn và không tập trung.
Đường sắt: Hiện tại trên địa bàn quận có ga Đà Nẵng, toàn bộ diện tích sử
dụng là 24 ha, đây là ga cụt thực hiện 3 chức năng: vận chuyển hành khách, vận
chuyển hàng hoá và chức năng kỹ thuật. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc di
chuyển hàng hoá cũng như việc lưu thông của dân cư từ các tỉnh khác vào trung
tâm thành phố.
Đường bộ: Quốc lộ 1A chạy qua địa phận Thanh Khê từ ngã ba Huế đến
hết địa bàn phường An Khê. Tuyến đường Điện Biên Phủ - Lý Thái Tổ - Hùng
Vương chạy suốt trung tâm từ ngã ba Huế đến ngã tư Hùng Vương – Ông Ích
Khiêm. Có thể nói đây là huyết mạch giao thông của quận.
Trong những năm gần đây các trục đường chính trên địa bàn quận đã được
nâng cấp mở rộng và mở mới các đường như: Nguyễn Văn Linh, Lê Đình Lý,
Nguyễn Tất Thành. Ngoài ra, trong những năm qua địa bàn quận là một trong
những quận nằm trong diện quy hoạch chỉnh trang đô thị nên mạng lưới giao
thông trong địa bàn dân cư được bố trí rất thuận lợi cho việc đi lại, làm ăn của
nhân dân.
+ Công trình xây dựng
* Hệ thống cấp nước
Địa bàn quận Thanh Khê được cấp nước tập trung từ hai nguồn nước của
hai nhà máy do công ty cấp nước thành phố Đà Nẵng quản lý, đó là nhà máy
nước Cầu Đỏ và nhà máy nước sạch sân bay. Trong thời gian qua, do nhu cầu

15
nước sạch trong dân cư nên thành phố đã đầu tư cải tạo các đường ống dẫn nước
và thực hiện chương trình nước sạch đến địa bàn dân cư. Song, hiện nay trên địa
bàn quận, số địa bàn dân cư chưa được sử dụng nước sạch rải rác ở các phường
như: An Khê, Thanh Khê Tây, Thạc Gián.
* Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước của quận nói riêng và của
thành phố nói chung, nếu đánh giá từ năm 2002 trở về trước thì hệ thống thoát

dục, toàn dân chăm lo sự nghiệp giáo dục, duy trì kết quả phổ cập giáo dục chống
mù chữ. Việc chuẩn hoá đội ngũ giáo viên được coi trọng, từng bước đáp ứng đòi
hỏi của ngành và yêu cầu của xã hội.
Theo số liệu niên giám thống kê quận Thanh Khê năm học 2005 – 2006
- Số lớp học bậc mầm non quốc lập: 74 lớp với 1.806 cháu và 133 cô giáo
- Số lớp học bậc mầm non tư thục: 224 lớp với 4.604 cháu với 345 cô giáo.
- Bậc tiểu học được phân đều cho từng phường với tổng số là 16 trường với
347 lớp với 12.565 học sinh và 479 giáo viên. Hàng năm tỷ lệ đỗ tốt nghiệp
100%.

16
- Bậc trung học cơ sở: có 10 trường với 278 lớp với 11.668 học sinh và 544
giáo viên.
- Bậc trung học phổ thông: 2 trường – 1 trường công lập, 1 trường tư thục
với 93 lớp có 4.821 học sinh và 194 giáo viên.
Nhìn chung, chất lượng dạy và học ở các trường ngày càng được nâng lên,
mạng lưới trường lớp được sắp xếp hợp lý hơn, sự phối hợp giữa ngành giáo dục
với Hội khuyến học, Hội từ thiện, Uỷ ban dân số - gia đình và trẻ em tạo điều
kiện thuận lợi cho nhiều học sinh diện chính sách, học sinh nghèo, học sinh mồ
côi vượt khó đến trường.
* Công tác y tế
Công tác bảo vệ chăm sóc sức khoẻ nhân dân có nhiều chuyển biến tích
cực, công tác phòng chống dịch bệnh được triển khai đạt hiệu quả, không để lây
lan trên địa bàn diện rộng, hoàn thành các chỉ tiêu, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi
suy dinh dưỡng. Cơ sở vật chất và các trang thiết bị của mạng lưới y tế được
quan tâm và đầu tư đúng mức, đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh nhân dân
trong quận, đội ngũ cán bộ y tế phường đạt chuẩn quốc gia.
* Công tác văn hoá thể thao
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dụng đời sống văn hoá ở khu dân cư”
có một số kết quả đáng khích lệ, việc xây dựng gia đình văn hoá, cơ quan văn

Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 So sánh (Tăng+,
giảm-)
Chỉ tiêu
Diện
tích
(ha)
Tỷ
trọng
(%)
Diện
tích
(ha)
Tỷ
trọng
(%)
Diện
tích
(ha)
Tỷ
trọng
(%)
06/05 07/06
Tổng diện tích
đất trên địa
bàn quận:

920.34 100 930.03 100 927.49

100


0.49 -1.38 -4.06
1.5. Đất sông
suối và mặt
nước chuyên
dùng

4.73 0.51 8.05 0.87 31.38

3.38 +3.32 +23.33
2 .Đất nông
nghiệp

137.42 14.93 123.77 13.31 18.03

1.94 -13.65 -105.74
3 .Đất chưa sử
dụng
51.84 5.63 47.21 5.08 24.21

2.61 -4.63 -23
(Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường quận Thanh Khê)
Nhận xét: Qua bảng 3 cho thấy xu thế biến động đất ở đô thị liên tục tăng,
cụ thể:
+ Năm 2006 tăng so với năm 2005 là 35.39 ha, tức là tăng 3.45 %
+ Năm 2007 tăng so với năm 2006 là 109.87 ha, tức là tăng 11.95 %
Nguyên nhân đất ở đô thị tăng là do quận Thanh Khê đã đẩy mạnh công tác
đô thị hoá, xây dựng, phát triển các khu dân cư, phát triển hạ tầng đồng bộ nhằm
đảm bảo giải quyết nhu cầu nhà ở cho nhân dân trên địa bàn, đạt mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội cho giai đoạn 2005-2010 như Nghị quyết quận uỷ đề ra và
đây chính là xu thế phát triển chung của thành phố Đà Nẵng để trở thành trung

nông nghiệp, đất trồng cây hoa màu, đất ở. Do quá trình đô thị hoá, quy hoạch
phát triển các khu dân cư, tái định cư; đất nông nghiệp, đất trồng cây hoa màu
dần chuyển sang đất ở nên diện tích đất ở tại đây gia tăng hằng năm.
Đối với phường Thanh Khê Tây tách ra từ phường Thanh Lộc Đán trước
đây, đất đai chủ yếu: đất nông nghiệp, đất ở thì đất nông nghiệp nay cũng dần
chuyển sang đất ở. Đặc biệt, khi đường Nguyễn Tất Thành hình thành nên thì
diện tích đất nông nghiệp càng bị thu hẹp. Tuy nhiên, chủ trương của quận cũng
như thành phố sẽ giữ lại một phần diện tích đất nông nghiệp để đảm bảo nguồn
cung lương thực và cây hoa màu cho địa phương.
Các phường còn lại hầu hết đều là đất ở chủ yếu. Nhìn chung, điều kiện
sống tại các phường tương đối tốt. Đường phố hầu hết đều được tráng nhựa; các
khu phố văn hoá, xanh, sạch đẹp; bệnh viện, trường học, ga tàu, siêu thị, công
viên cây xanh, các cơ sở sản xuất kinh doanh đều được quy hoạch đều khắp,
thuận lợi trong việc đáp ứng nhu cầu sinh sống của người dân.
2.3. Tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở trên địa bàn quận thời gian qua.
2.3.1. Tình hình thực hiện đăng ký chuyển quyền sử dụng đất ở thời
gian qua.
19
Bảng 5
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 So sánh Chỉ tiêu
Số hồ

% Số hồ

% Số hồ

% 06/05

5 45
Phường Hoà Khê 200 9.22 205 9.25 260 9.75 5 55
Phường Thanh
Khê Đông
199 9.17 200 9.03 245 9.18 1 45
Phường Thạc Gián

190 8.76 195 8.80 236 8.84 5 41
Phường Chính
Gián
181 8.34 187 8.44 249 9.33 6 62
Phường Vĩnh
Trung
164 7.56 168 7.59 217 8.13 4 49
Phường Tam
Thuận
128 5.90 132 5.96 178 6.67 50 46
Phường Tân
Chính
57 2.62 60 2.71 80 2.99 23 20
(Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường quận Thanh Khê)
Nhận xét:
Năm 2005 – 2006, tình hình đăng ký giao dịch nhà đất trở nên im ắng do thị
trường bất động sản đóng băng, hơn nữa Phòng Tài nguyên Môi trường quận
chưa chính thức thành lập, chỉ giữ vai trò tham mưu cho quận cũng như Sở Tài
nguyên Môi trường, nên công tác quản lý, giải quyết việc đăng ký giao dịch gặp
nhiều khó khăn như: về cán bộ chuyên trách, phải xử lý qua nhiều cấp gây mất
thời gian. Đối với hồ sơ mới, do dừng lại một thời gian khá dài trước khi thực
hiện Luật đất đai mới nên nhu cầu về đăng ký giao dịch đất đai ít biến động.
Năm 2007, tình hình đăng ký giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tăng cao,

công nhân viên trong đó có 01 trưởng phòng và 07 chuyên viên. Về trình độ
chuyên môn, 01 kỹ sư ngành địa chính, 01 trung cấp ngành địa chính, 01 kỹ sư
môi trường còn lại là kỹ sư và cử nhân các ngành khác. Đội ngũ cán bộ địa chính
cấp phường gồm 10 người, trong đó về trình độ chuyên môn hầu hết 10 cán bộ
chức danh địa chính không qua đào tạo ngành chuyên môn quản lý đất đai.
Ngoài ra để thực hiện công tác nghiệp vụ trực tiếp giúp cho phòng tài
nguyên môi trường, văn phòng đăng kí đất đai được thành lập để trực tiếp thực
hiện những công việc sự vụ như đo vẽ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
hồ sơ thế chấp, hồ sơ đăng kí quyền sử dụng đất…Với đội ngũ cán bộ là 17
người bao gồm: 01 giám đốc, 01 phó giám đốc, 15 cán bộ giúp việc. Trình độ
chuyên môn có 04 người đang học đại học quản lý đất đai, còn lại học các ngành
chuyên môn khác.
* Hệ thống tổ chức
Đây là hệ thống tổ chức trực tuyến với việc cấp trên chỉ đạo, quản lý từ trên
xuống và chức năng đối với các bộ phận chuyên môn cấp dưới.

21

* Trách nhiệm, quyền hạn của các bộ phận
- Uỷ ban nhân dân quận
Chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế của phòng Tài nguyên Môi trường
quận.
- Phòng Tài nguyên Môi trường quận
Phòng Tài nguyên Môi trường quận Thanh Khê là cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân quận Thanh Khê, có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15
tháng 07 năm 2003 của Bộ Tài nguyên Môi truờng và Bộ Nội vụ và quyết định
số 01/2005/QĐ-UB ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân quận
Thanh Khê.
Phòng Tài nguyên Môi trường quận Thanh Khê chịu sự quản lý và chỉ đạo


22
+ Quản lý và theo dõi sự biến động về đất đai, cập nhật, chỉnh lý các tài liệu
về đất đai và bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng đất theo hướng dẫn của Sở
Tài nguyên Môi trường.
+ Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thống kê, kiểm kê, đăng kí
đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
+ Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất, tài nguyên
khoáng sản, tài nguyên nước, bảo vệ môi trường, phòng chống, khắc phục suy
thoái, ô nhiễm, sự cố môi trường, hậu quả thiên tai.
+ Lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai và hiện trạng môi trường theo định
kỳ, thu thập, quản lý lưu trữ tư liệu về tài nguyên và môi trường
+ Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra và
thanh tra việc thi hành pháp luật, giúp Uỷ ban nhân dân quận giải quyết các tranh
chấp, khiếu nại tố cáo về tài nguyên và môi trường, về nhà ở trên đất theo quy
định của pháp luật.
+ Thực hiện công tác quản lý Nhà nước, các lĩnh vực liên quan đến việc xác
lập quyền sở hữu nhà của hộ gia đình, cá nhân, Uỷ ban nhân dân quận nhận
chuyển giao từ Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ đối với Văn
phòng Đăng kí quyền sử dụng đất.
+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên và
môi trường theo quy định pháp luật.
+ Báo cáo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện
nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Uỷ ban nhân dân quận và Sở
Tài nguyên Môi trường.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân quận phân công.
+ Quản lý cán bộ công chức-viên chức, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn,
nghiệp vụ đối với cán bộ địa chính phường. Tham gia với Sở Tài nguyên Môi
trường trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức-viên chức làm

cầu của cộng đồng.
+ Thực hiện việc thu phí, lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai, thực hiện các
dịch vụ có thu về cung cấp thông tin đất đai, điều tra khảo sát, đánh giá, phân
hạng, đo đạc, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính.
+ Báo cáo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực
hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho phòng Tài nguyên Môi
trường.
+ Quản lý viên chức, người lao động, tài sản thuộc Văn phòng theo quy
định của pháp luật và của Uỷ ban nhân dân quận giao.
- Bộ phận hành chính tổng hợp
+ Thực hiện các nhiệm vụ về công tác tổ chức, giải quyết các chế độ chính
sách về lao động, tiền lương theo quy định của Nhà nước.
+ Thực hiện công tác tài chính kế toán, công tác hành chính, xây dựng quy
trình, nội quy, quy chế hoạt động của cơ quan , thu phí và lệ phí.
+ Xây dựng kế hoạch công tác của văn phòng, định hướng chiến lược phát
triển, kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch.
+ Tổng hợp tình hình các hoạt động của văn phòng để báo cáo thực hiện
công tác thi đua khen thưởng.
+ Kiểm tra hướng dẫn, tiếp nhận và phân loại hồ sơ của cá nhân có yêu cầu
thực hiện các quỳen theo Luật định thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân quận.
+ Chuyển hồ sơ cho các bộ phận có trách nhiệm thụ lý, theo dõi tiến độ giải
quyết hồ sơ theo trình tự các bước công việc.
+ Quan hệ với các cơ quan có liên quan (Sở tài nguyên Môi trường, Sở xây
dựng, Cục thuế, Sở Tài chính, Trung tâm đo đạc bản đồ, Văn phòng Uỷ ban nhân
dân quận, phòng Tài chính-kế hoạch, Quản lý đô thị, chi cục thuế, kho bạc) để
giải quyết công việc.
+ Giao trả hồ sơ.
+ Thực hiện công tác tư vấn pháp luật về đất đai cho công dân.
+ Tham gia các nhiệm vụ khác khi có yêu cầu.
- Bộ phận Kỹ thuât và ngoại nghiệp

các văn bản đó phải được các cơ quan quản lý đất đai từ trung ương tới cơ sở tổ
chức thi hành. Từ hệ thống văn bản đó áp dụng vào thực tế và từ thực tế rút ra
những mặt đúng và mặt thiếu sót của pháp luật để bổ sung cho hợp lý.
Luật đất đai 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/07/2004, đến ngày 29/10/2004 chính phủ ban hành Nghị định
181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003. Trên cơ sở các văn bản
chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Uỷ ban nhân dân quận Thanh
Khê đã tổ chức triển khai và chỉ đạo Phòng Tài nguyên Môi trường, Uỷ ban nhân
dân các phường căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ của mình để thực hiện tốt các
chủ trương chính sách đất đai, các văn bản về công tác thanh tra, kiểm tra đối với
việc quản lý sử dụng đất, hoạt động chuyển quyền sử dụng đất.
Hiện nay hệ thống văn bản pháp luật về đất đai cũng như liên quan đến hoạt
động chuyển quyền sử dụng đất ở đô thị cơ bản được áp dụng thuộc quận bao
gồm:
- Luật đất đai 2003
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi

Trích đoạn Nhận xét chung về thực trạng công tác quản lý chuyển quyền sử dụng đất ở đô thị. Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động Tính cấp thiết của đề tà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status