TRƯỜNG………………
KHOA…………… Báo cáo tốt nghiệp
ĐỀ TÀI: Tình Hình Kế Toán Và Quản
Lý Tài Sản Cố Định tại Công
Ty Xuất nhập khẩu Thủy Sản
Miền Trung
1 A. Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, buổi giao thời của nền kinh tế chuyển từ
cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường dựa trên cơ sở quản lý của Nhà nước,
đồng thời với xu hướng khu vực hóa đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam cần
tạo một vị trí vững chắc trên thị trường thì vấn đề tăng cường công tác quản
lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) là vấn đề bức thiết
đặt ra cho các doanh nghiệp cũng như cho cả nền kinh tế quốc doanh. Trong
cửa, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải… Tuy nhiên không phải tất cả
những tư liệu tiêu dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều là
2 TSCĐ, mà chỉ có những tài sản có đủ những tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời
gian sử dụng theo chế độ quản lý TSCĐ của Nhà nước mới là TSCĐ.
Như vậy,TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có
giá trị lớn và thời gian sử dụng dài theo quy định trong chế độ quản lý TSCĐ
hiện hành.
Theo chuẩn mực kế tóan Việt Nam, để được coi là TSCĐ, tài sản phải
đồng thời thỏa mãn 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó
mang lại;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
- Có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành;
Cụ thể, theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành
theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính thì
TSCĐ phải có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên và có giá trị từ
10.000.000 đồng trở lên.
- Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong doanh
nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ
kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng chế độ quy định.
- Tham gia kiểm kê, đánh giá và đánh giá lại TSCĐ theo quy định của
Nhà nước và yêu cầu bảo toàn vốn cố định.Lập các báo cáo về TSCĐ, tiến
hành phân tích tình hình trang bị, huy động và bảo quản sử dụng TSCĐ
trong doanh nghiệp.
3. Phân loại và đánh giá tài sản cố định:
3.1 Phân loại:
TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều thứ, nhiều loại,
mỗi loại đều có những đặc điểm khác nhau về tính chất, kỹ thuật, công dụng,
thời gian sử dụng…
Phân loại TSCĐ là sắp xếp TSCĐ thành từng loại, từng nhóm theo
những đặc trưng nhất định. Để thuận tiện trong công tác quản lý và kế toán
TSCĐ cần phải phân loại TSCĐ theo nhiều tiêu thức khác nhau:
a) Phân loại theo hình thái biểu hiện:
- TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất
do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất-kinh doanh phù
hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.
+ Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Máy móc thiết bị
+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý
+Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
nguồn vốn vay, nguồn vốn lưu động, các TSCĐ này thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền sử dụng lâu dài và được phản ánh trên
bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
- TSCĐ đi thuê là TSCĐ của doanh nghiệp khác được đơn vị
thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết và có
thể chia làm 02 loại TSCĐ thuê ngoài như sau:
+ TSCĐ thuê tài chính: là các TSCĐ đi thuê nhưng doanh nghiệp có
quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản cuả hợp đồng thuê.
TSCĐ thuê tài chính cũng được coi là TSCĐ của doanh nghiệp và được
phản ánh trên bảng cân đối kế toán. Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý,
sử dụng và trích khấu hao như các TSCĐ tự có của doanh nghiệp.
+ TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ thuê không thỏa mãn bất cứ điều
khoản nào của hợp đồng thuê tài chính. Bên cho thuê chỉ được quản lý, sử
dụng trong thời hạn hợp đồng và phải hoàn trả cho bên cho thuê khi kết thúc
hợp đồng.
c) Phân loại theo nguồn hình thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp hoặc vốn góp
của các cổ đông, các chủ doanh nghiệp.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của
doanh nghiệp.
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn vay
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn khấu hao
- TSCĐ nhận vốn góp liên doanh.
d) Phân loại theo công dụng:
Nguyên giá Giá mua Các khoản thuế
TSCĐ hữu hình = (không bao gồm + không được hoàn lại + Chi phí
khác
mua sắm CK thương mại và giảm giá)
Các khoản thuế không hoàn lại bao gồm: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
nhập khẩu, thuế GTGT đối với doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp.
Chi phí khác bao gồm chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển
và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử.
+ Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hình
thành theo phương pháp giao thầu:
Nguyên giá TSCĐ = Giá quyết toán Chi phí liên quan Lệ phí
công trình đầu tư + khác + trước bạ
+ Đối với TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh tóan theo phương
thức trả chậm:
6
mua bằng phát minh, sáng chế…trong trường hợp TSCĐ vô hình sử dụng
vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thuế. Trường hợp TSCĐ vô hình sử dụng vào sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế theo phương
pháp trực tiếp thì nguyên giá còn bao gồm cả thuế GTGT phải trả khi mua
TSCĐ vô hình.
- TSCĐ vô hình loại mua sắm : 7 Nguyên giá Giá mua Các khoản thuế
TSCĐ vô hình = thực tế + không được hoàn lại + Chi phí
khác
mua sắm
+ Đối với TSCĐ vô hình mua sắm được thanh tóan theo phương thức
trả chậm:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua - TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp :
8 - Nâng cấp TSCĐ
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
Và khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi
rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại
trên sổ kế toán, số khấu hao lũy kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo
quy định hiện hành.
b) Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn TSCĐ
II. Hạch toán tăng, giảm TSCĐ trong doanh nghiệp:
Trong qúa trình họat động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh
nghiệp thường xuyên biến động. Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán cần phải theo
dõi chặt chẽ, phản ánh mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ.
TSCĐ trong doanh nghiệp tăng có thể do các nguyên nhân sau: mua
sắm, xây dựng mới, nhận vốn góp liên doanh, được cấp, được tặng, biếu
hoặc thừa phát hiện khi kiểm kê.
1. Hạch tóan tăng TSCĐ:
được sắp xếp, bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ kế toán
TSCĐ giữ và ghi chép theo dõi.
1.3 Hạch tóan tổng hợp tăng TSCĐ:
a) Tài khoản sử dụng:
Hạch tóan tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình và vô hình sử dụng các tài
khoản chủ yếu sau:
TK 211- TSCĐ hữu hình: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện
có và tình hình biến động TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên
giá.
* Nội dung và kết cấu TK 211:
Bên nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do xây lắp, trang bị
thêm hoặc do cải tạo nâng cấp.
- Điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lại
Bên có: - Nguyên giá TSCĐ giảm do TSCĐ giảm
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ
- Điều chỉnh giảm do đánh giá lại TSCĐ
Số dư nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị
* Tài khoản 211 chi tiết thành 6 tiểu khoản:
+ TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
+ TK 2113: Máy móc, thiết bị
+ TK 2114: Phương tiện vận tải, truyền dẫn
+ TK 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ TK 2116: Cây lâu năm, súc vật
+ TK 2118: TSCĐ khác
- Tăng TSCĐ do mua sắm mới:
+ Nợ TK 211, TK 213 : Ghi tăng theo nguyên giá
Nợ TK 133(2) - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán + Kết chuyển nguồn:
Nợ TK : 414, TK 441- Quỹ đầu tư phát triển, Nguồn vốn đầu tư
XDCB
Có TK: 411- Nguồn vốn kinh doanh
* Nếu đầu tư bằng nguồn vốn vay, nguồn vốn kinh doanh, vốn
khấu hao thì không kết chuyển nguồn.
* Mua dùng cho hoạt động phúc lợi:
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi
Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
* Mua dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án:
Nợ TK 461- Chi sự nghiệp
Có TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
- Tăng TSCĐ do nhập khẩu thiết bị( TSCĐ) đưa vào sử dụng:
+ Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Có TK 1112, TK 1122,TK 144,TK 331
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp
+ Thuế GTGT của hàng nhập khẩu trong trường hợp này được khấu
trừ
Nợ TK 1332- Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Có TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu
11
TSCĐ hữu hình sử dụng ngay cho hoạt động SXKD
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 155- Thành phẩm( nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang( trường hợp không qua
kho)
+ Ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình(Nguyên giá)
Có TK 512- Doanh thu nội bộ( Giá thành thực tế sản phẩm)
+ Chi phí lắp đặt, chạy thử:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 111,Tk 112, TK 331…
- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
TSCĐ hữu hình tương tự là TSCĐ hữu hình có công dụng tương tự,
trong cùng lĩnh vực kinh doanh.
* Mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ tương tự
12
Nợ TK 211, 213- TSCĐHH, VH ( Giá trị còn lại của TSCĐHH, VH
nhận về)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ( Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi
trao đổi)
Có TK 211, 213: TSCĐ hữu hình, vô hình đưa đi trao đổi( Nguyên
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
+ Kết chuyển nguồn:
Nợ TK : 414, TK 441- Quỹ đầu tư phát triển, Nguồn vốn đầu tư
XDCB
13
Có TK: 411- Nguồn vốn kinh doanh
* Nếu đầu tư bằng nguồn vốn vay, nguồn vốn kinh doanh, vốn
khấu hao thì không kết chuyển nguồn.
* Mua dùng cho hoạt động phúc lợi:
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi
Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
* Mua dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án:
Nợ TK 461- Chi sự nghiệp
Có TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
- Mua TSCĐ theo phương pháp trả chậm, trả góp:
+ Nợ TK 211, 213: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình ( Nguyên giá:
ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 242: Lãi do trả chậm
Có TK 331- Phải trả cho người bán( Tổng giá thanh toán) Chứng từ hạch tóan giảm TSCĐ bao gồm:
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản đánh giá TSCĐ tham gia liên doanh, biên bản giao nhận
TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của Hội đồng kiểm kê
- Biên bản, quyết định xử lý TSCĐ thiếu và các chứng từ liên quan
Khi hạch tóan giảm TSCĐ, kế tóan phải làm đầy đủ thủ tục quy định
đối với từng trượng hợp cụ thể. Hạch tóan chi tiết giảm TSCĐ cũng phải ghi
sổ, thẻ TSCĐ tương tự như trường hợp tăng tài sản cố định.
2.2 Hạch tóan tổng hợp giảm TSCĐ :
a) Hạch tóan nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
a.1 Dùng cho SXKD:
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ đã lạc hậu mà không thể nhượng bán
được hay bị hư hỏng không có khả năng phục hồi. Khi nhượng bán TSCĐ,
doanh nghiệp phải thành lập hội đồng để xác định giá bán TSCĐ và tổ chức
nhượng bán TSCĐ theo các quy định hiện hành. Đối với thanh lý TSCĐ,
đơn vị phải lập Hội đồng thanh lý để xác định giá trị thu hồi khi thanh lý và
lập biên bản thanh lý TSCĐ.
- Căn cứ vào chứng từ nhượng bán TSCĐ hay chứng từ thu tiền
nhượng bán, thanh lý TSCĐ kế tóan ghi:
+ Nếu TSCĐ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế:
Có TK 111,331,112: Tổng giá thanh toán
+ Phương pháp trực tiếp:
* Nợ TK 811- Chi phí khác
Có TK 111,112,331: Tổng số tiền phải thanh toán
a.2) TSCĐ dùng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi:
- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, ghi giảm
TSCĐ:
Nợ TK 4313- Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213- TSCĐ
a.3 ) Trường hợp TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp dự án:
Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213- TSCĐ
b) Hạch tóan góp vốn liên doanh bằng TSCĐ:
Góp vốn liên doanh với đơn vị khác được coi là một hoạt động đầu tư
tài chính của doanh nghiệp để kiếm lời . Những TSCĐ hữu hình đem đi góp
vốn liên doanh với đơn vị khác không còn thuộc quyền quản lý và sử dụng
của doanh nghiệp, giá trị của chúng được xem là giá trị vốn góp liên doanh
và được theo dõi trên TK 222- Góp vốn liên doanh.
- Căn cứ vào các chứng từ kế toán như hợp đồng, biên bản giao nhận
TSCĐ, kế tóan ghi:
và do các nguyên nhân khác
Dư có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở đơn vị
TK 214- Hao mòn TSCĐ có 3 TK cấp 2:
TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình
TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản
Tài khoản này dùng để phản ánh sự hình thành, tăng, giảm và sử dụng
nguồn vốn khấu hao cơ bản của doanh nghiệp.
Kết cấu:
Bên Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do:
- Trích khấu hao TSCĐ
- Thu hồi vốn khấu hao cơ bản đã điều chuyển hoặc cho
vay
Bên Có: Nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm do:
- Đầu tư, đổi mới TSCĐ( mua sắm, XDCB)
- Trả nợ vay đầu tư TSCĐ
- Điều chuyển vốn khấu hao cho đơn vị khác hoặc cho
vay…
Dư nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện còn 17
Tỷ lệ khấu hao tài sản 1
cố định theo phương = X 100
pháp đường thẳng Thời gian sử dụng của
tài sản cố định
2.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm: 18
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo
phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều
kiện sau:
- Trực tiếp tham gia đến việc sản xuất sản phẩm
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo
công suất thiết kế của tài sản cố định.
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính
không thấp hơn 50% công suất thiết kế
* Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định:
Mức trích khấu hao = Số lượng sản X Mức trích khấu hao
trong tháng của tài phẩm sản xuất bình quân tính cho
Nợ TK 4313- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 214- Hao mòn TSCĐ
IV. Hạch toán sửa chữa TSCĐ:
1. Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ:
- Sửa chữa thường xuyên là sửa chữa nhỏ, mang tính chất bảo trì, bảo
dưỡng TSCĐ, chi phí sửa chữa ít, thời gian sửa chữa ngắn nên chi phí sửa
chữa được tập hợp trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận
sử dụng TSCĐ.
Sơ đồ kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ
TK 111,112,152,331 TK 627,641,642
Tập hợp chi phí sửa chữa thường xuyên tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh ( tự làm)
(**)Tập hợp chi phí sửa chữa thường xuyên tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh ( cho thầu)
TK 1331
( *)
Bên nợ: Bên có:
+ Chi phí đầu tư xây dựng mua sắm + Giá trị công trình hoàn thành
TSCĐ sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh qua đầu tư mua sắm
+ Chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ + Giá trị công trình bị loại bỏ
khi quyết tóan được duyệt
Số dư: - Chi phí XDCB và sửa chữa lớn + Giá trị công
trình hoàn thành
dở dang được kết chuyển khi quyết toán
- Gía trị công trình XDCB và sửa
chữa lớn đã hoàn thành nhưng
chưa bàn giao hoặc chưa quyết
toán
- Tài khoản 241 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 2411 : mua sắm TSCĐ
+ TK 2412 : xây dựng cơ bản
+ TK 2413 : sửa chữa lớn TSCĐ
b) Sơ đồ hạch toán:
sơ đồ kế toán sửa chữa lớn TSCĐ
TK 111,112,152,334 TK 24 1 TK 335 TK
627,641,642
CPSCL: chi phí sửa chữa lớn
CPSXKD: chi phí sản xuất kinh doanh
Phần II: Thực trạng công tác kế toán và quản lý TSCĐ ở Công ty XNK
Thủy Sản Miền Trung.
I. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh:
1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
22
b. Quá trình phát triển của Công ty XNK Thủy Sản Miền Trung
Từng hoạt động sản xuất kinh doanh theo những điều kiện có tính nguyên
tắc nhất định công ty đã từng bước đứng vững và trưởng thành, phát triển
một cách liên tục, với doanh số ngày càng cao, thị trường ngày càng mở
rộng, đội ngũ lao động ngày càng đông đảo và lành nghề, đóng góp cho Nhà
nước qua các nghĩa vụ thuế và chính sách xã hội khác ngày càng lớn, tiếp
tục là một trong những thành viên nòng cốt, vững mạnh của Tổng Công ty
Thủy Sản Việt Nam tại khu vực Miền Trung.
Quá trình phát triển của công ty có thể chia làm 3 giai đoạn sau:
* Giai đoạn 1983-1988: giai đoạn hình thành, ổn định và phát triển.
23
Giai đoạn này công ty hoạt động theo cơ chế” tự cân đối- tự trang trải”,với
phương thức quản lý tập trung và chỉ đạo trực tuyến. Cuối giai đoạn này, do
nền kinh tế thị trường phát huy tác dụng, công ty đã sớm chuyển sang mô
hình phân cấp, nâng cao quyền tự chủ cho các đơn vị thành viên trực thuộc.
Công ty đã có những đóng góp quan trọng góp phần vực dậy ngành kinh tế
thủy sản toàn bộ khu vực và tạo vị thế của ngành trong nền kinh tế chung
của đất nước. Lúc này, Công ty chuyển sang giai đoạn phát triển thứ hai.
* Giai đoạn 1988-1996: Giai đoạn hòa nhập kinh tế thị trường và củng
hai xí nghiệp thành viên- lên thêm một bước nữa, phấn đấu là nguồn xuất
khẩu thủy sản chính của công ty. Chính sách buôn bán với thị trường trong
24
và ngoài nước cũng được cũng cố, phân biệt bạn hàng lâu dài và bạn hàng
từng thời vụ, có chính sách hoa hồng thỏa đáng cho các nhà môi giới khi có
hiệu quả. Bên cạnh đó công ty đã xây dựng hai chính sách riêng là chính
sách thị trường thương nhân trong buôn bán và chính sách thị trường thương
nhân trong hợp tác, liên doanh, đầu tư.
Cùng với sự thay đổi phương thức kinh doanh, mô hình tổ chức công
ty cũng có nhiều thay đổi, bên cạnh việc tiếp tục duy trì và phân cấp quyền
tự chủ cho các đơn vị thành viên, công ty tăng cường công tác giám sát và
kiểm tra họat động sản xuất- kinh doanh- tài chính của các đơn vị này, công
ty còn trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu.
2. Các lĩnh vực hoạt động của Công ty:
Công ty xuất nhập khẩu thủy sản Miền trung sản xuất kinh doanh trên nhiều
lĩnh vực như:
- Kinh doanh thương mại xuất nhập khẩu do Trung tâm thương mại
và hợp tác quốc tế đảm nhận. Hiện tại trung tâm này đã được tách
ra thành hai: Ban Xuất và Ban Nhập hoạt động riêng trên hai lĩnh
vực khác nhau.
- Sản xuất chế biến thủy sản xuất và thủy sản nội địa do hai xí