TRƯỜNG …………………
KHOA………………………
[\[\
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài: Một số biện pháp tăng cường
quản lý và nâng cao hiệu quả
sử dung vốn lưu động tại công
ty Vạn Tường Quận Khu V
Một số biện pháp tăng cường quản lý và nâng
cao hiệu quả sử dung vốn lưu động tại công ty
“VẠN TƯỜNG QUÂN KHU V”
I. NỘI DỤNG, THÀNH PHẦN VÀ KẾT CẤU CỦA VỐN LƯU ĐỘNG
1. Nội dụng của vốn lưu dộng
Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành kinh doanh, ngoài tư liệu lao động ra còn
phải có đối tượng lao động. Đối tượng lao động khi tham gia quá trình sản xuất
không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao
động sẽ thông qua quá trình chế biến hợp thành thực thể của phẩm,bộ phận khác
sẽ hao phí mất đi trong quá trình sãn xuất, đến chu kỳ sản xuất sau phải dùng một
đối tượng khác.Củng do đặc điểm trên nên toàn bộ giá trị của đối tượng lao động
được chuyển toàn bộ một lần vào sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm
dưới những hình thức khác nhau.Muốn cho quá trình sản xuất được liên tục,
doanh nghiệp phải co đủ vốn luân chuyển đàu tư vào các hình thái khác nhau đó,
khiến cho các hình tháicó được mức tồn tại hợp lývà đòng bộ với nhau. Như vậy,
sẽ khiến cho việc chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được
thuận lợi. Nếu như doanh nghiệp nào đó, không đủ vốn thì tổ chức sử dung vốn
sẽ gặp khó khăn, và do đó quá trình sản xuất củng bị trở ngại hoặc gián đoạn.
Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật tư
củng là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của
doanh nghiệp.Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn là phản ánh sự vận động
của vật tư. Nhìn chung vốn luân chuyển nhiều ít là phản ánh số lượng vật tư sử
dung nhiều hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có
hợp lý hay không hợp lý.Bởi vậy thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động
còn có thể đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm dự trữ, sản xuất
và tiêu thụ của doanh nghiệp.
2. Thành phần và kết cấu vốn lưu động:
-Trong các doanh nghiệp vấn đề tổ chức và quản lý vốn luân chuyển có một
vai trò quan trọng. Doanh nghiệp sử dung vốn lưu động càng có hiệu quả thì càng
có thể sản xuất được nhiều sản phẩm nghĩa là càng tổ chức được tốt quá trình
mua sắm , quá trình sẩn xuất và tiêu thụ, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn
luân chuyển để vốn đó chuyển biến nhanh từ một loại này sang một loại khác, từ
hình thái này sang hình thái khácthì tổng số vốn luân chuyển sẽ tương đối ít hơn
mà hiệu quả cao hơn.
-Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động.
Vốn lưu động của doanh nghiệp, dựa theo vai trò của nó trong quá trình tái
sản xuất, được chia thành ba loại, trong mổi loại dựa theo công dung lại
được chia thành nhiều khoản vốn cụ thể như sau:
2.1. Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trử sản xuất:
Loại này bao gồm các khoản vốn:
-Vốn nguyên vật liệu chính là số tiền biểu hiện trị giá các loại vật tư dự trử
cho sản xuất, khi tham gia sản xuất nó hợp thành thực thể của sản phẩm.Ví dụ
mua bán vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ.
Theo cách phân loại này có thể thấy vốn nằm trong quá trình dự trử vật liệu và
vốn nằm trong quá trình lưu thông không tham gia trực tiếp vào quá trình sản
xuất.Vì vậy phải haut sức hạn chế khối lượng vật liệu củng như thành phẩm tồn
kho.Đối với vốn nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất (vốn sản phẩm đang chế
tạo, bán thành phẩm) phải chú ý tang khối lượng sản phẩm đang chế tạo với mức
hợp lý.Vì số vốn này trực tiếp tham gia vào việc tạo nên giá trị mới.
3. Các thành phần của vốn lưu động
3.1. Tiền và đầu tư ngắn hạn:
-Tiền của doanh nghiệp được hình thành từ sự cấp phát của ngân sách Nhà
nước, tự có hay bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp. Nó tồn tại dưới nhiều
hình thức khác nhau: tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng
-Đầu tư tài chính ngắn hạn được thể hiện qua việc góp vốn liên doanh ngắn
hạn hay bỏ vốn để mua các chứng khoán ngắn hạn mà có thể thu lại lượng vốn
ban đầu trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh
3.2. Các khoản phải thu:
Là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ các đối tượng liên quan mà các
đối tượng này đã tạm thời sử dung vốn của doanh nghiệp trong quá trìng hoạt
động kinh doanh của mình. Bao gồm:
-Phải thu khách hàng: là một trong những bộ phận quan trọng nhất của vốn
luân chuyển. Khi tiến hành bán các sản phẩm của mình, doanh nghiệp thường sẽ
không thu được tiền ngay. Đây là biểu hiện của quan hệ tín dung thương mại và
chúng tạo ra cá khoản phải thu, đồng thời là công cụ đắc lực hổ trợ cho quá trình
cạnh tranh. Sự chênh lệch giữa thời hạn bán hàng và thu tiền luôn nãy một lượng
vốn nhất định. Do vậy vốn luân chuyển luôn luôn tồn tại các khoản phải thu
-Trả trước người bán: đây là khoản ứng trước cho người bán, do yêu cầu của
nhà cung cấp và tạo niềm tin hay tính đặc biệt quan trọng của hàng hóa
-Phải thu nội bộ: là khoản phải thu của doanh nghiệp đối với các chi nhánh,
thnàh viên trực thuộc.
-Các khoản phải thu khác: là các khảon phải thu của doanh nghiệp ngoài
Đối với hợp tác xã, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân là một bộ phận
vốn cổ phần về vốn luân chuyển do xã viên , cổ đong đóng góp, vốn do chủ
doanh nghiệp tư nhân bỏ ra.
b. Nguồn vốn tự bổ sung:
Đây là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung mà chủ yếu do doanh nghiệp
lấy một phần từ lợi nhuận để tang thêm vốn luân chuyển mở rộng hoạt động kinh
doanh.
Đối với doanh nghiệp nhà nước việc tự bổ sung này thực hiện dưới hình thức lấy
một phần từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất bổ sung cho vốn luân chuyển
c. Nguồn vốn liên doanh liên kết
-Để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể thực hiện
việc liên doanh liên kết với cá doanh nghiệp khác. Các doanh nghiệp đó có thể
góp vốn bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư hàng hóa
d. Nguồn vốn huy động thông qua việc phát hành cổ phiếu:
-Đối với loại hình công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu để tang thêm vốn
sản xuất công ty có thể phát hành thêm cổ phiếu mới
e. Nguồn vốn đi vay:
-Đây là một nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể sử dung để đáp
ứng nhu cầu về vố luân chuyển thường xuyên cần thiết trong kinh doanh. Tùy
theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng, của các tổ
chức tín dung kháchoặc có thể vay vốn của các đơn vị tổ chức khác của cá nhân
trong và ngoài nước.
-Việc phát hành trái phiếu là một hình thức vay vốn cho phép các doanh
nghiệp co thể thu hút rộng rãi số tiền nhàn rổi trong các tầng lớp dân cư để mở
rộng hoạt động của mình.
II. NỘI DUNG QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG
1. Vai trò và ý nghĩa quản lý Vốn lưu động:
1.1. Vai trò:
-Việc quản lý vốn lưu động trước hết do có ảnh hưỡng đến hiệu quảkinh tế
cuối cùng của doanh nghiệp nên việc sử dung vốn có kế hoạch sẽ tăng tốc độ chu
sản phẩm và thanh toán các khoản công nợ một cách kịp thời. Do đặc điểm hoạt
động của vốn lưu động là luân chuyển nhanh, sữ dung linh hoạt nên nó góp phần
quan trọng đảm bảo sản xuất ra một khối lượng sản phẩm lớn. Vì vậy kết quả
hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp tốt hay xấu phần lain là do chất lượng công
tác quản lý vốn luân chuyển quyết định.
-Nhiệm vụ quản lý vốn luân chuyểnlà kiểm tra thường xuyên tình hình xác
định nhu cầu vốn và tình hình tổ chức, các nguồn vốn và phương thức cấp phát
vốn, tình hình chấp hành kỹ luật vay và trả, các khoản thanh toán công nợ.
Trong công tác quản lý vốn luân chuyển cần quán triệt các nguyên tắc sau:
-Đảm bảo thỏa mãn nhu cầu vốn cho kinh doanh đồng thời đảm bảo sử dung
vốn có hiệu quả.Trong công tác quản lý vốn lưu động thường có những mâu
thuẩn giữa khả năng vốn luân chuyển thì có hạn mà phải có đảm bảo cho nhu cầu
kinh doanh rất lớn.Giải quyết mâu thuẩn này, doanh nghiệp phải cải tiến quản lý,
tăng cường hạch toán kinh doanh, đề ra những biện pháp thích hợp để hoàn thành
tốt nhiệm vụ kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
-Sử dung vốn lưu động phải kết hợp với sự vân động của vật tư hàng
hóa.Vốn lưu động biểu hiện bằng tiền của vật tư hàng hóa.Luân chuyển vốn lưu
động và vận động của vật tư kết hợp chặt chẽ với nhau. Cho nên quản lý tốt vốn
luân chuyển phải bảo đảm sử dung vốn trong sun kết hợp với vận động của vật
tư.
Điều đó có nghĩa là tiền chi ra phải có một lượng vật tu nhập vào theo một tỉ
lệ cân đối, hoặc số lượng sản phẩm tiêu thụ phải đi kèm với số tiền thu về nhằm
bù đắp lại phần vốn đã chi ra. Có như vậy mới không để xãy ra tình trạng chiếm
dung vốn lẫn nhau.
-Việc bảo toàn vốn lưu động: doanh nghiệp tự mình tính toán nhu cầu vốn
để
thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và tổ chức thực hiện bằng các nguồn vốn được
huy động.Nguyên tắc này đề cao tinh thần trách nhiệm của doanh nghiệp trong
quá trình tái sản xuất trong khuôn khổ các nhiệm vụ đã đề ra của mục tiêu kế
hoạch. Doanh nghiệp phải tổ chức nguồn vốn mình cần đến trong quá trình hoạt
trong năm kế hoạch để xác định trực tiếp nhu cầu cho từng khoản vốn cụ thể
trong năm kế hoạch, sau đó tổng hợp lại để có toàn bộ nhu cấu vốn.
V
i
= M
i
* N
i
V
i
=V
Trong đó:
V
i
: nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của khoản vốn
i
M
i
:
mức luân chuyển bình quân một ngày năm kế hoạch của khoản vốn
i
N
i
: số ngày luân chuyển hợp lý năm kế hoạch.
V: tổng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên năm kế họch
+ Đối với doanh nghiệp đã hoạt động ổn định:
-Phương pháp ước tính theo thống kê kinh nghiệm của kỳ báo cáo: người ta
các khoản mục bình quân thuộc bảng cân đối tài sáno với doanh thu năm báo
cáo.Dùng tỷ lệ phần trăm đã xác định để ước tính nhu cầu vốn luân chuyển
thường xuyên năm kế hoạch.Định hướng nhu cầu vốn luân chuyển năm kế hoạch
tăng thêm so với năm báo cáo.
3.2. Quản lý hàng tồn kho:
Nguyên tắc quản lý hàng tồn kho là phải bảo đảm một mức dự trử căn bản
để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh được liên tục và đối với một số khoản
mục tồn khocần thiết thì có một khoản tăng thêm để đối phó với biến cố bất
thường.
Vòng quay hàng tồn kho =
kho täön Haìng
baïn
g
väún haìn
Giaï
3.3. Quản lý khoản phải thu và chính sách tín dung thương mại:
-Các khoản phải thu là số tiền doanh nghiệp chưa thu từ khách hàng do thực
hiện chính sách bán hàng theo phương thức tín dung thương mại. Phụ thuộc vào
chính sách tín dung thương mại của doanh nghiệp nới lỏng hay thắt chặt và phụ
thuộc vào bối cảnh, điều kiên kinh tế.
-Chính sách tín dung thương mại: mục tiêu nhằm tăng thêm lượng tiêu thụ
để tăng lợi nhuận đồng thời nó củng làm tăng rủi ro. Nó củng tạo thêm khả năng
tăng cường cạnh tranh.
3.4. Quản lý vốn bằng tiền (ngân quỷ):
-Xác định nhu cầu vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gởi ngân
hàng thường xuyên cần thiết. Doanh nghiệp có nhu cầu ngân quỹ là do xuất phát
từ các lý do sau đây:
Để đáp ứng nhu cầu giao dịch thanh toán hàng ngày.
Để đáp ứng nhu cầu dự phòng để chi trả những khoản chi trả bất
Những chỉ tiêu hiêu suất sử dung vốn lưu động có thể giúp doanh nghiệp
nghiên cứu dược những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Bởi vậy nâng cao hiệu suất sử dung vốn lưu động có ý ngiã quan
trọng đối với việc phát triển kinh doanh cùng một số vốn có thể sane xuất được
nhiều sản phẩm hơn, hoàn thành được nhiều khối lượng xây dựng hơn
Tổ chức hợp lý các mặt hoạt động kinh doanh sẽ giảm được rất nhiều các
khoản chi phí nằm trong giá thành sản phẩm, do có ảnh hưởng tích cực đến việc
hạ thấp giá thành đồng thời doanh thu và lợi nhuận củng được thực hiện nhanh
chóng khiến cho doanh nghiệp có đủ vốn để thỏa mãn các nhu cầu cho hoạt động
kinh doanh.
Khi đề ra biện pháp để nâng caohiệu suất sử dụng vốn lưu độngphải xét đến điều
kiện cụ thể kinh doanh, doanh nghiệp phải quy địng rỏ những biện pháp trong các
giai đạn sản xuất và lưu thôngvì mổi giai đoạn đều có mổi hình thức và phương
pháp khác nhau để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động.
+ Tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong lĩnh vực sản xuất:
- Muốn cho vốn lưu động trong khâu sản xuất luân chuyển nhanh thì điều
quyết định là thi công nhanh gọn, dứt điểm .Tập trung lực lượng thi công, áp
dụng phương pháp thi công tiên tiến, sử dụng rộng rái công cụ cải tiến, nâng cao
mức độ cơ giới hóa đều có tác dụng rút ngắn thời gianlàm việc của mổi giai đoạn
thi công. Đồng thời tổ chức thi công hợp lý, giữ vững tiến độ và sự cân đối nhịp
nhàng trong sản xuất có thể góp phần giảm bớt thời gian gián đoạn giữa các bước
thi công.
-Tổ chức tôt hơn quá trình lao động củng rút ngắn được chu kỳ sản xuất. Ở
đây, doanh nghiệp cần có những biện pháp tích cực để khai thác khả năng tiềm
tàng trong các đơn vị thành viên bằng cách nghiên cứu áp dụng quy trình thi công
đúng dắn nhằm giảm thời gian chờ đợi giữa các quá trình thi công.Tăng cường kỷ
luật lao động, tìm mọi cách đểloại bỏ việc phải ngừng thi công bộ phận.
+Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trông lĩnh vực lưu thông:
Các biện pháp cần thực hiện là phải nhanh chóng thu hồi nợ và giải phóng ứ
đọng trong thanh toán
luân chuyển vốn lưu động càng nhanh
2. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:
chỉ tiêu này phản ánh mức tiêu dùng của vốn lưu động cho một đơn vị hàng hóa
tiêu thụ. Chỉ tiêu này ngược lại chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệmVLĐ =
thuáön
Doanh thu
kyì
quán trong
bçnh
VLÂ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu vốn lưu động bình
quân, chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao ,càng có
khả năng tiết kiệm vốn lưu động.
3. Hệ số sinh lời của vốn lưu động:
-Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quá sử dụng vốn lưu động vào kinh doanh.
Hệ số sinh lời của vốn lưu động=
kyì quán trong bçnh VLÂ
LNST
-Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
4. Mức tiết kiệm (lãng phí) do tăng (giảm) tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
V
=
-Nhu cầu về vốn lưu động trong ngành xây dựng thường lớn
- Tỷ lệ phần sản phẩm xây lắp dở dang thường lớn.
- Tài sản lưu động trong xây dựngphụ thuộc vào thời gian xây dựng và chế
độ thanh toán giữa bên chủ đầu tư và doanh nghiệp xây dựng.
2.1. Kế hoạch cơ cấu nguồn vốn lưu động:
-Tỷ lệ cơ cấu phần trăm của mổi nguồn vốn chiếm trong tổng vốn lưu
động.Ở đây, tỷ trọng nguồn vốn được trích từ lợi nhuận để lại của doanh nghiệp
là quan trọng nhất, sau đó là nguồn vốn huy động của doanh nghiệp.
-Tỷ lệ giữa nguồn vốn lưu động có và nguồn vốn lưu động nợ. Ở đây, để
đảm bảo an toàn kinh doanh tỷ trọng nguồn vốn lưu động tự có phải lớn hơn
nguồn vốn đi vay.
2.2. Kế hoạch sử dụng vốn lưu động:
+Kế hoạch cơ cấu sử dụng vốn lưu động:
-Cơ cấu phân bổ vốn lưu động cho các hợp đồng xây dựng của doanh
nghiệp: Tùy theo loại hình xây dựng và tình hình cụ thể của địa điểm công trình
xây dựng mà nhu cầu về vốn lưu động sẽ khác nhau, song cần có một kế hoạch
phân bổ hợp lý.
-Cơ cấu phân bổ vốn lưu động theo các giai đoạn chu chuyển của vốn lưu
động :
Giai đoạn bỏ tiền ra để mua sắm vật tư dự trử
Giai đoạn dự trữ
Giai đoạn sản xuất
Giai đoạn thành phẩm
Giai đoạn thu tiền về sau khitiêu thụ sản phẩm.
-C cu ny ph thuc vo trỡnh cụng ngh xõy dng, t chc cung cp
kho bói v t chc tiờu th thanh toỏn. Nhỡn chung, t trng vn lu ng nm
giai on d tr v giai on tiờu th cng ớt cng tt.
-C cu phõn b vn lu ng theo ch tiờu kh nng thanh toỏn, dựng cỏc
quy tc sau:
+ H s kh nng thanh toỏn nhanh:
- K hoch tip thu, bn giao, thanh toỏn hp ng v thanh toỏn trung gian
nhm rỳt ngn thi gian chu chuyn vn lu ng
2.3. K hoch nh mc vn lu ng:
+ nh mc d tr nguyờn vt liu:
nh mc d tr nguyờn vt liu bao gm:
- D tr thng xuyờn bo m cho sn xut dc liờn tc gia hai k cung
cp:
D
TX
= V
T
Trong ú: V_ lng tiờu dựng bỡnh quõn ca loi vt liu ang xột trong mt
ngy ờm( tớnh thnh tin)
T_s ngy gia hai k cung cp, dc xỏc nh thao kinh nghim hoc theo
cụng thc sau: T=
Ai
TiAi
Trong ú: Ti: thi gian gia hai ln cung cp vt liu i
Ai: giỏ tr ca nguyờn vt liu c cung cp ln i
-Trong thc t, vic cung cp cỏc loi vt liu cú chng loi khỏc nhau
khụng c tin hnh ng thi cựng mt lỳc. Do ú, d tr ca mt loi vt liu
no ú cú th l cc i ( ngy va ch n) v cú th l cc tiu ( ngy
cui cựng ca k cung cp). Trong trng hp cỏc loi vt liu phi d tr khỏ
ln, tỡnh hỡnh trờn cú th giỳp ta gim d tr, v cỏc phng tin tin bc cũn
cha dựng mua mt loi vt liu d tr khỏc. Vỡ vy d tr thng xuyờn cú
hoạch theo dự kiến.
3. Biên pháp bảo toàn vốn lưu động:
3.1. Nguyên tắc bảo toàn vốn lưu động:
-Bảo toàn vốn lưu động là vấn đề cực kỳ quan trọng, quyết định sun tồn tại
của doanh nghiệp.Vốn lưu động trong doanh nghiệp được tồn tại dưới dạng vật tư
hàng hóa và tiền tệ. Sun luân chuyển và chuyển hóa thường chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố tác động khách quan và chủ quan trong đó có những yếu tố làm cho
vốn lưu động của doanh nghiệp bị sút giảm dần. Đó là:
- Các công trình thi công kéo dài.Nguồn vốn của các công trình đang thi
công bị ngừng trệ. Một số công trình buộc phải bỏ giá thầu để củng cố hoặc mở
rộng thị trường,
- Sự rủi ro xãy ra bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Nền kinh tế có lạm phát, giá cả tăng nhanh nên sau mổi vòng luân chuyển,
vốn lưu động của doanh nghiệp bị mất dần theo tốc đọ trượt giá.
- Vốn lưu động trong thanh toán bị chiếm dụng lẫn nhau kéo dài vơi số
lượng khá lớn trong khi đồng tiền dần dần bị mất giá.
- Vì lẽ đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động bảo toàn vốn lưu động nhằm
đảm bảo cho quá trình kinh doanh được thuận lợi mà thực chất là đảm bảo cho số
vốn cuối kỳ đủ mua một lượng vật tư hàng hóa tương đương với đầu kỳ khi giá
cả tăng lên, tức là tái sản xuất giản đơn về vốn lưu động trong điều kiện quy mô
kinh doanh ổn định. Việc bảo toàn vốn lưu động của doanh nghiệp cần bảo đảm
thực hiện một số nguyên tắc sau:
-Thời điểm bảo vốn lưu động cần được tiến hành vào cuối mổi năm.
- Căn cứ để xác địng giá trị bảo toàn vốn là chỉ số vật giá chung, hoặc chỉ số
vật giá của vật tư hàng hóa chủ yếu phù hợp với nhu cầu sản xuất của doanh
nghiệp.
- Đảm bảo tái sản xuất giản đơn về vốn lưu động.
3.2. Các biện pháp chính để bảo toàn vốn lưu động:
+Biện phấp bao trùm và tổng quát là phải kinh doanh không bị thua lỗ và có
lãi để đảm bảo thực hiện tối thiểu để bảo toàn vốn. Đó là phải sử dụng số vốn lưu
I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VẠN TƯỜNG QUÂN KHU V.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
- Công ty Vạn Tường là một doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân,
hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng. Công ty
được thành lập theo quyết định số 480/ QĐ - QP, ngày 17 - 04 - 1996 của Bộ
Quốc phòng và Sở Kế hoạch Đầu tư Quảng Nam - Đà Nẵng cấp giấy phếp chứng
nhận đăng ký kinh doanh ngày 25 -06 - 1996.
Ngày 12 -05 -1999 căn cứ quyết định số 693/1999/ QĐ - BQP của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng về việc sát nhập công ty 491 vào công ty Vạn Tường
thuộc Quân khu V. Công ty Vạn Tường cùng Công ty 491 đã thỏa thuận thống
nhất đề án về tổ chức sản xuất vào bộ máy quản lý công ty Vạn Tường sau khi sát
động.
- Hoàn thành nghĩa vụ nô ngân sách Nhà nước đầy đủ, chấp hành các chế độ
sổ sách kế toán theo quy định của Nhà nước.
-Thi công và hoàn thành công trình bàn giao cho chủ đầu tư đúng tiến độ mà
công ty đã đấu thầu và ký kết hợp đồng.
3. Cơ cấu tổ chức của công ty.
Công ty Vạn Tường Quân Khu V là một doanh nghiệp quân đội làm kinh tế,
do địa bàn hoạt động của công ty rất rộng, để phù hợp với cơ chế thị trường quản
lý và quản lý của nhà nước, công ty đang áp dụng mô hình tổ chức quản lý như
sau:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ
THUÂT
DỰ
TOÁN
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
BAN
CHÍNH
TRỊ
BAN
HÀNH
CHÍNH
ĐƠN VỊ SẢN XUẤT
Đội xây lắp OD-CN: 08
Đội thi công giao thông: 02
Đội thi công điện nước: 02
Đội xe máy công trình: 01
CƠ QUAN
XÍ NGHIỆP
491
CƠ QUAN
XÍ NGHIỆP
378
ĐƠN VỊ SẢN XUẤT
Đội thi công: 04
xuyên cân nhắc kỹ cơ cấu tài sản. Nếu doanh nghiệp dự trử một lượng tiền quá
lớnthì an toàn trong thanh toán, đảm bảo được các khoản nợ đến hạn nhưng
không có hiệu quả, bởi vì dự trử tiền mặt không có khả năng sinh lời mà còn
phát sinh thêm chi phí như chi phí bảo quản
Mặt khác nếu doanh nghiệp dự trử một lượng hàng tồn kho quá lớn tuy có
đảm bảo cho hoạt động kinh doanh, tiêu thụ được tiến hành liên tục nhưng chi phí
quản lý cho hàng tồn kho và phí cơ hội phải gánh chịu là rất lớn.
Do đó để sữ dụng vốn lưu động có hiệu quả thì nhà quản lý tài chính phải xây
dựng cho mình một độ an toàn thích hợp cho việc đầu tư vào TSLĐ.Vấn đề cơ
bản trong công tác quản lý và sữ dụng vốn lưu động là phải xác địng được cơ cấu
tài sản, cấu trúc các khoản nợ thích hợp để thông qua đó xác định được nhu cầu
vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh.
1. Khái quát tình hình vốn & nguồn vốn của công ty qua hai năm 2003 -2004
- Để có cách nhìn tổng quát về sản nghiệp của công ty cần thông qua bảng
CĐKT của công ty qua hai năm 2003 -2004.
Về mặt kinh tế: Qua việc xem xét về “Tài sản “cho phép đánh giá tổng quát
năng lực và trình độ sữ dụng tài sản. Về mặt pháp lý phần tài sản thể hiện tiềm
lực mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sữ dụng lâu dài gắn với mục đích thu
được các khoản lợi ích trong tương lai.
Khi xem xét về phần “Nguồn vốn “về mặt kinh tế người sữ dụng thấy được
thực trạng tài chính của doanh nghiệp, về mặt pháp lý, người sữ dụng bảng
CĐKT thấy được trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh
doanh với Nhà nước về số tài sản đã hình thành bằng nguồn vốn vay ngân hàng
và vay đối tượng khác.Củng như trách nhiệm phải thanh toán các khoản nợ.
1.1. Tình hình tài sản của công ty trong hai năm 2003 -2004:
Bảng 1: Tình hình chung về vốn của công ty trong hai năm 2003 -2004
(Phần Tài Sản)
2.939.284.806
Số tiền
100
67,96
17,82
0
38,40
9,82
1,89
32,04
28,4
0
3,64
Tỷ
trọng%
NĂM 2003
143.923.030.191
144.048.491.053
12.233.128.389
0
63.758.577.576
36.843.807.078
1.212.978.010
29.874.539.138
28.285.793.003
66.443.150
1.310.782.449
211.520.536
Số tiền
(15,08)
0
105,37
363,87
(21,00)
15,35
23,20
0
(55,40)
0
Tỷ
trọng %
CHÊNH LỆCH
Bảng 1: Tình hình chung về vốn của công ty trong hai năm 2003 -2004
(
Ph
ầ
n Tài S
ả
n)
Đ
VT:
đồ
ng
Trong năm 2004 tổng tài sản của công ty tăng lên so với cùng kỳ năm 2003 là
63.095.214.254 đồng tương ứng tăng 78,06%. Điều này cho ta thấy được trong
năm 2004 quy mô năng lực sản xuất kinh doanh của công ty tăng lên do.
-TSLĐ & ĐTNH tăng mạnh 59.119.364.551 đồng tương ứng tăng 107,64%
nguyên nhân là do
56.674.668.966
43.162.432.770
12.409.304.800
1.102.931.396
24.153.146.891
23.954.322.083
558.824.808
Số tiền
100
70,12
53,45
15,35
1,32
29,88
29,19
0,69
Tỷ
trọng%
NĂM 2003
143.923.030.191
116.813.760.856
106.917.551.856
9.389.149.600
507.059.365
27.109.269.370
25.851.515.749
1.257.753.621
Số tiền
100
81,16
(
Ph
ầ
n Ngu
ồ
n v
ố
n)
Đ
VT:
đồ
ng
trong việc huy động vốn, bảo toàn vốn cho quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh diển ra liên tục. Nguyên nhân chính của việc tăng này là do các yếu tố sau
-Nợ phải trã tăng 60.193.091.890 đồng tương ứng tăng 106,11% trong đó nợ
ngắn hạn tăng đến 63.755.119.086 đồng tương ứng mức tăng 147,71% phần này
tăng do vay ngắn hạn, phải trã nhà cung cấp, người mua trã tiền trước tăng
mạnh.Trong khi đó phải trã CBCNV và các đơn vị trực thuộc củng tăng nhưng
không đáng kể.
- Nợ ngắn hạn tăng lên trong khi đó nợ dài hạn và nợ khác lại giảm nhưng
giảm với số lượng nhỏ
- Nguồn kinh phí tăng 698.928.813 đồng tương ứng với mức tăng 125,07%
nguyên nhân của việc tăng này là do trong năm 2004 Công ty được Nhà nước,
Bộ Quốc phòng và Quân khu cấp vốn để mở rộng thị trường nâng cao vị thế cạnh
tranh cho Công ty giúp công ty đứng vững trong nền kinh tế thị trường khi có sự
cạnh tranh khốc liêt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
2. Khái quát kết quả kinh doanh của Công ty hai năm 2003 -2004
Có thể nói Công ty VạnTường Quân khu V tồn tại và đứng vững đến ngày
hôm nay là một nổ lực rất lớn, bởi thực tế trong địa bàn thành phố Đà Nẵng và
4. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
5. Lợ nhuận trước thuế
6. Lợi nhuận để lại doanh nghiệp
CHỈ TIÊU
117.570.191.290
115.613.085.507
105.851.326.676
778.936.820
8.481.764.978
501.056.533
0
697.473.136
697.473.136
117.570.191.290
2.179.603.550
1.482.130.414 Năm 2003
137.255.230.758
135.469.579.357
119.866.572.639
409.002.030
11.845.043.378
1.245.020.245
2.103.941.065
1.119.612.946
1.119.612.946
16,77
60,52
60,52
%
Chênh Lệch
Bảng 4: Kết quả kinh doanh của công ty qua hai năm 2003-2004
ĐVT: Đồng
Qua so sánh kết quả sản xuất kinh doanh hai năm 2003-2004 ta thấy: Tổng
doanh thu năm 2004 tăng lên so với năm 2003 là: 19.685.039.468 đồng tương ứng
tăng 16,74%, làm cho doanh thu thuần tăng 19.712.241.442 đồng hay tăng 16,77%.
Điều này cho thấy quy mô và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty đã được mở
rộng và làm cho tổng chi phí cũng tỷ lệ thuận với doanh thu. Cụ thể, tổng chi phí tăng
lên 19.856.494.350 đồng tương ứng tăng 17,17%, nhưng tốc độ tăng của tổng chi phí
lớn hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu cả về mặt số tương đối lẫn tuyệt đối, mặc dù
chênh lệch không nhiều nhưng điều đó không tốt khi xét trên quy mô. Tuy nhiên điều
đó đã mang về cho công ty với mức lợi nhuận thu được trong năm 2004 là
3.498.790.946 đồng tức là tăng 1.319.187.396 đồng tương ứng tăng 60,52%, đây là
một mức tăng đáng mừng cho công ty. Sau khi trừ các khoản, lợi nhuận để lại cho
doanh nghiệp năm 2004 là: 379.177.512 đồng tức tăng 897.047.098 đồng tương ứng
tăng 60,52%.
Nguyên nhân làm cho tổng doanh thu năm 2004 tăng lên là do công ty ký kết
được nhiều hợp đồng lớn ở rải rác khắp tỉnh thành từ Hà nội đến tận Cao nguyên
Trung phần. Đây là một dấu hiệu tốt, chứng tỏ cán bộ lãnh đạo công ty đã tích cực
tìm kiếm hợp đồng tạo được việc làm và làm tăng thu nhập cho cán bộ công nhân
viên. Mặt khác, do quy mô sản xuất kinh doanh tăng đã làm cho tổng chi phí sản
xuất kinh doanh tăng lên, trong đó chi phí nguyên nhiên vật liệu chiếm tỷ trọng tăng
rất cao trong tổng chi phí. Tuy tốc độ tăng của tổng doanh thu thấp hơn tốc độ tăng
của tổng chi phí nhưng xét trên quy mô thì không ảnh hưởng đến lợi nhuận thu được
vì lợi nhuận thu được năm 2004 tăng đến 60,52 % so với năm 2003. đây là điều đáng
t
C
ấ
u V
ố
54.929.144.452
1.535.476.580
7.942.764.461
31.045.475.433
14.405.427.978
Số tiền
100
2,8
14,46
56,52
26,22
Tỷ
trọng%
NĂM 2003
114.048.491.053
1.212.978.010
36.843.807.076
63.758.577.576
12.233.128.389
Số tiền
100
1,07
32,31
(15,07)% về tỷ trọng vốn bằng tiền trong tổng TSLĐ giảm nhẹ cụ thể giảm
(11,15)%.Điều này cho thấy khã năng thanh toán của công ty giảm.