TRƯỜNG …………………
KHOA………………………
----------
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội
1
Mục lục
Lời mở đầu..................................................................................................................................1
Nội dung chuyên đề
Chương 1: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
tại Công ty đầu tư xây dựng số 2 Hà Nội...............................................................................2
I. Tổng quan về Công ty đầu tư xây dựng số 2 Hà Nội 2
1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty ...........................................................................2
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty...................................................................10
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh...............................................................15
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty...................................................................15
5. Các phần hành kế toán áp dụng tại Công ty.........................................................................19
Chương II. Thực tiễn công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
tại Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội..............................................................................28
I. Tình hình hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty.................................................................28
II. Tính giá thành sản phẩm xây lắp.........................................................................................55
III. Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lăp tai
Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội...................................................................................57
1. Đánh giá khái quát về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hầ Nội.................................................................57
2. Phương hướng hoàn thiên công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty....................................................................................................................62
3. Một số biện pháp giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm xây lắp, nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của Công ty.......................................................................................64
Trụ sở chính: 324 Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội
Văn phòng giao dịch: Nhà điều hành làng sinh viên HACINCO, Phường Nhân
Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Số điện thoại liên lạc: 04 5584167 – 5584168
FAX: 04 5584201
Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nước xếp hạng 1, hạch
toán kinh tế độc lập, trước năm 1999, Công ty trực thuộc Sở Xây Dựng Hà Nội, từ năm
1999 thuộc Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội.
Tiền thân của Công ty là Công ty Xây dựng Nhà ở Số 2 Hà Nội được thành lập theo quyết
định của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ngày 15-6-1976. Đến ngày 1-1-1994, theo quyết
định của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Công ty sát nhập với Công ty Đầu tư và Phát
triển Đô thị Hà Nội trở thành Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội với tên giao dịch quốc
tế là Hanoi
Construction and Investment Company No 2 ( HACINCO No 2), gọi tắt là thương hiệu
HACINCO đã đăng ký tại Cục Sở hữu Công nghiệp.
Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội bao gồm nhiều đơn vị trực thuộc như Xí nghiệp xây
lắp 201, Xí nghiệp xây lắp 202, Xí nghiệp xây lắp 203, Xí nghiệp thương mại dịch vụ, Xí
nghiệp vật tư xe máy… Với nhiều lĩnh vực kinh doanh như:
Tổ chức đầu tư xây dựng và làm các dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng cơ bản, nhận uỷ thác
vốn đầu tư cho mọi tồ chức cá nhân.
Nhận thầu xây dựng mới và cải tạo các công trình dân dụng, công nghiệp, đào đắp nền và
các công trình giao thông thuỷ lợi.
4
Nhận thầu xây dựng trang thiết bị nội, ngoại thất, lắp đặt các hệ thống điện hạ thế, hệ thống
cấp thoát nước, các thiết bị điện lạnh thông gió cho các công trình.
Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh nhà cho thuê văn phòng nhà ở.
Kinh doanh khách sạn du lịch, lữ hành nội địa, vận chuyển hành khách.
Dịch vụ cho thuê các loại thiết bị thi công hiện đại chuyên dụng như máy ủi, máy đào, hệ
thống cốppha, giáo chống định hình, cần cẩu thép, xe chở và bơm bê tông.
Xuất nhập khẩu trực tiếp và cung cấp các thiết bị phục vụ thi công công trình.
Tổng vốn 260 962 347 102 301 444 352 657
Doanh thu thuần 117 167 410 056 134 292 537 709
Giá vốn hàng bán 102 494 685 704 113 386 209 382
Lợi nhuận gộp 14 672 724 352 20 906 328 327
Chi phí bán hàng 12 667 881 458 17 762 387 495
Chi phí QLDN 3 199 373 938 3 529 394 582
LN thuần từ HĐKD - 3 133 918 152 - 2 417 847 754
Lãi khác 1 180 672 888 1 276 795 112
Tổng LN trước thuế - 1 953 245 264 - 1 141 052 642
Thuế TNDN 0 0
LN sau thuế - 1 953 245 264 - 1 141 052 642
Các số liệu trên được trích từ Bảng Cân Đối Kế Toán và Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh của
Công ty trong 2 năm 2004, 2005. Qua các số liệu trên cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh
của Công ty năm 2005 đã có sự cải thiện tương đối song năm 2005 Công ty vẫn bị lỗ. Doanh
thu thuần của Công ty năm 2004 đạt 117.167.410.056 đến năm 2005 đạt 134.292.537.709,
tăng gấp 1,15 lần, chứng tỏ tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty đang tăng trở lại.
Nguồn vốn Chủ sở hữu năm 2005 là 9.126.719.980 cao hơn so với năm 2004: 8.842.924.409
mặc dù lợi nhuận của Công ty năm 2005 vẫn bị lỗ, cho thấy Công ty đang đã có thêm vốn
đầu tư cho hoạt động kinh doanh từ ban giám đốc Công ty. Chi phí bán hàng và chi phí
QLDN của Công ty trong năm 2005 cũng cao hơn so với năm 2004, chứng tỏ Công ty đang
nỗ lực tập trung vào việc nâng cao chất lượng công trình xây dựng.
Ngoài ra từ các số liệu trên, có thể tính được một số chỉ tiêu tài chính khác như :
*Chỉ tiêu 1:
Tỷ suất tự tài trợ =
Tổng nguồn vốn CSH
Tổng tài sản
Tỷ suất tự tài trợ =
8.842.924.409
260.962.347.102
6
Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng TSLĐ sử dụng trong kỳ đem lại 2,66 đồng doanh thu.
= 3,75
Chứng tỏ năm 2005 hiệu quả sử dụng TSLĐ của Công ty tăng cao hơn so với năm 2004,
điều này góp phần làm cho doanh thu và thu nhập cảu Công ty tăng lên.
* chỉ tiêu 4:
Hiệu suất sử dụng TSLĐ =
117 167 410 056
44.095.212.444
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
134.292.537.709
35.786.798.486
Tỷ suất thanh toán hiện =
Tổng TSLĐ
Tổng nợ phải trả
8
x 100%
x 100% = 72,63%
Tỷ suất này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ của Công ty trong năm tài chính.
x 100% = 74.89%
Điều này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ của Công ty năm 2005 tốt hơn so với
năm 2004, đây là một xu hướng tốt cho Công ty trong quá trình kinh doanh.
* Chỉ tiêu 5:
x 100%
Tỷ suất thanh toán hiện =
183.116.301.591
252.119.422.693
Tỷ suất thanh toán hiện =
218.903.100.077
292.317.632.677
Tỷ suất nợ =
hành cao nhất trong Công ty.
Giám đốc công ty có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Nhận vốn, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước, Tổng công ty và từ các nguồn khác
giao để quản lý sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ Tổng Công ty giao và chương trình kế
hoạch của công ty đạt hiệu quả cao và phát triển vốn.
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm của Công ty, phương án đầu
tư liên doanh và liên kết của Công ty trình Tổng Công ty quyết định.
- Tổ chức điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm về kết quả
kinh doanh của Công ty trước Hội đồng quản trị Tổng Công ty và pháp luật, thực hiện các
nhiệm vụ do Tổng Công ty giao.
- Ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá, tiền lương phù
hợp với các tiêu chuẩn, định mức đơn giá của Nhà nước và của Tổng Công ty.
- Đề nghị Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị Tổng Công ty trình UBND Thành phố quyết
định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Công ty và
chịu trách nhiệm về năng lực cán bộ mà mình bổ nhiệm.
Quyết định về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các Trưởng phó phòng
chuyên môn nghiệp vụ, các Trưởng phó đơn vị trực thuộc Công ty.
- Báo cáo với Tổng Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và của Tổng Công ty
đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình.
* Phó Giám đốc công ty
Phó Giám đốc Công ty là người giúp Giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động
của Công ty, thay mặt giám đốc Công ty giải quyết một số công việc cụ thể theo phân công
của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc
phân công thực hiện.
Phó Giám đốc Công ty phải thường xuyên báo cáo kết quả công tác của mình với Giám
đốc Công ty và báo cáo trước hội nghị giao ban tập thể lãnh đạo các đơn vị thường kỳ.
Trong quá trình giải quyết công việc có các mối quan hệ với cá nhân hoặc tổ chưc
ngoài Công ty thì trước khi giải quyết cần có ý kiến thống nhất về nguyên tắc với Giám đốc
11
giám đốc xí nghiệp làm tổ trưởng).
Một nhân viên thống kê - kế hoạch kiêm thủ quỹ xí nghiệp.
12
Ngoài ra tuỳ theo hoạt động cụ thể của từng xí nghiệp mà bố trí một vài cán bộ chuyên môn
đảm nhiệm các chức năng quản lý sản xuất kinh doanh trực tiếp của xí nghiệp.
Tổ nghiệp vụ văn phòng có nhiệm vụ tham mưu giúp viêc cho giám đốc xí nghiệp trong
việc lập phương án, kế hoạch chi tiết cũng như việc thực hiện điều hành sản xuất kinh doanh
chung của xí nghiệp. Thực hiện đầy đủ các quy chế, quy định của xí nghiệp, của công ty
cũng như mọi chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước và được sự hướng dẫn cũng như
chịu sự kiểm tra, giám sát về nghiệp vụ chuyên môn của các phòng ban chức năng công ty.
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc
Mỗi phòng, ban, đơn vị trực thuộc là một bộ phận trong bộ máy quản lý sản xuất kinh
doanh của công ty thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong
quản lý điều hành sản xuất kinh doanh chung.
Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh cụ thể và yêu cầu quản lý của từng giai đoạn.
Giám đốc Công ty giao nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban và đơn vị trực thuộc.
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, trưởng phòng ban và các đơn vị trực thuộc có
nhiệm vụ xây dựng cụ thể kế hoạch công tác tháng, quý, năm và triển khai kế hoạch phân
công nhiệm vụ đến từng cá nhân trong đơn vị mình thực hiện.
Trong các hội nghị giao ban lãnh đạo công ty, trưởng phòng ban và thủ trưởng các đơn vị
trực thuộc phải báo cáo kết quả công việc thực hiện được của đơn vị mình trong thời gian
qua và kế hoạch công tác trong thời gian tới.
Trưởng (hoặc Phó được phân công) phòng nghiệp vụ Công ty được uỷ quyền của Giám
đốc công ty ký một số văn bản thông báo, hướng dẫn nghiệp vụ, mời họp trong nội bộ công
ty sau khi có ý kiến thống nhất về nội dung của Giám đốc công ty.
Riêng Trưởng phòng Kỹ thuật còn được thừa uỷ quyền của Giám đốc công ty ký các biên
bản nghiệm thu kỹ thuật từng phần, hố sơ hoàn công của các công trình do công ty thi công .
Trưởng phòng ban và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc phải kiểm tra, ký tắt và chịu trách
nhiệm trước Giám đốc công ty về các dự thảo văn bản và các tài liệu kinh tế kỹ thuật khác
đã đánh máy, in ấn thuộc lĩnh vực công tác của đơn vị mình trước khi trình Giám đốc công
tốt nhất và đảm bảo được mục tiêu về doanh thu và lợi nhuận hợp lý.
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Công ty Đáu tư Xây dựng Hà Nội là một Công ty lớn bao gồm nhiều đơn vị trực thuộc
như xí nghiệp xây lắp 201, xí nghiệp xây lắp 202, xí nghiệp xây lắp 203, xí nghiệp Vật tư –
14
Xe máy, xí nghiệp thương mại dịch vụ, xí nghiệp dịch vụ kinh doanh nhà, xí nghiệp cơ điện,
xí nghiệp quản lý xây lắp số 1, xí nghiệp quản lý xây lắp số 2, khách sạn HACINCO, đây
đều là các đơn vị không có tư cách pháp nhân, do đó mô hình tổ chức bộ máy kế toán của
công ty là mô hình nửa tập trung nửa phân tán.
15
Kế toán trưởng
Phó phòng theo dõi chi
phí- giá thành
Phó phòng theo dõi doanh
thu – lập BCTC
Kế toán viên quản
lý hạch toán vật
liệu, tiền lương
Kế toán viên quản
lý hạch toán TSCĐ
và thuế
Kế toán viên quản
lý TGNH, TM,
vốn vay, công nợ
Thủ quỹ kết hợp
theo dõi chế độ
BHXH, BHYT
Kế toán tại các đơn vị trực thuộc
MÔ HÌNH BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
16
+ Thực hiện chức năng chỉ đạo toàn diện công tác tài chính – kế toán trong phạm vi toàn
Công ty và các xí nghiệp thành viên.
17
- Nhiệm vụ:
+ Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản vật tư,
tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng vôn, kinh phí của
Công ty.
Mở các loại sổ sách kế toán cần thiết để đảm bảo việc ghi chép tính toán một cách có hệ
thống theo các quy định hiện hành. Trong trường hợp sử dụng máy vi tính và phần mềm vào
công tác kế toán, hàng tháng phải in và đóng thành sổ theo quy định.
Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán phù hợp với yêu cầu tổ chức quản lý sản xuất kinh
doanh, bảo quản, lưu giữ chứng từ theo quy định hiện hành.
+ Lập kế hoạch tài chính hàng năm, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp ngân sách, thanh toán công nợ, kiểm tra
việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn, kinh phí và ngăn ngừa kịp thời
những hành động tham ô lãng phí, vi phạm chính sách, chế độ kỷ luật kinh tế – tài chính của
Nhà nước cũng như các quy định, quy chế nội bộ công ty. Thực hiện báo cáo công khai một
số chỉ tiêu tài chính theo yêu cầu quản lý chung của đơn vị.
Thực hiện việc kiểm toán nội bộ và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc tự kiểm tra
giám sát theo yêu cầu phân cấp quản lý tại công ty. Đề xuất với Giám đốc Công ty kế hoạch,
nội dung và thực hiện việc kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất các đơn vị trực thuộc về các
hoạt động nghiệp vụ trong phạm vi quản lý của Phòng.
+ Cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân
tích hoạt động kinh tế – tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch sản
xuất – kinh doanh cũng như kế hoạch Tài chính. Thực hiện công tác báo cáo kế toán, thống
kê và thông tin kinh tế theo yêu cầu quản lý của cơ quan Nhà nước cũng như yêu cầu quản
trị kinh doanh. Là đầu mối tiếp nhận và xử lý thông tin nghiệp vụ chuyên nghành tài chính
kế toán của công ty với các cơ quan bên ngoài và với cơ quan Tổng công ty.
+ Phối hợp với các phòng ban chức năng trong việc tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
cũng như tại các xí nghiệp thành viên, trong xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính, kế
+ Séc bảo chi
Quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt:
Đối với các chứng từ thu: Khi các đơn vị hoặc cá nhân thanh toán tiền cho công ty,
kế toán vốn bằng tiền lập phiếu thu ghi tên, địa chỉ người nộp tiền, lý do nộp, số tiền ( cả
bằng số và bằng chữ), các chứng từ kèm theo và ký vào phiếu, sau đó đưa cho kế toán
trưởng duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền, thủ quỹ
ghi số tiền thực nhập quỹ và ký tên.
19
Đối với các chứng từ chi : Khi có nhu cầu thanh toán tạm ứng hay thanh toán tiền để
hoạt động các bộ phận viết giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán... trình lên giám
đốc Công ty duyệt, sau khi Giám đốc duyệt, kế toán vốn bằng tiền kiểm tra lệnh chi đã được
duyệt và viết phiếu chi chuyển cho kế toán trưởng ký xác nhận, sau đó chuyển cho thủ quỹ
để làm thủ tục xuất quỹ. Cuối cùng thủ quỹ và người nhận tiền ký và ghi rõ họ tên vào.
Cuối ngày toàn bộ phiếu thu và phiếu chi kèm chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi
sổ kế toán.
Quy trình luân chuyển thu chi tiền gửi ngân hàng:
Khi phát sinh các nghiệp vụ chi bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán làm thủ tục rút tiền
với ngân hàng, khi đó ngân hàng sẽ gửi giấy báo Nợ đến Công ty. Khi phát sinh các nghiệp
vụ thu bằng tiền gửi ngân hàng do các tổ chức, cá nhân thanh toán cho công ty qua ngân
hàng, ngân hàng sẽ chuyển giấy báo Có đến Công ty. Hàng ngày khi nhận được giấy báo của
ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với các chứng từ kèm theo, nếu có sự
chênh lệch phải thông báo với ngân hàng để có sự điều chỉnh kịp thời.
Cuối tháng kế toán tiến hành ghi sổ quỹ tiền mặt và sổ tiền gửi ngân hàng, rồi lập báo
cáo quỹ và báo cáo tiền gửi.
- Tài khoản sử dụng :
+ TK 111 : Tiền mặt
1111 : Tiền mặt VND
1112: Tiền mặt ngoại tệ
1113: Vàng bạc, kim khí, đá quý
+ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
- Các tài khoản sử dụng
+ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
621-XL201: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp XL201
621-XL202: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp XL 202
621-XL203: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp XL 203
621-TMDV : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp TM-DV
621-VTXM : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp VT-XM
621-KDN: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp DV-KD Nhà
621-CĐ : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp cơ điện
621-KSTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho khách sạn thể thao
+ TK622 : Chi phí nhân công trực tiếp
622-XL201: Chi phí nhân công trực tiếp dùng cho xí nghiệp xây lắp 201
21
622-XL202: Chi phí nhân công trực tiếp dùng cho xí nghiệp xây lắp 202
622-XL203: Chi phí nhân công trực tiếp dùng cho xí nghiệp xây lắp 203
622-TMDV: Chi phí nhân công trực tiếp dùng cho xí nghiệp TM-DV
622-VTXM: Chi phí nhân công trực tiếp dùng cho xí nghiệp vật tư xe máy
622-KDN: Chi phí nhân công trực tiếp dùng cho xí nghiệp DV KD nhà
622-CĐ: Chi phí nhân công trực tiếp dùng cho xí nghiệp cơ điện
622-KSTT: Chi phí nhân công trực tiếp dùng cho khách sạn thể thao
+ TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công
623-XL201: Chi phí sử dụng máy thi công dùng cho xí nghiệp xây lắp 201
623-XL202: Chi phí sử dụng máy thi công dùng cho xí nghiệp xây lắp 202
623-XL203: Chi phí sử dụng máy thi công dùng cho xí nghiệp xây lắp 203
623-VTXM: Chi phí sử dụng máy thi công dùng cho xí nghiệp vật tư xe máy
623-CĐ: Chi phí sử dụng máy thi công dùng cho xí nghiệp cơ điện
+ TK 627 : Chí phí sản xuất chung
6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
6272: Chi phí vật liệu
6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Hoá đơn giảm giá
+ Phiếu nhập hàng bán bị trả lại
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua bằng ngoại tệ
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua bằng VND
+ Sổ chi tiết bán hàng
+ Hợp đồng xây dựng
...............
- Tài khoản sử dụng :
+ TK 337 : Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
+ TK 511 : Doanh thu bán hàng
+ TK 512 : Doanh thu bán các thành phảm, sản phẩm xây lắp hoàn thành
+ TK 3331 : Thuế giá trị gia tăng phải nộp
+ TK 711 : Thu nhập khác
+ TK 811 : Chi phí khác
+ TK 515 : Doanh thu từ hoạt động tài chính
+ TK 635 : Chi phí tài chính
+ TK 632 : Giá vốn hàng bán
23
+ TK 641 : Chi phí bán hàng
+ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ TK 911 : Xác định kết quả
+ TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối
- Sổ kế toán và trình tự ghi sổ kế toán
Các loại sổ được sử dụng trong quá trình phát sinh các nghiệp vụ về doanh thu bao gồm:
Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 641, 642, 511, 512, 515, 632, 711,811, 911, 421, Sổ chi
tiết các tài khoản 632, 641, 642, 911, 421.
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu và xác định kết quả
được công ty tiến hành tự động trên máy tính bằng phần mềm kế toán FAST như sau : Từ
các chứng từ kế toán, kế toán doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ sẽ nhập vào máy số liệu
tương ứng với các chứng từ đó, sau đó máy tính sẽ tự động tổng hợp số liệu vào sổ Nhật ký
Quy trình ghi sổ kế toán phần hành kế toán thuế được công ty thực hiện trên phần mềm
kế toán như sau :
Từ các chứng từ kế toán kể trên, kế toán lấy số liệu rồi nhập vào máy tương ứng với
các chứng từ đó, sau đó máy sẽ tự tổng hợp và chuyển số liệu lên các sổ Nhật ký chung, sổ
cái các tài khoản 133,3331,3333,3334..., Sổ chi tiết các tài khoản 133,3331, Sổ chi tiết thuế
giá trị gia tăng được hoàn lại...Cuối kỳ đưa ra bảng cân đối số phát sinh rồi lập các báo cáo
tài chính.,
25