Tình Hình Kế Toán Và Quản Lý Tài Sản Cố Định Ơ Công Ty Xnk Thủy Sản Miền Trung - Pdf 24

A. Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, buổi giao thời của nền kinh tế chuyển từ
cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường dựa trên cơ sở quản lý của Nhà nước,
đồng thời với xu hướng khu vực hóa đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam cần
tạo một vị trí vững chắc trên thị trường thì vấn đề tăng cường công tác quản
lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) là vấn đề bức thiết
đặt ra cho các doanh nghiệp cũng như cho cả nền kinh tế quốc doanh. Trong
cơ chế hiện nay, sản xuất vật chất phải đi đôi với hạch toán kinh tế, để hạch
toán kinh tế có hiệu quả thì hạch toán TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong
doanh nghiệp. Vì vậy, việc theo dõi và phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình
tăng, giảm, hao mòn và hiệu quả sử dụng của từng loại tài sản riêng biệt là
nhiệm vụ quan trọng trong công tác kế toán và quản lý TSCĐ.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của TSCĐ trong hoạt động
kinh doanh, cùng với sự giúp đỡ của thầy cô và các anh chị trong công ty
nên em chọn đề tài: “ Tình Hình Kế Toán Và Quản Lý Tài Sản Cố Định Ơ
Công Ty Xnk Thủy Sản Miền Trung”.
Nĩi dung gơm cê 03 phÌn chÝnh:
- Phần I : Cơ sở lý luận cơ bản về tài sản cố định
- Phần II : Thực trạng công tác kế toán và quản lý TSCĐ ở Công ty XNK
Thủy Sản Miền Trung
- Phần III : Những biện pháp, phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kế
toán và quản lý TSCĐ ở Công ty
B. Nội dung
Phần I: Cơ sở lý luận cơ bản về tài sản cố định
I. Sự cần thiết tổ chức kế toán TSCĐ
1. Khái niệm, đặc điểm TSCĐ
1.1 Khái niệm:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, muốn tiến hành sản xuất được đòi
hỏi doanh nghiệp phải hội đủ 3 điều kiện đó là tư liệu lao động, đối tượng
lao động và sức lao động. TSCĐ là yêú tố thứ nhất ,đó là những tư liệu sản
xuất dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nhà

- Ghi chép , tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện
có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong toàn doanh nghiệp. Tính
toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh
doanh phù hợp với mức hao mòn TSCĐ theo đúng chế độ hiện hành.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ, giám sát chi phí và kết quả
của công việc sửa chữa. Tính toán, phản ánh kịp thời chính xác tình hình xây
dựng, trang bị thêm, đổi mới nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng, giảm
nguyên giá TSCĐ cũng như tình hình thanh lý nhượng bán TSCĐ.
2
- Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong doanh
nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ
kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng chế độ quy định.
- Tham gia kiểm kê, đánh giá và đánh giá lại TSCĐ theo quy định của
Nhà nước và yêu cầu bảo toàn vốn cố định.Lập các báo cáo về TSCĐ, tiến
hành phân tích tình hình trang bị, huy động và bảo quản sử dụng TSCĐ
trong doanh nghiệp.
3. Phân loại và đánh giá tài sản cố định:
3.1 Phân loại:
TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều thứ, nhiều loại,
mỗi loại đều có những đặc điểm khác nhau về tính chất, kỹ thuật, công dụng,
thời gian sử dụng…
Phân loại TSCĐ là sắp xếp TSCĐ thành từng loại, từng nhóm theo
những đặc trưng nhất định. Để thuận tiện trong công tác quản lý và kế toán
TSCĐ cần phải phân loại TSCĐ theo nhiều tiêu thức khác nhau:
a) Phân loại theo hình thái biểu hiện:
- TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất
do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất-kinh doanh
phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.
+ Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Máy móc thiết bị

phản ánh trên bảng cân đối kế toán. Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý,
sử dụng và trích khấu hao như các TSCĐ tự có của doanh nghiệp.
+ TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ thuê không thỏa mãn bất cứ điều
khoản nào của hợp đồng thuê tài chính. Bên cho thuê chỉ được quản lý, sử
dụng trong thời hạn hợp đồng và phải hoàn trả cho bên cho thuê khi kết thúc
hợp đồng.
c) Phân loại theo nguồn hình thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp hoặc vốn góp
của các cổ đông, các chủ doanh nghiệp.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của
doanh nghiệp.
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn vay
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn khấu hao
- TSCĐ nhận vốn góp liên doanh.
d) Phân loại theo công dụng:
4
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: TSCĐ thuộc loại này được
phân loại chi tiết theo hình thái biểu hiện thành TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô
hình…
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng.
- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước.
3.2 Đánh giá tài sản cố định:
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những
nguyên tắc nhất định. Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị
còn lại của chúng.
a) Xác định nguyên giá TSCĐ:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Nguyên giá TSCĐ = hoặc giá trị đánh giá thực tế + Chi phí bên
của Hội đồng giao nhận nhận TSCĐ chi
ra
- TSCĐ hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp
liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa:

Giá trị TSCĐ theo đánh giá Chi phí bên
Nguyên giá TSCĐ = thực tế của Hội đồng giao nhận + nhận TSCĐ chi
ra
Nguyên giá TSCĐ vô hình: là tổng số chi phí thực tế về thành lập
doanh nghiệp, về nghiên cứu phát triển, số chi trả( chưa có thuế GTGT) để
mua bằng phát minh, sáng chế…trong trường hợp TSCĐ vô hình sử dụng
vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thuế. Trường hợp TSCĐ vô hình sử dụng vào sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế theo phương
pháp trực tiếp thì nguyên giá còn bao gồm cả thuế GTGT phải trả khi mua
TSCĐ vô hình.
6
- TSCĐ vô hình loại mua sắm :
Nguyên giá Giá mua Các khoản thuế
TSCĐ vô hình = thực tế + không được hoàn lại + Chi phí
khác
mua sắm
+ Đối với TSCĐ vô hình mua sắm được thanh tóan theo phương thức
trả chậm:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua

- TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp :

Chi phí liên quan trực tiếp

II. Hạch toán tăng, giảm TSCĐ trong doanh nghiệp:
Trong qúa trình họat động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh
nghiệp thường xuyên biến động. Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán cần phải theo
dõi chặt chẽ, phản ánh mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ.
TSCĐ trong doanh nghiệp tăng có thể do các nguyên nhân sau: mua
sắm, xây dựng mới, nhận vốn góp liên doanh, được cấp, được tặng, biếu
hoặc thừa phát hiện khi kiểm kê.
1. Hạch tóan tăng TSCĐ:
1.1 Chứng từ , thủ tục hạch toán tăng TSCĐ:
TSCĐ tăng do bất cứ nguyên nhân nào đều phải do ban kiểm nghiệm
TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng với bên giao lập ” Biên bản
giao nhận TSCĐ cho từng đối tượng ghi TSCĐ”
Đối với TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị
chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản. Sau đó, bộ phận kế toán có
nhiệm vụ sao cho mỗi đối tượng một bản để lưu vào hồ sơ riêng.Bộ hồ sơ
gồm có biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các
chứng từ khác liên quan. Hồ sơ TSCĐ được lập thành 02 bộ: một lưu ở
phòng kỹ thuật, một ở phòng kế toán.
1.2 Hạch tóan chi tiết tăng TSCĐ:
8
* Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, phòng kế tóan mở thẻ TSCĐ để hạch toán
chi tiết TSCĐ theo mẫu thống nhất. Thẻ TSCĐ được lập thành 2 bản. Bản
chính để tại phòng kế tóan theo dõi, ghi chép diễn biến phát sinh trong quá
trình sử dụng TSCĐ. Bản sao được giao cho bộ phận sử dụng TSCĐ giữ.
Sau khi lập xong, thẻ TSCĐ được đăng ký vào sổ TSCĐ. Sổ TSCĐ lập
chung cho toàn doanh nghiệp một quyển. Thẻ TSCĐ sau khi lập xong phải
được sắp xếp, bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ kế toán
TSCĐ giữ và ghi chép theo dõi.
1.3 Hạch tóan tổng hợp tăng TSCĐ:
a) Tài khoản sử dụng:

+ TK 2133: Bản quyền,bằng sáng chế
+ TK 2134: Nhãn hiệu hàng hóa
+ TK 2135: Phần mềm máy vi tính
+ TK 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
+ TK 2138: TSCĐ vô hình khác
b) Hạch tóan tổng hợp tăng TSCĐ
b.1 TSCĐ dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ:
- Tăng TSCĐ do mua sắm mới:
+ Nợ TK 211, TK 213 : Ghi tăng theo nguyên giá
Nợ TK 133(2) - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
+ Kết chuyển nguồn:
Nợ TK : 414, TK 441- Quỹ đầu tư phát triển, Nguồn vốn đầu tư
XDCB
Có TK: 411- Nguồn vốn kinh doanh
* Nếu đầu tư bằng nguồn vốn vay, nguồn vốn kinh doanh, vốn
khấu hao thì không kết chuyển nguồn.
* Mua dùng cho hoạt động phúc lợi:
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi
Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
* Mua dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án:
Nợ TK 461- Chi sự nghiệp
Có TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
- Tăng TSCĐ do nhập khẩu thiết bị( TSCĐ) đưa vào sử dụng:
+ Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
10
Có TK 1112, TK 1122,TK 144,TK 331
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp
+ Thuế GTGT của hàng nhập khẩu trong trường hợp này được khấu

+ Chi phí lắp đặt, chạy thử:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
11
Có TK 111,Tk 112, TK 331…
- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
TSCĐ hữu hình tương tự là TSCĐ hữu hình có công dụng tương tự,
trong cùng lĩnh vực kinh doanh.
* Mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ tương tự
Nợ TK 211, 213- TSCĐHH, VH ( Giá trị còn lại của TSCĐHH, VH
nhận về)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ( Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi
trao đổi)
Có TK 211, 213: TSCĐ hữu hình, vô hình đưa đi trao đổi( Nguyên
giá)
* Mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ không tương tự:
+ Nợ TK 811- Chi phí khác( Giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ( Gía trị đã khấu hao)
Có TK 211, 213- TSCĐ ( Nguyên giá)
+ Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng( Tổng giá thanh toán)
Có TK 711- Thu nhập khác( Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi
trao đổi)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
+ Khi nhận TSCĐ hữu hình do trao đổi:
Nợ TK 211, 213- TSCĐ ( Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao
đổi)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131- Phải thu của khách hàng( Tổng giá thanh toán)
- Mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng
đất:
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình( Nguyên giá-Chi tiết nhà cửa, vật kiến

Có TK 111,112: Giá gốc và lãi trả chậm
+ Ghi vào chi phí số lãi trả chậm, trả góp phải trả từng kỳ:
Nợ TK 635- Chi phí tài chính
Có TK 242- Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 211: TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi( Nguyên giá)
- Tăng TSCĐ do nhập khẩu thiết bị( TSCĐ) đưa vào sử dụng:
+ Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Có TK 1112, TK 1122,TK 144,TK 331
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp
Có TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu
13
2. Hạch tóan giảm TSCĐ:
TSCĐ trong doanh nghiệp có thể giảm do các nguyên nhân sau:
nhượng bán, thanh lý TSCĐ, đem góp vốn liên doanh, trả lại cho các đơn vị
tham gia liên doanh, phát hiện thiếu khi kiểm kê, chuyển thành công cụ,
dụng cụ….
2.1 Chứng từ, thủ tục và hạch tóan chi tiết giảm TSCĐ:
Chứng từ hạch tóan giảm TSCĐ bao gồm:
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản đánh giá TSCĐ tham gia liên doanh, biên bản giao nhận
TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của Hội đồng kiểm kê
- Biên bản, quyết định xử lý TSCĐ thiếu và các chứng từ liên quan
Khi hạch tóan giảm TSCĐ, kế tóan phải làm đầy đủ thủ tục quy định
đối với từng trượng hợp cụ thể. Hạch tóan chi tiết giảm TSCĐ cũng phải ghi
sổ, thẻ TSCĐ tương tự như trường hợp tăng tài sản cố định.
2.2 Hạch tóan tổng hợp giảm TSCĐ :
a) Hạch tóan nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
a.1 Dùng cho SXKD:
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ đã lạc hậu mà không thể nhượng bán

+ Phương pháp trực tiếp:
* Nợ TK 811- Chi phí khác
Có TK 111,112,331: Tổng số tiền phải thanh toán
a.2) TSCĐ dùng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi:
- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, ghi giảm
TSCĐ:
Nợ TK 4313- Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213- TSCĐ
a.3 ) Trường hợp TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp dự án:
Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213- TSCĐ
b) Hạch tóan góp vốn liên doanh bằng TSCĐ:
15
Góp vốn liên doanh với đơn vị khác được coi là một hoạt động đầu tư
tài chính của doanh nghiệp để kiếm lời . Những TSCĐ hữu hình đem đi góp
vốn liên doanh với đơn vị khác không còn thuộc quyền quản lý và sử dụng
của doanh nghiệp, giá trị của chúng được xem là giá trị vốn góp liên doanh
và được theo dõi trên TK 222- Góp vốn liên doanh.
- Căn cứ vào các chứng từ kế toán như hợp đồng, biên bản giao nhận
TSCĐ, kế tóan ghi:
Nợ TK 222- Góp vốn liên doanh( ghi giá trị vốn góp do các bên liên
doanh đánh giá)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213- TSCĐ
Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại TS ( nếu giá trị vốn góp
cao hơn giá trị còn lại)
Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại TS ( nếu giá trị vốn góp
thấp hơn giá trị còn lại)

2. Phương pháp khấu hao và cách tính khấu hao: có 03 phương pháp sau
2.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng:
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo
phương pháp khấu hao đường thẳng
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
trung bình hàng năm =
của tài sản cố định Thời gian sử dụng
Mức khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm
chia cho 12 tháng.
2.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo
phươg pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thỏa mãn đồng thời các điều
kiện sau:
- là TSCĐ đầu tư mới
- là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí
nghiệm.
Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các
lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.
Mức trích khấu hao Gía trị còn lại của
hàng năm của tài sản = tài sản cố định x Tỷ lệ khấu hao nhanh
cố định
Tỷ lệ khấu = Tỷ lệ khấu hao tài sản X Hệ số điều chỉnh
17
hao nhanh cố định theo phương
( %) pháp đường thẳng
Tỷ lệ khấu hao tài sản 1
cố định theo phương = X 100
pháp đường thẳng Thời gian sử dụng của
tài sản cố định
2.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

- Đối với TSCĐ đầu tư mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt
động phúc lợi, hoạt động sự nghiệp, cuối niên độ mới tính khấu hao:
Nợ TK 4313- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 214- Hao mòn TSCĐ
IV. Hạch toán sửa chữa TSCĐ:
1. Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ:
- Sửa chữa thường xuyên là sửa chữa nhỏ, mang tính chất bảo trì, bảo
dưỡng TSCĐ, chi phí sửa chữa ít, thời gian sửa chữa ngắn nên chi phí sửa
chữa được tập hợp trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận
sử dụng TSCĐ.
Sơ đồ kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ
TK 111,112,152,331 TK 627,641,642
Tập hợp chi phí sửa chữa thường xuyên tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh ( tự làm)
(**)Tập hợp chi phí sửa chữa thường xuyên tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh ( cho thầu)
TK 1331
( *)
TK 142
Tập hợp chi phí Lần 1, 2 …phân bổ chi phí sửa chữa
sửa chữa TX lớn
19
(*) - theo phương pháp khấu trừ
(**) - theo phương pháp trực tiếp
2. Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ:
a. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 241- Xây dựng cơ bản dở dang
Việc sửa chữa lớn TSCĐ thường có chi phí sửa chữa nhiều và được
tiến hành theo kế hoạch, dự toán theo công trình sửa chữa. Để tính chính xác

Tập hợp CPSCL
cho thầu( **) Hoàn nhập số trích thừa

TK 1421,242
Phân bổ kỳ 1,2….
TK 1331 Kết chuyển CPSCL h/t
(*) trường hợp không trích
Trước CPSCL
Trích bổ sung phần trích thiếu
(**) ; theo phương pháp trực tiếp
(*) : theo phương pháp khấu trừ
CPSCL: chi phí sửa chữa lớn
CPSXKD: chi phí sản xuất kinh doanh
21
Phần II: Thực trạng công tác kế toán và quản lý TSCĐ ở Công ty XNK
Thủy Sản Miền Trung.
I. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh:
1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
a. Lịch sử hình thành:
Trong những năm 1978-1980, nền kinh tế nước ta nói chung, ngành
thủy sản nói riêng- rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng. Trước sự sa sút
nghiêm trọng đó, được sự cho phép của Chính Phủ, ủy ban kế hoạch nhà
nước đã có công văn số 447 ngày 18-04-1981 cho ngành thủy sản làm thử
cơ chế mới với nội dung” Nhà nước giao nhiệm vụ kế hoạch nhưng Nhà
nước không cân đối đủ vốn cho ngành thủy sản. Do vậy, ngành thủy sản
phải xuất khẩu lấy để tự lo, tự liệu, tự cân đối- tự trang trải nhằm duy trì và
phát triển sản xuất, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước, dưới sự giám sát của
Nhà nước và nằm trong quỹ đạo xã hội chủ nghĩa”, “ được quyền sử dụng
ngoại tệ, vay vốn ngoại tệ, thông qua xuất khẩu để tự cân đối- tự trang trải,
Nhà nước không thu chênh lệch ngoại thương và cũng không bù lỗ cho

* Giai đoạn 1988-1996: Giai đoạn hòa nhập kinh tế thị trường và củng
cố đi lên. Sang giai đoạn này, trên từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các
đơn vị thành viên lần lượt thành lập. Mô hình tổ chức quản lý công ty được
đổi mới, các đơn vị thành viên được công ty giao vốn, tài sản, lao động. Mỗi
đơn vị có con dấu riêng, tài khoản riêng và được quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo chức năng, nhiệm
vụ công ty giao và hoạt động theo định hướng điều hành thống nhất của
giám đốc công ty.
Với mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng- đa phương- đa
ngành được hình thành trong giai đoạn này, cái nọ làm tiền đề cho cái kia,
tác động qua lại, thúc đẩy lẫn nhau tạo ra một quần thể cơ cấu kinh tế hàng
hóa phù hợp với năng lực, tư duy, tâm lý của từng giai đoạn. Mô hình này đã
tạo điều kiện cho một số đơn vị thành viên trưởng thành với tốc độ cao,
nhanh chóng đáp ứng được yêu cầu nền kinh tế thị trường, song cũng trong
qúa trình phân cấp này, một số đơn vị thành viên bộc lộ những yếu kém,
không thể thích nghi với cơ chế thị trường, những đơn vị này buộc phải bị
giải thể hoặc sát nhập với các đơn vị thành viên khác.
23
* Giai đoạn 1997-1998: Giai đoạn đổi mới kỹ thuật, hiện đại hóa-
công nghiệp hóa. Cuối năm 1996- đầu năm 1997, tình hình kinh doanh thủy
sản có nhiều biến động, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, Nhà nước
đã cho phép mọi thành viên kinh tế đều được phép kinh doanh xuất nhập
khẩu trực tiếp, một số xí nghiệp đông lạnh trong khu vực tiến hành tự sản
xuất sản phẩm của mình, đồng thời các khách hàng nước ngoài bắt đầu có xu
hướng muốn quan hệ trực tiếp với nhà sản xuất, do vậy nếu trong giai đoạn
1983-1995 Công ty XNK Thủy Sản Miền Trung đã lấy khâu thương mại để
dẫn lối cho sản xuất đi lên, thì đến giai đoạn hiện tại công ty buộc phải
chuyển hướng mô hình tổ chức và phương thức kinh doanh của mình theo
thương mại trực tiếp làm nhiệm vụ trinh sát, thông tin tìm hiểu thị trường kịp
thời để sản xuất luôn đáp ứng được nhu cầu thị trường trong và ngoài nước,

- Xây lắp và dịch vụ xây lắp được đảm nhận với công ty xây lắp và
dịch vụ xây lắp Thủy Sản Miền Trung. Nay là công ty cổ phần xây
lắp và dịch vụ xây lắp Thủy Sản Miền Trung.
- Nuôi trồng và dịch vụ nuôi trồng thủy sản, lĩnh vực này do Công ty
phát triển nguồn Lợi Thủy Sản chịu trách nhiệm.
- Kinh doanh tín dụng, từ 1-4-1993 trở về trước, lĩnh vực này được
đảm nhận bởi Trung Tâm Tài Chính Tín dụng công ty.
- Ngoài ra công ty còn hoạt động rất mạnh trong các lĩnh vực liên
doanh , liên kết, đóng góp cổ phần vào một số đơn vị như:
+ Góp vốn cổ phần thành lập công ty cổ phần XNK Thủy Sản Nha
Trang , trong đó công ty góp 70% vốn vào công ty cổ phần này.
+ Góp vốn vào Công ty tài chính cổ phần seaprodex tại Thành Phố
Hồ Chí Minh và giữ chức Phó Hội Đồng quản trị của công ty.
- Góp vốn vào ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu (Eximbank)
- Góp vốn thành lập nhiều liên doanh thủy sản đối với các địa
phương như Quảng Bình, Bình Định, Khánh Hòa, Ninh thuận.
- Công ty cũng đã huy động vốn của CBCNV thành lập Xí Nghiệp
Cổ phần Bao bì Xuất Khẩu tại Đà Nẵng để cung cấp các loại bao
bì cho các xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu.
3. Chức năng và nhiệm vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty:
a. Chức năng:
Chức năng tổng quát: Công ty XNK Thủy Sản Miền Trung thực hiện
chức năng kinh doanh đa dạng: sản xuất kinh doanh hàng thủy sản xuất
khẩu và nội địa, kinh doanh các loại vật tư, thiết bị hàng tiêu dùng, sản xuất
thức ăn nuôi tôm, hotạ động xây lắp, sản xuất bao bì và các hoạt động sản
xuất kinh doanh- dịch vụ khác, đồng thời tổ chức quản lý các hoạt động sản
xuất kinh doanh, dịch vụ của các đơn vị thành viên trực thuộc công ty theo
sự phân cấp quản lý của nhà nước và theo quy định của pháp luật.
Chức năng cụ thể: Tổ chức sản xuất và chế biến các sản phẩm thủy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status