203 Kế toán vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động tại Công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà - Pdf 20

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị
Thu Hiền
Lời nói đầu
Trong thời kỳ đổi mới kinh tế hiện nay, để hoà nhập với xu hớng
phát triển chung của thế giới, Đảng và Nhà nớc ta đ luôn chú trọngã
đến việc nâng cao năng lực sản xuất của tất cả các doanh nghiệp. Là
một doanh nghiệp sản xuất hoạt động trong kinh tế thị trờng, cán bộ
công nhân viên của Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà không ngừng
đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm tạo thế đứng vững
chắc cho sản phẩm của Công ty trên thị trờng.
Trở thành một thành viên của Tổng công ty Giấy Viện nam, Công
ty văn phòng phẩm Hồng Hà đang có những bớc tiến bộ đáng kể trong
những năm gần đây. Sản phẩm của Công ty đang đợc thị trờng biết
đến một cách rộng r i. Để đạt đã ợc kết quả nh vậy, một phần không
nhỏ là sự đóng góp của bộ máy quản lý hoạt động linh hoạt, nhạy bén,
công tác kế toán nói chung cũng nh công tác kế toán vật liệu nói riêng
đợc tổ chức hiệu quả, cung cấp thông tin cho quản lý kịp thời, chính
xác.
Tổ chức kế toán vật liệu hợp lý sẽ tạo điều kiện đẩy nhanh công
việc của các phần hành kế toán khác, đảm bảo cung cấp đủ về số lợng,
đúng chất lợng, theo kịp tiến độ sản xuất. Từ đó giúp cho quá trình
sản xuất diễn ra liên tục, theo đúng kế hoạch sản xuất, xác định đợc
định mức dự trữ vật liệu hợp lý, hạn chế tình trạng ứ đọng vốn và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán vật liệu tại
Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà và đợc sự hớng dẫn tận tình của cô
giáo hớng dẫn Trần Thị Phợng, em đ đi sâu nghiên cứu đề tài luậnã
văn tốt nghiệp: Kế toán vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lu động tại Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà. Ngoài phần mở

Do đó chỉ cần một sự biến động nhỏ của vật liệu cũng ảnh hởng trực tiếp đến một
số chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp nh chỉ tiêu sản lợng, chất lợng sản phẩm,
chỉ tiêu doanh thu, giá thành, chỉ tiêu chi phí.
Do vị trí quan trọng của vật liệu trong cấu tạo của giá thành sản phẩm, các
doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ vật liệu trong tất cả các khâu từ khâu thu
mua ,bảo quản, sử dụng và dự trữ.
Vật liệu tham gia thờng xuyên vào quá trình sản xuất, biến động liên tục. Các
doanh nghiệp thờng xuyên phải theo dõi tình hình biến động của vật liệu từ đó có
kế hoạch bổ sung, dự trữ kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các
nhu cầu khác trong doanh nghiệp. Công tác thu mua vật liệu đòi hỏi phải đảm bảo
đủ về số lợng, đúng về chất lợng, quy cách, chủng loại. Giá mua, chi phí thu mua
phải hợp lý sao cho đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp đồng thời
đáp ứng cung cấp đúng tiến độ thời gian, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Một trong những yêu cầu quản lý đối với vật liệu là phải tổ chức tốt kho tàng
bến bãi, trang bị đầy đủ các phơng tiện cân đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản
đối với từng loại vật liệu, tránh bị h hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn.
Ngoài ra việc sử dụng vật liệu tiết kiệm, hợp lý, đúng mục đích, trên cơ sở các
định mức, dự toán chi phí có ý nghĩa rất quan trọng nhằm tiết kiệm chi phí về vật
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Trang 2
Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị
Thu Hiền
liệu, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh
doanh. Do vậy, trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình
xuất dùng và sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Việc xác định định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại vật liệu, tránh
tình trạng ứ đọng hoặc khan hiếm vật t ảnh hởng đến tình hình tài chính nh lãng

Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Trang 3
Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị
Thu Hiền
Vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại có công dụng khác
nhau, đợc sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, có thể đợc bảo quản , dự trữ trên
những địa bàn khác nhau. Trong thực tế nhằm tạo điều kiện cho việc hạch toán và
quản lý vật liệu ở các doanh nghiệp, căn cứ dùng để phân loại vật liệu công dụng
nhất là vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất. Theo đặc trng này vật liệu ở
các doanh nghiệp đợc phân ra các loại sau:
- Nguyên liệu và vật liệu chính: Là các loại nguyên liệu và vật liệu tham gia
trực tiếp vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể bản thân của sản phẩm.
Nguyên liệu, vật liệu chính này bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục
đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hàng hoá. Ví dụ: giấy đợc mua
từ nhà máy sản xuất giấy để in ấn, đóng thành vở cũng đợc coi là vật liệu chính.
- Vật liệu phụ: Vật liệu phụ là các loại vật liệu đợc sử dụng kết hợp với vật liệu
chính để nâng cao chất lợng cũng nh tính năng, tác dụng của sản phẩm và các loại
vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt động và bảo quản các loại t liệu lao động, phục
vụ cho công việc lao động của công nhân.
- Nhiên liệu: Là các loại vật liệu đợc dùng để tạo ra năng lợng phục vụ cho sự
hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản xuất. Thực chất
đây là một loại vật liệu phụ nhng nó đợc tách ra thành một loại riêng do việc sản
xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân,
hơn nữa nó có yêu cầu và kỹ thuật bảo quản hoàn toàn khác so với các loại vật liệu
phụ thông thờng.
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho
máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải...
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị mà

Giá thực
tế VL
nhập kho
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
+
Thuế
nhập khẩu
(nếu có)
+
Chi phí
thu mua -
Giảm giá
hàng mua
đợc hởng
Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, phí bốc xếp, phí bảo quản, phí
bảo hiểm, phí hao hụt hợp lý trên đờng đi, tiền thuê kho bãi, phí gia công trớc khi
nhập kho (nếu có), phí chọn lọc, tái chế.
Các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ: giá mua
ghi trên hoá đơn ngời bán là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp: giá mua
là giá thanh toán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Đối với vật liệu tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật
liệu.
Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế bao gồm giá trị
vật liệu xuất chế biến cùng các chi phí liên quan (tiền thuê gia công, chế biến, chi
phí vận chuyển bố dỡ, hao hụt trong định mức...).
Đối với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liên

kịp thời tình hình biến động vật liệu trong kỳ.
- Nhợc điểm: không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả vật
liệu kỳ này.
Giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ).
Theo phơng pháp này, giá trị vật liệu xuất kho đợc xác định trên cơ sở bình
quân hoá giá trị của tất cả hàng nhập kho trong kỳ và tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho * Đơn giá thực tế bình quân
Đơn giá thực
tế bình quân =
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
- Ưu điểm: Việc tính giá vật liệu xuất kho không phụ thuộc vào tần suất nhập
xuất trong kỳ.
- Nhợc điểm: Giá thực tế vật liệu xuất kho chỉ đợc tính vào cuối tháng, do đó
công việc tính toán dồn vào cuối kỳ hạch toán, làm chậm tiến độ thực hiện các
khâu kế toán khác.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu, số
lần nhập, xuất nhiều, giá cả biến động đột ngột.
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Trang 6
Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị
Thu Hiền
Giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phơng pháp này, sau mỗi lần
nhập kế toán phải xác định giá đơn vị bình quân của từng danh điểm vật liệu. Căn
cứ vào giá đơn vị bình quân và lợng vật liệu xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp
nhau để xác định giá thực tế của vật liệu xuất kho.
- Ưu điểm: Phơng pháp này đã khắc phục đợc nhợc điểm của hai phơng pháp
trên, việc tính giá đợc chính xác, phản ánh kịp thời tình hình biến động vật liệu

Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Trang 7
Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị
Thu Hiền
Giá thực tế đích danh: Theo phơng pháp này giá trị xuất kho của vật liệu đ-
ợc xác định theo đúng giá nhập kho của nó. Việc tính giá vật liệu xuất kho chính
xác tuy nhiên đòi hỏi công tác quản lý, bảo quản và hạch toán chi tiết, tỉ mỉ. Ph-
ơng pháp này thích hợp cho cho các doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng
từng lô vật liệu nhập kho, khi xuất lô nào sẽ tính theo giá đích danh của lô đó.
Phơng pháp giá hạch toán:
Đối với phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính theo giá
hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán tính
giá thực tế của số vật liệu đã xuất kho trong kỳ trên cơ sở chênh lệch giữa giá thực
tế và giá hạch toán của vật liệu theo công thức:
Giá thực tế vật
liệu xuất kho
= Giá hạch toán vật
liệu xuất kho
* Hệ số giá
vật liệu
Hệ số giá
vật liệu
=
Giá thực tế vật liệu
tồn kho đầu kỳ
+
Giá thực tế vật liệu
nhập kho trong kỳ

Hạch toán chi tiết vật liệu là việc các doanh nghiệp tổ chức hạch toán chứng
từ, mở các sổ kế toán chi tiết, vận dụng các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu
cho phù hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý tài sản nói chung, công tác quản lý
vật liệu nói riêng.
2. Chủ thể hạch toán chi tiết vật liệu.
Việc quản lý vật liệu đợc thực hiện bởi rất nhiều bộ phận khác nhau có liên
quan, tuy nhiên kế toán và thủ kho có trách nhiệm quản lý trực tiếp tình hình nhập,
xuất, kho vật liệu thông qua việc sử dụng các chứng từ nhập, xuất kho để hạch
toán chi tiết từng loại vật liệu. Nhiệm vụ hạch toán chi tiết đợc tiến hành bởi kế
toán và thủ kho bao gồm các yêu cầu sau:
Trớc tiên, việc hạch toán chi tiết vật liệu phải đợc tổ chức ở từng kho và ở bộ
phận kế toán của doanh nghiệp.
Kế toán và thủ kho theo dõi hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng
thứ, từng nhóm, từng loại vật liệu gồm cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
Đồng thời, số liệu giữa Sổ kế toán chi tiết và số liệu ghi chép của thủ kho tại
kho phải đảm bảo khớp đúng về nội dung, chỉ tiêu, giá trị. Số liệu kế toán tồng hợp
cũng phải đợc đối chiếu với số liệu kế toán chi tiết.
Cuối cùng, hạch toán chi tiết vật liệu phải đảm bảo cung cấp một cách kịp
thời, đầy đủ các thông tin về vật liệu theo định kỳ đáp ứng yêu cầu quản lý.
3. Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Dựa vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và đặc điểm quản lý, các doanh nghiệp
có thể lựa chọn một trong ba phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu cho phù hợp
nhằm đạt đợc hiệu quả quản lý cao nhất. Tuy nhiên, cơ sở để kế toán và thủ kho
tiến hành ghi chép vào các sổ sách hạch toán chi tiết vật liệu đó là các chứng từ kế
toán.
Chứng từ các doanh nghiệp thờng sử dụng để phản ánh tình hình nhập, xuất
vật liệu là các chứng từ theo mẫu đợc Bộ Tài chính ban hành. Đó có thể là các
chứng từ mang tính chất bắt buộc hoặc các chứng từ có tính chất hớng dẫn, tự lập.
Các chứng từ kế toán liên quan đến nhập, xuất và sử dụng vật liệu gồm các
loại:

ợng và giá trị tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu áp dụng trong
doanh nghiệp.
Ngoài các sổ kế toán chi tiết vật liệu nêu trên có thể mở thêm các Bảng kê
Nhập, Bảng kê Xuất, Bảng kê luỹ kế tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu phục vụ
cho việc ghi sổ kế toán đợc đơn giản, nhanh chóng, kịp thời.
a) Ph ơng pháp thẻ song song .
Theo phơng pháp này, để hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho, ở kho phải
mở thẻ kho theo dõi về mặt số lợng, ở phòng kế toán phải mở sổ chi tiết vật liệu để
ghi chép về mặt số lợng và giá trị.
Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định bắt buộc (mẫu 06-VT) cho từng
danh điểm vật liệu và giao cho thủ kho sau khi đã đăng ký vào sổ đăng ký thẻ kho.
Tại kho:
Hàng ngày khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho tiến hành kiểm
tra tính hợp lý và hợp lệ của chứng từ rồi ghi số lợng thực nhập, thực xuất vào thẻ
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Trang 10
Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị
Thu Hiền
kho. Sau mỗi một nghiệp vụ nhập, xuất hoặc cuối ngày tính ra số tồn kho trên thẻ
kho. Mỗi chứng từ đợc ghi một dòng trên thẻ kho.
Đối với phiếu xuất vật t theo hạn mức, sau mỗi lần xuất, thủ kho phải ghi số l-
ợng thực xuất vào thẻ kho mà không đợi đến khi kết thúc chứng từ mới ghi.
Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số lợng tồn kho trên thẻ kho với số lợng
vật liệu thực tế tồn trong kho để đảm bảo đã ghi chép đầy đủ. Hàng ngày hoặc
định kỳ 3, 5 ngày thủ kho chuyển chứng từ nhập, xuất kho đã đợc phân loại theo
từng thứ, từng nhóm vật liệu cho phòng kế toán.
Tại phòng kế toán:
Kế toán thực hiện ghi chép tình hình nhập, xuất vật liệu vào sổ kế toán chi tiết

Nguyễn Thị
Thu Hiền
(5) Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Ưu, nhợc điểm và phạm vi áp dụng:
+ Ưu diểm: đơn giản, dễ làm, thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra, đảm bảo
sự chính xác của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị
hàng tồn kho.
+ Nhợc điểm: Việc ghi chép cồng kềnh, có sự trùng lắp về chỉ tiêu số lợng.
Ngoài ra, việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng, do đó làm hạn
chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
+ Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng
loại vật t, khối lợng các nghiệp vụ nhập, xuất không nhiều, phát sinh không thờng
xuyên. Phơng pháp này rất tiện lợi đối với các doanh nghiệp sử dụng máy vi tính
để xử lý số liệu kế toán và hiện nay đang đợc áp dụng phổ biến tại các doanh
nghiệp.
b) Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển .
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợc hình thành trên cơ sở cải tiến một b-
ớc phơng pháp thể song song.
ở kho:
Theo phơng pháp này để hạch toán chi tiết vật liệu thủ kho vẫn sử dụng các
thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của từng thứ, từng loại vật liệu về
mặt số lợng. Cách lập và ghi thẻ kho đã đợc trình bày ở trên.
ở phòng kế toán:
Sau khi nhận đợc các chứng từ đã đợc phân loại do thủ kho chuyển lên, kế
toán thực hiện kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ. Để theo dõi từng loại vật liệu

+ Ưu điểm: Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển cũng đơn giản, dễ thực hiện,
số lợng ghi chép có bớt so với phơng pháp thẻ song song.
+ Nhợc điểm: ở phơng pháp này vẫn tồn tại sự ghi chép trùng lắp về chỉ tiêu
số lợng, khối lợng ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng quá nhiều nên ảnh h-
ởng đến tính kịp thời của việc cung cấp thông tin kế toán cho các đối tợng khác
nhau. Mặt khác, nếu không lập Bảng kê nhập, xuất vật liệu thì việc sắp xếp chứng
từ nhập, xuất trong các tháng để ghi Sổ đối chiếu luân chuyển dễ phát sinh nhầm
lẫn, sai sót. Nếu nhập Bảng kê nhập, xuất thì khối lợng ghi chép vẫn lớn.
+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp áp dụng với các doanh nghiệp không có nhiều
nghiệp vụ nhập, xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu, do đó
không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình biến động vật liệu hàng ngày.
c) Ph ơng pháp sổ số d .
Phơng pháp sổ số d đã có một sự thay đổi so với 2 phơng pháp trên và đợc sử
dụng cho những doanh nghiệp dùng giá hạch toán để hạch toán giá trị vật liệu
nhập, xuất, tồn kho. Đặc điểm của phơng pháp này là ở kho chỉ theo dõi vật liệu về
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Trang 13
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Chứng từ xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị
Thu Hiền
số lợng còn ở phòng kế toán theo dõi về mặt giá trị. Phơng pháp sổ số d là sự kết

xuất trên Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu và tính ra số tồn kho cuối tháng
của từng nhóm, loại vật liệu rồi ghi vào cột tồn kho cuối tháng của Bảng kê này.
Đồng thời, cuối tháng nhận đợc Sổ số d từ thủ kho chuyển lên, kế toán tính giá
hạch toán của hàng tồn kho để ghi vào sổ số d cột thành tiền. Sau đó kế toán vật
liệu đối chiếu giữa số liệu cột tồn kho cuối tháng của nhóm, loại vật liệu tơng
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Trang 14
Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị
Thu Hiền
ứng trên Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho cùng kỳ với Sổ số d và đối chiếu với kế
toán tổng hợp về mặt giá trị.
Nội dung, trình tự kế toán vật liệu theo phơng pháp sổ số d đợc khái quát nh
sau (Sơ đồ 1.3):
Sơ đồ 1.3
Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d
(1) (1)
(5)

(2) (2)
(3) (3)
(6)

(4) (4)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Ưu, nhợc điểm và phạm vi áp dụng:
+ Ưu điểm: Phơng pháp sổ số d hạn chế đợc sự ghi chép trùng lắp giữa kho và

toán bằng phơng pháp thủ công.
IV. Kế toán thu mua và nhập kho vật liệu
1. Chứng từ kế toán sử dụng.
Khi có phiếu báo nhận hàng khi hàng về đến nơi, doanh nghiệp có thể lập Ban
kiểm nhận hàng để kiểm nghiệm đối với một số loại vật liệu có tính chất phức tạp
về chất lợng, quy cách hoặc số lợng hàng lớn, rời hay phát sinh những sai lệch so
với chứng từ. Sau khi chứng thực về số vật liệu thực tế giao nhận về cả số lợng,
chất lợng, quy cách, mẫu mã, kết quả đợc ghi vào Biên bản kiểm nghiệm vật t.
Sau đó, trên cơ sở Hoá đơn, Phiếu báo nhận hàng và Biên bản kiểm nghiệm,
bộ phận cung tiêu sẽ lập Phiếu nhập kho vật liệu và chuyển cho thủ kho. Thủ
kho nhập vật liệu, ghi số thực tế nhập kho và chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ
ghi sổ. Trong trờng hợp thừa, thiếu vật liệu thủ kho phải báo cho bộ phận cung
tiêu và ngời giao hàng cùng lập biên bản.
2. Kế toán thu mua và nhập kho vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên theo dõi và phản ánh một cách thờng xuyên,
liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t, hàng hoá trên tài khoản kế
toán và sổ kế toán. Do đó phơng pháp này có độ chính xác cao, có thể cung cấp
thông tin về giá trị của vật t, hàng hoá nhập, xuất, tồn kho tại bất kỳ thời điểm nào.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp,
xây lắp...) và các đơn vị kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng hoá có kỹ
thuật, chất lợng cao.
Đối với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, hàng hoá có giá trị thấp,
thờng xuyên biến động thì áp dụng phơng pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức.
a) Tài khoản sử dụng .
- Tài khoản 152: nguyên liệu, vật liệu.
Tài khoản đợc dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm của các
nguyên, vật liệu theo giá thực tế, có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ... tuỳ
theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán.
Bên Nợ: Giá thực tế của vật liệu nhập kho.

Căn cứ vào Hoá đơn mua hàng, Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu nhập kho, kế
toán ghi sổ theo bút toán sau:
Nợ TK 152: Giá mua cha có thuế GTGT.
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331, 141...: Tổng giá thanh toán.
- Nếu đợc hởng chiết khấu thanh toán trớc hạn:
Nợ TK 111, 112, 331...:
Có TK 711:
Số chiết khấu hàng mua đợc hởng.
- Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn:
Nếu nhập kho toàn bộ:
Nợ TK 152: Giá mua cha có thuế của toàn bộ số nguyên vật liệu.
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào ghi theo hoá đơn.
Có TK 111, 112, 331,...: Tổng giá thanh toán theo hoá đơn.
Có TK 3381- TS thừa chờ giải quyết: Trị giá vật liệu thừa.
Khi xuất trả lại cho ngời bán:
Nợ TK 3381:
Có TK 152:
Giá trị vật liệu xuất trả lại do ngời bán giao thừa
Nếu nhập kho theo số trên hoá đơn, số hàng thừa đợc coi nh giữ hộ ngời bán,
khi nhập ghi đơn bên Nợ TK 002, khi xử lý ghi đơn bên Có TK 002.
Trong trờng hợp doanh nghiệp đồng ý mua nốt số hàng thừa thì nhập kho ghi
tơng tự nh trên.
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Trang 17
Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị
Thu Hiền
- Trờng hợp hàng thiếu so với Hoá đơn:

Nợ TK 152: Hàng đi đờng về nhập kho.
Nợ TK 621, 627: Xuất thẳng cho bộ phận sử dụng.
Có TK 151: Trị giá hàng đi đờng về đến doanh nghiệp.
Trờng hợp 3: Hàng về nhng hoá đơn cha về.
Khi hàng về, làm thủ tục nhập kho nhng cha ghi sổ kế toán. Nếu đến cuối kỳ
mà hoá đơn về thì kế toán ghi sổ bình thờng nh trờng hợp 1, còn nếu hoá đơn cha
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Trang 18
Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị
Thu Hiền
về thì ghi sổ theo giá tạm tính, kỳ sau khi hoá đơn về thì tiến hành điều chỉnh giá
tạm tính về giá thực tế.
Nếu giá thực tế > giá tạm tính:
Ghi bổ sung số chênh lệch.
Hoặc xoá bỏ giá tạm tính, ghi lại theo giá thực tế.
Nếu giá thực tế < giá tạm tính:
Điều chỉnh giảm (ghi âm) số chênh lệch.
Hoặc xoá bỏ giá tạm tính và ghi theo giá thực tế.
Trờng hợp 4: Nhập kho vật liệu do thuê ngoài gia công hoặc tự chế:
Nợ TK 152: Giá thành sản xuất thực tế.
Có TK 154: Vật liệu thuê ngoài gia công hoặc tự chế.
Trờng hợp 5: Tăng nguyên vật liệu do đợc cấp, đợc tài trợ hoặc nhận vốn
góp liên doanh.
Nợ TK 152:
Có TK 411:
Giá thực tế vật liệu nhập kho.
Giá trị vật liệu đợc cấp,tài trợ,nhận vốn góp liên doanh.
Trờng hợp 6: Nhận lại vốn góp liên doanh, đầu t dài hạn.

Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 331: Số tiền phải thanh toán cho ngời bán.
Có TK 111, 112, 141, ...: Số tiền đã trả.
Khi xử lý:
Nợ TK 111, 112, 334, 1388: Ngời vận chuyển bồi thờng.
Nợ TK 331: Thiếu do ngời bán chuyển thiếu.
Có TK 1381: Xử lý phần hao hụt ngoài định mức.
3. Kế toán thu mua và nhập kho vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ có đặc điểm là trong kỳ kế toán chỉ theo dõi, tính
toán và ghi chép các nghiệp vụ nhập vật liệu, còn trị giá vật liệu xuất chỉ đợc xác
định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu hiện còn cuối kỳ. Phơng
pháp này có thể giảm nhẹ khối lợng công việc hạch toán, tuy nhiên do việc xác
định giá trị vật t, hàng hoá xuất ra phụ thuộc vào chất lợng công tác quản lý vật t.
Phơng pháp này có độ chính xác không cao, chỉ thích hợp áp dụng với các đơn vị
kinh doanh những chủng loại hàng hoá, vật t khác nhau, giá trị thấp, thờng xuyên
xuất dùng, xuất bán...
Đối với phơng pháp kiểm kê định kỳ, việc nhập, xuất, tồn kho vật t, hàng hoá
không đợc theo dõi trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho. Giá trị của vật t, hàng
hóa mua nhập kho trong kỳ đợc theo dõi, ghi chép trên tài khoản riêng là tài khoản
Mua hàng.
a) Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản 611: Mua hàng (tiểu khoản 6111- Mua nguyên, vật liệu).
Dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm nguyên, vật liệu, dụng cụ...
theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua).
Bên Nợ:
Trị giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ.
Giá thực tế vật liệu thu mua trong kỳ và những trờng hợp tăng vật
liệu khác.
Bên Có:

kho, còn các trờng hợp tăng vật liệu khác (nh tự gia công chế biến, nhận vốn góp
liên doanh...) thì đợc phản ánh tơng tự trong cả hai phơng pháp tính thuế. Cụ thể,
đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp, khi mua vật liệu nhập kho đợc hạch toán nh sau:
Nợ TK 151, 152 : Giá thực tế vật liệu nhập kho (bao gồm cả thuế GTGT,
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên).
Nợ TK 611 (6111): Giá thực tế vật liệu nhập kho (bao gồm cả thuế GTGT,
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
Có TK liên quan 111, 113, 331...
V. Kế toán xuất kho vật liệu.
1. Chứng từ sử dụng.
Để phù hợp và dễ dàng cho việc theo dõi, ghi chép tình hình xuất kho vật liệu,
các doanh nghiệp có thể lựa chọn các loại chứng từ xuất kho trong từng trờng hợp
khác nhau.
Phiếu xuất kho (mẫu số 02- VT) đợc lập để theo dõi chặt chẽ số lợng vật liệu
xuất kho cho các bộ phận sử dụng, có giá trị luân chuyển một lần. Phiếu này do
các bộ phận xin lĩnh hoặc phòng cung ứng lập thành 3 liên: 1 liên lu ở bộ phận lập
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Trang 21
Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị
Thu Hiền
phiếu, 1 liên giao cho thủ kho để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán, còn một
liên do ngời nhận giữ.
Trong trờng hợp vật t xuất kho nhiều lần trong tháng cho bộ phận sử dụng và
doanh nghiệp đã xây dựng đợc định mức tiêu hao vật liệu cho sản phẩm thì sử
dụng Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu số 04- VT). Phiếu này đợc lập thành 2
liên: 1 liên ngời nhận vật t giữ, 1 liên giao cho thủ kho. Sau mỗi lần xuất, thủ kho
ghi số lợng thực xuất vào thẻ kho. Sau khi đã xuất hết hạn mức hoặc đến cuối

Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Trang 22
Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị
Thu Hiền
Trờng hợp 6: Đánh giá giảm vật liệu:
Nợ TK 412: Phần chênh lệch giảm do đánh giá lại.
Có TK 152: Giá trị vật liệu giảm.
3. Kế toán xuất kho vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Giảm giá hàng mua đợc hởng:
Nợ TK 111, 112, 331: Số tiền đợc hởng.
Có TK 611 (6111): Giảm giá hàng mua.
Hạch toán hàng trả lại:
Nợ TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán của hàng trả lại.
Có TK 133: Thuế GTGT của hàng trả lại.
Có TK 611 (6111): Giá mua cha có thuế của hàng trả lại.
Cuối kỳ căn cứ vào Biên bản kiểm kê vật liệu tồn kho, kế toán kết chuyển:
Nợ TK 152: Giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Nợ TK 151: Trị giá hàng mua đang đi đờng cuối kỳ.
Có TK 611 (6111): Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Kế toán tính ra số vật liệu xuất trong kỳ và ghi:
Nợ TK 621, 627, 641, 642:
Có TK 611 (6111):
Trị giá vật liệu xuất cho SXKD.
Sơ đồ 1.4
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên (tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
TK 111, 112, TK 621, 627,
331, 141 ... TK 152 641, 642

Đánh giá tăng vật liệu Đánh giá giảm vật liệu
S ơ đồ 2.5
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ (tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
TK 152, 151 TK 611 (6111) tk 111,112,331
Kết chuyển trị giá Giảm giá hàng mua,
VL tồn đầu kỳ hàng trả lại
TK 133
TK 111,112,331 Thuế GTGT
VL mua ngoài nhập kho của hàng trả lại
TK 133 TK 152,151
Thuế GTGT Kết chuyển trị giá
đầu vào VL tồn kho cuối kỳ
TK 333
Thuế nhập khẩu của TK 621, 627
vl nhập kho 641, 642
Vật liệu xuất dùng
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Trang 24
Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị
Thu Hiền
TK 411 cho SXKD
Nhận vốn góp liên doanh,
tặng thởng, viện trợ
TK 128, 222
Nhận lại vốn góp liên doanh
TK 3381
VL phát hiện thừa khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status