Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp KTA5
Trường…………….
Khoa……………………
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
Hoàn thiện kế toán nguyên vật
liệu ở Công ty TNHH và dịch vụ
Tám Oanh
Trường đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp KTA5
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.......................................................................................................3
CHƯƠNG I. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở ...................4
C«ng ty TNHH Dịch vỤ tÁM OANH .................................................................4
CHƯƠNG III...............................................................51
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
Ở CÔNG TY CÔNG TY TNHH và Dịch Vụ Tám Oanh...................................51
KẾT LUẬN.........................................................................................................54
Trường đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp KTA5
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn có vai trò rất quan trọng đối với mỗi sinh
viên sau thời gian đào tạo ở các trường đại học cao đẳng và trung học. Với những kiến
thức thu lượm được từ các doanh nghiệp trong quá trình thực tập sinh viên có cơ hội
mài dũa nâng cao năng lực của mình về một vấn đề cụ thể đã được biết trong quá trình
theo học trước khi đi vào thực tiễn. Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH và dịch
vụ Tám Oanh em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH
và dịch vụ Tám Oanh” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
2 dây truyền công nghệ sản xuất do Cộng hoà dân chủ Đức viện trợ và theo quyết định
số 1432BCNND/KH6 của Bộ công nghiệp nặng lấy tên là Công ty TNHH và dịch vụ
Tám Oanh
Trong giai đoạn bắt đầu sản xuất do nguyên nhân chủ quan và khách quan như
trình độ khoa học kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc của cán bộ công nhân viên
còn thấp, các ngành nghề công nghiệp xây dựng cơ bản chưa phát triển mạnh do vậy
nhu cầu về que hàn chưa cao vì vậy Công ty TNHH và dịch vụ Tám Oanh chỉ sản xuất
một loại que hàn N46. Năm 1972 Nhà máy tiếp tục được Cộng hoà dân chủ Đức viện
trợ thêm dây chuyền công nghệ sản xuất như vậy Công ty TNHH và dịch vụ Tám Oanh
đã có hệ thống dây chuyền công nghệ tạo ra được nhiều chủng loại que hàn đáp ứng 1
cách kịp thời nhu cầu về que hàn điện của các ngành sản xuất công nghiệp
Trường đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp KTA5
Ngày 26/5/1993 theo quyết định thành lập số 316/QĐ- TCNSĐT của Bộ
công nghiệp nặng Công ty TNHH và dịch vụ Tám Oanh được thành lập doanh nghiệp
Nhà nước trực thuộc Tổng công ty hoá chất Việt Nam.Công ty chính thức chuyển đổi
thành hình thức công ty cổ phần theo quyết định số 166/2003/QĐ-BCN ngày
14/10/2003 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 0303000133 ngày 26/12/2003 do Sở kế hoạch và đầu tư cấp với tên gọi là
Công ty TNHH và dịch vụ Tám Oanh
Gần 40 năm hoạt động và phát triển đến nay Công ty luôn làm ăn có lãi đảm bảo
đời sống cho gần 300 lao động. Sản phẩm của Công ty luôn giữ uy tín trên thị trường
bới luôn bảo đảm về chất lượng. Nhiều sản phẩm của công ty đạt huy chương vàng tại
hội trợ triển lãm quốc tế tại Việt Nam như: giành cúp " Ngôi sao chất lượng" tại hội chợ
triển lãm cơ khí - điện - điện tử- luyện kim, giành huy chương vàng hội trợ hàng Việt
Nam chất lượng tiêu chuẩn "Made in Viet Nam" năm 2001. Sau quá trình tìm hiểu thị
trường nước ngoài và quảng cáo sản phẩm của mình trên các phương tiện thông tin đại
chúng công ty đã xuất khẩu lô sản phẩm đầu tiên sang thị trường nước ngoài vào năm
2001 và luôn giữ được uy tín với các đối tác nước ngoài. Đặc biệt, từ ngày 14/10/2003
mặt hàng này phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của các ngành đó. Khi nước ta thực
hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì các ngành trên phát triển rất mạnh do vậy khả
năng tiêu thụ sản phẩm que hàn điện ngày càng cao.
- Cấu tao: Que hàn điện gồm có 2 phần
+ Vỏ bọc: Gồm các khoáng silicat, hợp kim Fero trộn với chất kết dính bao xung
quanh lõi, vở bọc có nhiệm vụ duy trì hồ quang tạo khí, xỉ để bảo vệ mối hàn và hợp
kim hoá mối hàn.
+ Lõi que: Chiếm 70% khối lượng que hàn có nhiệm vụ điều kim loại vào mối
hàn, lõi que được chế tạo từ thép cacbon thấp
- Quy trình sản xuất và kiểm tra
+ Thuốc bọc: Gồm các khoáng silicat, Fero khi đưa về Công ty được bộ phận
KCS kiểm tra sơ bộ rồi lấy mẫu về phân tích thành phần hoá học của chúng.
+ Lõi que: Lõi que được nhập ngoại hoặc do Thái Nguyên sản xuất
Trước khi được đưa vào sản xuất phòng KCS kiểm tra mác, đường kính rối lấy mẫu
phân tích thành phần hoá học. Những lô hàng đủ tiêu chuẩn mới được đưa vào cắt, khi
cắt xong công nhân xếp que vào kiện, KCS kiểm tra chất lượng cắt và nghiệm thu
Trường đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp KTA5
+ Ép: Que cắt và thuốc bọc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật được đưa sang ép, ở đây dùng
nước silicat làm chất kết dính, trộn ướt, ép bánh rồi ép que
+ Phới sấy: Que ép xong được phơi tự nhiên trên dàn để giảm độ ẩm rồi mới đưa
vào sây ở nhiệt độ 260
0
C trong 2 giờ
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
3.1. Đặc điểm bộ máy quản lý
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ
* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Hội đồng
ng
tài
vụ
7
Phòng
kỹ thu
ật chất
lượng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp KTA5
* Ban kiểm sát: Gồm 3 thành viên do đại hội cổ đông cử ra có nhiệm vcụ giám
sát, kiểm tra việc thực hiện các phương hướng, chính sách của các bộ phận mà đại hội
cổ đông và hội đồng quản trị đề ra và báo cáo hoặc hỏi ý kiến của hội đồng quản trị
trước khi đưa ra đại hội cổ đông.
* Giám đốc: Là người có quyển hành cao nhất trong công ty có nghĩa vụ tổ chức
thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của công ty được quy định tại "Điều lệ Công ty
TNHH và dịch vụ Tám Oanh " Khi Giám đốc đi vắng uỷ quyền cho Phó giám đốc điều
hành Công ty.
Nhiệm vụ của Giám đốc:
Tổ chức bộ máy và tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm bảo toàn và
phát triển vốn của Công ty
Chỉ đạo và điều hành các phòng ban, phân xưởng sản xuất trong việc xây dựng
và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm thực hiện nghĩa vụ thu
nộp theo quy định của pháp luật, kế hoạch phát triển dài hạn, mua sắm bảo quản, lưu
kho các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thiết bị, vật liệu xây dựng và các vật dụng khác
phục vụ nhu cầu sản xuất, các quy định quy chế của Công ty về công tác quản lý nghiệp
vụ kỹ thuật, chất lượng nội quy kỷ luật lao động, khen thưởng, đào tạo và tuyển dụng
nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng
yêu cầu ngày càng cao của thị trường, tổ chức thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh.
* Phó giám đốc: Là người được Giám đốc uỷ quyền chỉ đạo và điều hành công
việc sản xuất, là đại diện của lãnh đạo về chất lượng. Khi Giám đốc vắng mặt Phó giám
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm và các biện pháp thực hiện yêu
cầu tương ứng về vật tư, máy móc, lao động. Lập phương án giá thành sản phẩm. Lập
kế hoạch sản xuất cho các phân xưởng, yêu cầu tương ứng về nguyên liệu, nhiên liệu,
điện,….Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, báo cáo kịp thời cho giám đốc để điều
hành nhằm hoàn thành tốt kế hoạch. Phát hiện những khó khăn, đề xuất các biện pháp
khắc phục. Phối hợp với các đơn vị giả quyết những vấn đề đột xuất phát sinh trong việc
thực hiện kế hoạch, định kỳ phối hợp với phòng Tài vụ phân tích hoạt động kinh tế của
Công ty để tìm ra những mặt yếu kém.
* Phòng kỹ thuật chất lượng:
Quản lý kỹ thuật sản xuất: Nắm toàn bộ chất lượng nguyên liệu đầu vào để đề xuất
hướng sử dụng nguyên liệu và sản xuất. Xây dựng bổ sung và hoàn chỉnh các quy trình
công nghệ hướng dẫn cho công nhân thực hiện, theo dõi để xử lý các khó khăn phát
sinh. Nắm diễn biến của chất lượng sản phẩm đặc biệt là que hàn theo từng ca sản xuất
khi cần thiết thì điều chỉnh đơn phối liệu để có chất lượng tốt hơn để ổn định sản xuất.
Trường đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp KTA5
Quản lý máy móc thiết bị, điện nước trong Công ty, kỹ thuật an toàn sản xuất và vệ sinh
công nghiệp.
Đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân, soạn và hoàn chỉnh các tài liệu giảng dạy,
soạn đề thi và đáp án phối hợp cùng với phòng Tổ chức nhân sự tổ chức thi cho công
nhân
Quản lý chất lượng nguyên liệu phục vụ sản xuất: Kiểm tra phân loại nguyên vật liệu
theo ký mã hiệu, kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu mua về theo đúng tiêu chuẩn chất
lượng đã quy định trước khi nhập vào kho
Quản lý chất lượng sản phẩm do Công ty sản xuất ra theo tiêu chuẩn chất lượng đã quy
định.Tham gia giải quyết những khiếu nại về chất lượng sản phẩm của khách hàng
Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nhằm quản lý chất lượng tốt hơn. Làm các thủ tục
đăng ký chất lượng hàng hoá do Công ty sản xuất với các cơ quan chức năng cấp trên
* Phòng kinh doanh: Giới thiệu chào bán các sản phẩm của Công ty, khảo sát
riêng, có con dấu riêng và có quyền quyết định về mọi hoạt động tài chính của doanh
nghiệp, phòng tài vụ theo dõi hoạt động thu chi tài chính của Công ty thực hiện toàn bộ
công tác hạch toán từ việc xử lý chứng từ đến khâu lập báo cáo tài chính
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
Nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tài chính
thống kê và bộ máy kế toán công tác phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của Công
Trường đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
Kế toán trưởng
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
và
công
nợ
Kế
toán
TSCĐ
và vật
tư
hàng
hoá
Kế
toán
tiền
lương
và
BHX
toán nội bộ theo đúng quy định của Công ty đề ra như: tạm ứng,công tác phí, chi tiếp
khách, thanh toán tạm ứng, các khoản phải thu nội bộ như tiền điện, nước….
- Kế toán TSCĐ vật tư hàng hoá: Lập kế hoạch trích khấu hao cơ bản TSCĐ
hàng quý, năm. Đăng ký kế hoạch khấu hao cơ bản với cục quản lý vốn và tài sản Nhà
nước tại các doanh nghiệp cục thuế và Tổng Công ty hoá chất Việt Nam. Theo dõi sự
biến động về số lượng, chất lượng và địa điểm sử dụng của TSCĐ trong Công ty. Tham
gia kiểm kê định kỳ TSCĐ theo chế độ quy định, tham gia đánh giá lại TSCĐ theo yêu
cầu của Nhà nước hoặc theo yêu cầu quản lý của Công ty, tham gia nghiệm thu các
TSCĐ mới mua, cải tạo nâng cấp và sửa chữa lớn hoàn thành. Phối hợp với các phòng
liên quan làm thủ tục thanh lý TSCĐ
Trường đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp KTA5
Theo dõi phản ánh kịp thời mọi phát sinh làm thay đổi số lượng, chất lượng vật
tư thành phẩm trong kỳ. Lập bảng phân bổ giá trị vật tư vào CPSX kinh doanh
Tham gia kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất vật tư thành phẩm tồn kho, lập biên bản
kiểm kê theo quy định, phát hiện các vật tư ứ đọng, chậm luân chuyển, thành phẩm quá
hạn, kém phẩm chất để báo cáo Kế toán trưởng…
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt thu chi theo chứng từ cụ thể, có trách nhiệm bảo
quản tiền và các giấy tờ có giá trị như tiền, các chứng từ thu chi.
Mặc dù có sự phân chia giữa các phần hạch toán mỗi nhân viên trong phòng đảm
nhiệm một công việc được giao nhưng giữa các bộ phận đều có sự kết hợp hài hoà, hỗ
trợ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ chung. Việc hạch toán chính xác trung thực các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở từng khâu là tiền đề cho những khâu tiếp theo và đảm bảo
cho toàn bộ hệ thống hạch toán không mắc sai sót, các yếu tố đó tạo điều kiện kế toán
tổng hợp xác định đúng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty và qua đó có biện pháp
hữu hiệu để khắc phục phấn đấu cho kế hoạch sản xuất kỳ tới.
3.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Niên độ kế toán: Công ty hạch toán theo niên độ kế toán từ ngày 01/01/N đến
31/12/N năm dương lịch, kỳ kế toán tính theo quý
Các sổ (thẻ) chi tiết như sổ thống kế vật tư xuất kho, bảng tổng hợp xuất dùng nguyên
vật liệu, sổ chi tiết công nợ…
Hệ thống tài khoản sử dụng: Hiện nay Công ty đang sử dụng theo hệ thống tài
khoản của công ty trên cơ sở cụ thể hoá hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành.
II. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH và dịch vụ Tám Oanh
1. Đặc điểm, phân loại và đánh giá nguyên vật liệu ở Công ty TNHH và dịch vụ
Tám Oanh
1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu
Que hàn và vật liệu hàn là những mặt hàng chủ yếu phục vụ nhu cầu sản xuất.
Vật liệu hàn là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau từ các ngành công
nghiệp nặng dễ nhận biết như đóng và sửa chữa tàu thuyền, sản xuất ôtô, xe máy, ngành
xây dựng, dầu khí cho tới những ngành đòi hỏi hết sức tinh tế như ngành dụng cụ y tế.
Trong tất cả các ngành nêu trên thì vật liệu hàn đều có một công dụng chung là ghép nối
các kết cấu kim loại.
Sản phẩm của Công ty TNHH và dịch vụ Tám Oanh là que hàn và dây hàn chủ
yếu là que hàn, phần lớn các nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất que hàn đều phải
mua lại của các cơ sở trong nước.
Trường đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp KTA5
Một số nhà cung cấp NVL chủ yếu của Công ty
ST
T
Tên vật tư Tên nhà cung cấp
1 Lõi que Công ty TNHH Thương mại Hà Việt
2 Silicat
Công ty TNHH silicat Việt An - Hải Phòng
Công ty SX và TM Đức Lộc – Hà Nội
3 Cao lanh
Công ty chế biến khoáng sản và VL chịu lửa Vĩnh
Kho phụ tùng: Chứa tất các loại công cụ, dụng cụ…
Trường đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp KTA5
Kho trung gian: Làm nhiệm vụ thuyên chuyển nguyên vật liệu từ phân xưởng này sang
phân xưởng khác
1.2. Phân loại nguyên vật liệu
Để quản lý tốt nguyên vật liệu và tính toán một cách chính xác số nguyên vật liệu
sử dụng thì phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học và hợp lý.
Nguyên vật liệu của Công ty TNHH và dịch vụ Tám Oanh được phân loại căn cứ vào
nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất và chia thành những loại sau:
Nguyên vật liệu chính: Que H08A fi 6.5, FeroMangan, Rutil, bột tan, cao lanh…
Nguyên vật liệu phụ: Hộp que hàn loại 5kg, loại 20kg, màng co, bao giấy, dầu
keo ướt, đồng sunfat…
Nhiêu liệu: Than cám, dầu HD40
Phụ tùng thay thế: Khuôn vuốt, khuôn thép, vòng bi, curoa
Vật liệu xây dựng: Xi măng, cát vàng, ống nhựa…
Công cụ dụng cụ: Băng dính, lô nhựa, dao cắt…
Để đảm bảo tính an toàn trong bảo quản vật liệu Công ty đã xây dựng hệ thống kho để
dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu tương đối khoa học, thụân tiện và hợp lý phù hợp với
cách phân loại nguyên vật liệu phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
hiện nay
Ngoài việc xây dựng hệ thống kho dự trữ và bảo quản nguyên vật liệu Công ty cũng đã
xây dựng hệ thống nội quy về kho bảo quản như: Những người không nhiệm vụ không
liên quan đến kho thì không được phép vào, những người có nhiệm vụ liên quan thì khi
đến lấy hàng ở kho thì yêu cầu đứng ngoài, nội quy trong việc nhập xuất nguyên vật liệu
…. Trong nội quy của Công ty về kho bãi thì có xác định rõ trách nhiệm vật chất trong
trường hợp hao hụt ngoài định mức, hư hỏng, thiếu mất nguyên vật liệu thì người được
chỉ định quản lý số nguyên vật liệu đó hoặc quản lý kho chịu trách nhiệm vật chất trước
lãnh đạo Công ty.
kỳ
+
Số lượng NVL nhập trong
kỳ
Giá trị NVL xuất trong kỳ = Đơn giá bình quân x Số lượng NVL xuất
VD: Trong tháng 5 năm 2009 tại Công ty TNHH và dịch vụ Tám Oanh có tài liệu sau:
Trị giá lõi que H08 fi6,5 tồn đầu tháng: 1.204.577.721(đồng)
Số lượng tồn: 149.991kg
Ngày 7/5 nhập kho 100.315kg lõi que H08 fi6,5 đơn giá nhập là 8.016,75(đồng)
Ngày 15/6 xuất 21.347kg
Đơn giá
xuất ngày
15/6
=
1.204.577.721
+
804.200.276
=
8.025,3
(đồng)
149.991 + 100.315 149.991 + 100.315
Giá trị xuất ngày 15/6 = 21.347 x 8.025,3 = 171.315.845
Ngày 7/5 nhập 6.064kg lõi que đơn giá 8.014 (đồng)
Ngày 15/6 xuất 15.000kg lõi que H08 fi6,5
Đơn giá
xuất ngày
30/5
=
228.959 x 8.205,3 6.064 x 8.104
=
Địa chỉ: 30B Nguyễn Công Trứ - Hà Nội
Số tài khoản: 102010000016120
Tại: NH Công thương khu vực II Hai Bà Trưng – Hà Nội
MST: 010056574
Họ tên người mua hàng: Đoàn Phan Mười
Tên đơn vị: Công ty TNHH và dịch vụ Tám Oanh
Địa chỉ: tp Hoà Bình
Số tài khoản: 4211010051 Tại NH Nông nghiệp Thanh Trì-Hà Nội
Hình thức thanh toán: CK MS: 0500445085
STT Tên hàng hoá dịch ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trường đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp KTA5
vụ
A B C 1 2 3
Thép làm lõi que
hàn H08fi 6,5
Kg 100.315 8.016,75 8.042.002.746
Cộng tiền hàng 8.042.002.746
Thuế GTGT 5% 40.210.014
Tổng cộng tiền thanh toán 8.802.212.760
Số tiền viết bằng chữ: Tám tỷ tám trăm linh hai triệu hai trăm mười hai ngàn bảy
trăm sáu mươi đồng
Người mua hàng Người viết hoá đơn Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 02:
PHIẾU XÁC NHẬN NGUYÊN VẬT LIỆU NHẬP KHO
Tên nguyên vật liệu nhập: Lõi que H08A fi6,5
Nhà cung cấp: Công ty TNHH thương mại Hà Việt
Ngày nhập Khối lượng, số lượng: 246.464kg
phẩm chất đã ghi trên hợp đồng thì trả lại nhà cung cấp hoặc yêu cầu giảm giá lô hàng
nhập, trường hợp xảy ra thừa thiếu nguyên vật liệu thì tuỳ theo từng nguyên nhân để xử
lý. Khi nguyên vật liệu được chấp nhận nhập kho thì phòng kế hoạch vật tư lập phiếu
nhập kho
Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán vào sổ các sổ kế toán tương ứng thông qua
nhập chứng từ trên máy
Biểu 03:
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 07 tháng 5 năm 2009
Họ tên người giao hàng: Đoàn Phan Mười Đ/c: Phòng KH-KD
Theo HĐ số 0068796 ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Công ty TNHHTM Hà Việt
Nhập tại kho: Chị Thìn
ST
T
Tên, nhãn hiệu,
quy cách, phẩm
chất vật tư (sản
phẩm, hàng hoá)
Mã
số
đvt
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1
VAT
Thuế
suất
Thuế
GTGT
TKĐƯ
Số hiệu Số HĐ Ngày
tháng
BY/2005 95256 04/5 Công ty Cổ phần CN
Việt Hoàng
0500056421 Hộp gang
fi4 loại 20kg
1.139.500 10 113.950 111, 112
HY/2005 68796 07/5 Cty TM Việt Hà 1005165741 Thép fi6,5 804.200.276 5 40.210.014 331
HY/2005 32394 08/5 Cty xi măng Bỉm Sơn 0100229499 Xi măng 10.503.000 5 525.150 112
CY/2005 76523 24/5 Cty cao su Sao Vàng 0100306570 Curoa thang 12.000.000 5 600.000 331
HY/2005 68796 25/5 Cty TM Việt Hà 100516574 Thép fi6,5 48.600.000 5 2.430.000 331
QY/2005 43251 28/5 Cty TNHH Nam Hồng 0500254062 Trường
Thạch
69.129.865 5 3.456.493,2
5
311
MY/2005 56826 31/5 Cty TNHH Nam Tiến 1001000568 Bột sắt 68.888.361 5 3.444.418,0
5
141
Ngày tháng năm2009
Kế toán trưởng Người lập biểu
2.1.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu
Trường đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
22
CỦA PHÂN XƯỞNG DÂY HÀN
Tháng 5năm 2009
T
T
Tên vật
tư, phụ
tùng
Đơ
n vị
tính
Nhu
cầu
Tồn
đầu kỳ
Đã
tạm
lĩnh
Xin lĩnh Mục đích sử
dụng
Xác
nhận
của
kỹ
thuật
1 Thép góc
50 x 50
Kg 28 8 0 200 Sản xuất dây
hàn
2 Dao cắt
máy
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
Lõi thép
H08fi6,5
kg 21.347 21.347 8.114 173.209.558
Cộng 173.209.558
Cộng thành tiền bằng chữ: Một trăm bảy mươi ba triệu hai trăm linh chín ngàn năm
trăm năm tám đồng./.
Xuất ngày 21 tháng 5năm 2009
Thủ trưởng
đơn vị
Phụ trách bộ
phận sử dụng
Phụ trách
cung tiêu
Người nhận
hàng
Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu ở Công ty TNHH và dịch vụ Tám Oanh Công ty
TNHH và dịch vụ Tám Oanh sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán nguyên
vật liệu. Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu được tiến hành đồng thời cả ở kho và ở
phòng kế toán
2.2.1. Hạch toán tại kho
Trường đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
25