TÌNH HÌNH KẾ TOÁN VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở Công ty XNK THUỶ SẢN MIỀN TRUNG - Pdf 14

A. Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, buổi giao thời của nền kinh tế chuyển từ cơ
chế tập trung sang cơ chế thị trờng dựa trên cơ sở quản lý của Nhà nớc, đồng
thời với xu hớng khu vực hóa đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam cần tạo một
vị trí vững chắc trên thị trờng thì vấn đề tăng cờng công tác quản lý và nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) là vấn đề bức thiết đặt ra cho các
doanh nghiệp cũng nh cho cả nền kinh tế quốc doanh. Trong cơ chế hiện nay,
sản xuất vật chất phải đi đôi với hạch toán kinh tế, để hạch toán kinh tế có
hiệu quả thì hạch toán TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp. Vì
vậy, việc theo dõi và phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình tăng, giảm, hao
mòn và hiệu quả sử dụng của từng loại tài sản riêng biệt là nhiệm vụ quan
trọng trong công tác kế toán và quản lý TSCĐ.
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng của TSCĐ trong hoạt động
kinh doanh, cùng với sự giúp đỡ của thầy cô và các anh chị trong công ty nên
em chọn đề tài: Tỗnh Hỗnh Kóỳ Toaùn Vaỡ Quaớn Lyù Taỡi Saớn Cọỳ
ởnh ớ Cọng Ty Xnk Thuớy Saớn Mióửn Trung.
Nội dung gồm có 03 phần chính:
- Phần I : Cơ sở lý luận cơ bản về tài sản cố định
- Phần II : Thực trạng công tác kế toán và quản lý TSCĐ ở Công ty XNK
Thủy Sản Miền Trung
- Phần III : Những biện pháp, phơng hớng nhằm hoàn thiện công tác kế toán
và quản lý TSCĐ ở Công ty
B. Nội dung
Phần I: Cơ sở lý luận cơ bản về tài sản cố định
I. Sự cần thiết tổ chức kế toán TSCĐ
1. Khái niệm, đặc điểm TSCĐ
1.1 Khái niệm:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, muốn tiến hành sản xuất đợc đòi hỏi
doanh nghiệp phải hội đủ 3 điều kiện đó là t liệu lao động, đối tợng lao động
và sức lao động. TSCĐ là yêú tố thứ nhất ,đó là những t liệu sản xuất dùng
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh nhà cửa, máy móc,

tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong toàn doanh nghiệp. Tính toán và
phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh phù
hợp với mức hao mòn TSCĐ theo đúng chế độ hiện hành.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ, giám sát chi phí và kết quả
của công việc sửa chữa. Tính toán, phản ánh kịp thời chính xác tình hình xây
dựng, trang bị thêm, đổi mới nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng, giảm
nguyên giá TSCĐ cũng nh tình hình thanh lý nhợng bán TSCĐ.
- Hớng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong doanh
nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ kế
toán cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng chế độ quy định.
2
- Tham gia kiểm kê, đánh giá và đánh giá lại TSCĐ theo quy định của
Nhà nớc và yêu cầu bảo toàn vốn cố định.Lập các báo cáo về TSCĐ, tiến hành
phân tích tình hình trang bị, huy động và bảo quản sử dụng TSCĐ trong doanh
nghiệp.
3. Phân loại và đánh giá tài sản cố định:
3.1 Phân loại:
TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều thứ, nhiều loại, mỗi
loại đều có những đặc điểm khác nhau về tính chất, kỹ thuật, công dụng, thời
gian sử dụng
Phân loại TSCĐ là sắp xếp TSCĐ thành từng loại, từng nhóm theo
những đặc trng nhất định. Để thuận tiện trong công tác quản lý và kế toán
TSCĐ cần phải phân loại TSCĐ theo nhiều tiêu thức khác nhau:
a) Phân loại theo hình thái biểu hiện:
- TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất
do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất-kinh doanh phù
hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.
+ Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Máy móc thiết bị
+ Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

+ TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ thuê không thỏa mãn bất cứ điều
khoản nào của hợp đồng thuê tài chính. Bên cho thuê chỉ đợc quản lý, sử dụng
trong thời hạn hợp đồng và phải hoàn trả cho bên cho thuê khi kết thúc hợp
đồng.
c) Phân loại theo nguồn hình thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp hoặc vốn góp của
các cổ đông, các chủ doanh nghiệp.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của
doanh nghiệp.
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn vay
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn khấu hao
- TSCĐ nhận vốn góp liên doanh.
d) Phân loại theo công dụng:
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: TSCĐ thuộc loại này đợc phân
loại chi tiết theo hình thái biểu hiện thành TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng.
- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nớc.
3.2 Đánh giá tài sản cố định:
4
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên
tắc nhất định. Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại của
chúng.
a) Xác định nguyên giá TSCĐ:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để có đợc TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng.
- TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên giá Giá mua Các khoản thuế
TSCĐ hữu hình = (không bao gồm + không đợc hoàn lại + Chi phí khác

Giá trị TSCĐ theo đánh giá Chi phí bên
Nguyên giá TSCĐ = thực tế của Hội đồng giao nhận + nhận TSCĐ chi ra
Nguyên giá TSCĐ vô hình: là tổng số chi phí thực tế về thành lập doanh
nghiệp, về nghiên cứu phát triển, số chi trả( cha có thuế GTGT) để mua bằng
phát minh, sáng chế trong tr ờng hợp TSCĐ vô hình sử dụng vào sản xuất,
kinh doanh hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
thuế. Trờng hợp TSCĐ vô hình sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế theo phơng pháp trực tiếp thì
nguyên giá còn bao gồm cả thuế GTGT phải trả khi mua TSCĐ vô hình.
- TSCĐ vô hình loại mua sắm :
Nguyên giá Giá mua Các khoản thuế
TSCĐ vô hình = thực tế + không đợc hoàn lại + Chi phí khác
mua sắm
+ Đối với TSCĐ vô hình mua sắm đợc thanh tóan theo phơng thức trả
chậm:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua

- TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp :

Chi phí liên quan trực tiếp
Nguyên giá TSCĐ = đến khâu thiết kế, thử nghiệm, xây dựng,
sản xuất thử nghiệm
6
- TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi:

Giá trị hợp lý Các khoản thuế
Nguyên giá TSCĐ = của TSCĐ + không đợc hoàn lại + Chi phí khác
- TSCĐ hữu hình đợc cấp, đợc biếu, đợc tặng :

Giá trị TSCĐ theo đánh giá Chi phí bên

Đối với TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị
chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản. Sau đó, bộ phận kế toán có
nhiệm vụ sao cho mỗi đối tợng một bản để lu vào hồ sơ riêng.Bộ hồ sơ gồm có
biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác
liên quan. Hồ sơ TSCĐ đợc lập thành 02 bộ: một lu ở phòng kỹ thuật, một ở
phòng kế toán.
1.2 Hạch tóan chi tiết tăng TSCĐ:
* Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, phòng kế tóan mở thẻ TSCĐ để hạch toán chi
tiết TSCĐ theo mẫu thống nhất. Thẻ TSCĐ đợc lập thành 2 bản. Bản chính để
tại phòng kế tóan theo dõi, ghi chép diễn biến phát sinh trong quá trình sử
dụng TSCĐ. Bản sao đợc giao cho bộ phận sử dụng TSCĐ giữ. Sau khi lập
xong, thẻ TSCĐ đợc đăng ký vào sổ TSCĐ. Sổ TSCĐ lập chung cho toàn
doanh nghiệp một quyển. Thẻ TSCĐ sau khi lập xong phải đợc sắp xếp, bảo
quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ kế toán TSCĐ giữ và ghi chép
theo dõi.
1.3 Hạch tóan tổng hợp tăng TSCĐ:
a) Tài khoản sử dụng:
Hạch tóan tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình và vô hình sử dụng các tài khoản
chủ yếu sau:
TK 211- TSCĐ hữu hình: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
* Nội dung và kết cấu TK 211:
Bên nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do xây lắp, trang bị
thêm hoặc do cải tạo nâng cấp.
- Điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lại
Bên có: - Nguyên giá TSCĐ giảm do TSCĐ giảm
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ
- Điều chỉnh giảm do đánh giá lại TSCĐ
Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị

Nợ TK : 414, TK 441- Quỹ đầu t phát triển, Nguồn vốn đầu t XDCB
Có TK: 411- Nguồn vốn kinh doanh
9
* Nếu đầu t bằng nguồn vốn vay, nguồn vốn kinh doanh, vốn
khấu hao thì không kết chuyển nguồn.
* Mua dùng cho hoạt động phúc lợi:
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi
Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
* Mua dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án:
Nợ TK 461- Chi sự nghiệp
Có TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
- Tăng TSCĐ do nhập khẩu thiết bị( TSCĐ) đa vào sử dụng:
+ Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Có TK 1112, TK 1122,TK 144,TK 331
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp
+ Thuế GTGT của hàng nhập khẩu trong trờng hợp này đợc khấu trừ
Nợ TK 1332- Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ
Có TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Mua TSCĐ hữu hình theo phơng pháp trả chậm, trả góp:
+ Nợ TK 211, 213 : TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình ( Nguyên giá:
ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 1332: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Nợ TK 242: Lãi do trả chậm
Có TK 331- Phải trả cho ngời bán( Tổng giá thanh toán)
+ Định kỳ, thanh tóan tiền cho ngời bán:
Nợ TK 331- Phải trả cho ngời bán
Có TK 111,112: Giá gốc và lãi trả chậm
+ Ghi vào chi phí số lãi trả chậm, trả góp phải trả từng kỳ:
Nợ TK 635- Chi phí tài chính
Có TK 242- Chi phí trả trớc dài hạn

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ( Gía trị đã khấu hao)
Có TK 211, 213- TSCĐ ( Nguyên giá)
+ Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng( Tổng giá thanh toán)
Có TK 711- Thu nhập khác( Giá trị hợp lý của TSCĐ đa đi trao
đổi)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
+ Khi nhận TSCĐ hữu hình do trao đổi:
Nợ TK 211, 213- TSCĐ ( Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận đợc do trao đổi)
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131- Phải thu của khách hàng( Tổng giá thanh toán)
- Mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng
đất:
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình( Nguyên giá-Chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213 TSCĐ vô hình( Nguyên giá- Chi tiết quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112,131 ..
11
b.2 TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ không thuộc
diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp :
- Tăng TSCĐ do mua sắm mới:
+ Nợ TK 211, TK 213 : Ghi tăng theo nguyên giá
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
+ Kết chuyển nguồn:
Nợ TK : 414, TK 441- Quỹ đầu t phát triển, Nguồn vốn đầu t XDCB
Có TK: 411- Nguồn vốn kinh doanh
* Nếu đầu t bằng nguồn vốn vay, nguồn vốn kinh doanh, vốn
khấu hao thì không kết chuyển nguồn.
* Mua dùng cho hoạt động phúc lợi:
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi
Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của Hội đồng kiểm kê
- Biên bản, quyết định xử lý TSCĐ thiếu và các chứng từ liên quan
Khi hạch tóan giảm TSCĐ, kế tóan phải làm đầy đủ thủ tục quy định
đối với từng trợng hợp cụ thể. Hạch tóan chi tiết giảm TSCĐ cũng phải ghi sổ,
thẻ TSCĐ tơng tự nh trờng hợp tăng tài sản cố định.
2.2 Hạch tóan tổng hợp giảm TSCĐ :
a) Hạch tóan nhợng bán, thanh lý TSCĐ:
a.1 Dùng cho SXKD:
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ đã lạc hậu mà không thể nhợng bán đợc
hay bị h hỏng không có khả năng phục hồi. Khi nhợng bán TSCĐ, doanh
nghiệp phải thành lập hội đồng để xác định giá bán TSCĐ và tổ chức nhợng
bán TSCĐ theo các quy định hiện hành. Đối với thanh lý TSCĐ, đơn vị phải
lập Hội đồng thanh lý để xác định giá trị thu hồi khi thanh lý và lập biên bản
thanh lý TSCĐ.
- Căn cứ vào chứng từ nhợng bán TSCĐ hay chứng từ thu tiền nhợng
bán, thanh lý TSCĐ kế tóan ghi:
+ Nếu TSCĐ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
thuế:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 711
Có TK 3331
+ Nếu TSCĐ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
* Nợ TK 111,112,131
Có TK 711
Cuối kỳ tính ra thuế GTGT phải nộp
13
* Nợ TK 711
Có TK 3331
- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ hay biên bản thanh lý TSCĐ, ghi giảm
TSCĐ:

Nợ TK 222- Góp vốn liên doanh( ghi giá trị vốn góp do các bên liên
doanh đánh giá)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213- TSCĐ
Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại TS ( nếu giá trị vốn góp cao
hơn giá trị còn lại)
Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại TS ( nếu giá trị vốn góp
thấp hơn giá trị còn lại)
III. Hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ:
1. Tài khoản sử dụng:
TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử
dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của
TSCĐ.
Kết cấu:
Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do TSCĐ giảm
Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ và
do các nguyên nhân khác
D có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở đơn vị
TK 214- Hao mòn TSCĐ có 3 TK cấp 2:
TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình
TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản
Tài khoản này dùng để phản ánh sự hình thành, tăng, giảm và sử dụng
nguồn vốn khấu hao cơ bản của doanh nghiệp.
Kết cấu:
Bên Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do:
- Trích khấu hao TSCĐ
- Thu hồi vốn khấu hao cơ bản đã điều chuyển hoặc cho

Tỷ lệ khấu hao tài sản 1
cố định theo phơng = X 100
pháp đờng thẳng Thời gian sử dụng của
tài sản cố định
2.3 Phơng pháp khấu hao theo số lợng, khối lợng sản phẩm:
16
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đợc trích khấu hao theo ph-
ơng pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện
sau:
- Trực tiếp tham gia đến việc sản xuất sản phẩm
- Xác định đợc tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công
suất thiết kế của tài sản cố định.
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không
thấp hơn 50% công suất thiết kế
* Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định:
Mức trích khấu hao = Số lợng sản X Mức trích khấu hao
trong tháng của tài phẩm sản xuất bình quân tính cho
sản cố định trong tháng một đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
bình quân tính cho một =
đơn vị sản phẩm Sản lợng theo công suất thiết kế
* Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu
hao hơn 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức:
Mức trích khấu hao = Số lợng sản X Mức trích khấu hao
năm của tài phẩm sản xuất bình quân tính cho
sản cố định trong năm một đơn vị sản phẩm
3. Hạch toán tổng hợp hao mòn và khấu hao TSCĐ:
- Hàng kỳ, khi trích khấu hao TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh, kế
tóan phản ánh hao mòn TSCĐ và chi phí khấu hao TSCĐ:

2. Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ:
a. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 241- Xây dựng cơ bản dở dang
Việc sửa chữa lớn TSCĐ thờng có chi phí sửa chữa nhiều và đợc tiến
hành theo kế hoạch, dự toán theo công trình sửa chữa. Để tính chính xác giá trị
thực tế cho từng công trình sửa chữa lớn, mọi chi phí đợc tập hợp vào tài
18
khoản 241( 2413)- Sửa chữa lớn TSCĐ, chi tiết cho từng công trình sửa chữa
lớn.
Nội dung và kết cấu của TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang
TK 241
Bên nợ: Bên có:
+ Chi phí đầu t xây dựng mua sắm + Giá trị công trình hoàn thành
TSCĐ sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh qua đầu t mua sắm
+ Chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ + Giá trị công trình bị loại bỏ
khi quyết tóan đợc duyệt
Số d: - Chi phí XDCB và sửa chữa lớn + Giá trị công trình hoàn thành
dở dang đợc kết chuyển khi quyết toán
- Gía trị công trình XDCB và sửa
chữa lớn đã hoàn thành nhng
cha bàn giao hoặc cha quyết
toán
- Tài khoản 241 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 2411 : mua sắm TSCĐ
+ TK 2412 : xây dựng cơ bản
+ TK 2413 : sửa chữa lớn TSCĐ
b) Sơ đồ hạch toán:
sơ đồ kế toán sửa chữa lớn TSCĐ
TK 111,112,152,334 TK 241 TK 335 TK 627,641,642
Tập hợp CPSCL K/c CPSCL Trích trớc CPSCL

lo, tự liệu, tự cân đối- tự trang trải nhằm duy trì và phát triển sản xuất, làm
tròn nghĩa vụ với Nhà nớc, dới sự giám sát của Nhà nớc và nằm trong quỹ
đạo xã hội chủ nghĩa, đợc quyền sử dụng ngoại tệ, vay vốn ngoại tệ, thông
qua xuất khẩu để tự cân đối- tự trang trải, Nhà nớc không thu chênh lệch
ngoại thơng và cũng không bù lỗ cho xuất khẩu thủy sản. Đó là cơ sở pháp
lý ban đầu để Công ty XNK Thủy Sản Miền Trung xây dựng mô hình làm ăn
mới.
Đầu năm 1983( ngày 26-12-1983) đáp ứng nhu cầu khách quan
của sự phát triển kinh tế thủy sản khu vực Miền trung, chi nhánh XNK thủy
sản Đà Nẵng( nay là Công ty XNK Thủy Sản Miền Trung) đã đợc thành lập
thay thế cho Trạm tiếp nhận Thủy sản Đà Nẵng.
Công ty XNK Thủy Sản Miền Trung (SEAPRODEX ĐANANG)
ra đời, tồn tại và phát triển với các ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ nh
xây lắp, cơ điện, kho vận, bao bì, sản xuất thức ăn nuôi tôm, nhà hàng, tài
chính. Suốt thời gian quan Công ty XNK Thủy Sản Miền Trung đã vận dụng
linh hoạt cơ chế của Nhà nớc giao nên đã vợt qua mọi trở ngại và giành nhiều
thành công liên tục.
b. Quá trình phát triển của Công ty XNK Thủy Sản Miền Trung
Từng hoạt động sản xuất kinh doanh theo những điều kiện có tính nguyên
tắc nhất định công ty đã từng bớc đứng vững và trởng thành, phát triển một
cách liên tục, với doanh số ngày càng cao, thị trờng ngày càng mở rộng, đội
ngũ lao động ngày càng đông đảo và lành nghề, đóng góp cho Nhà nớc qua
các nghĩa vụ thuế và chính sách xã hội khác ngày càng lớn, tiếp tục là một
trong những thành viên nòng cốt, vững mạnh của Tổng Công ty Thủy Sản Việt
Nam tại khu vực Miền Trung.
Quá trình phát triển của công ty có thể chia làm 3 giai đoạn sau:
* Giai đoạn 1983-1988: giai đoạn hình thành, ổn định và phát triển.
Giai đoạn này công ty hoạt động theo cơ chế tự cân đối- tự trang trải,với ph-
ơng thức quản lý tập trung và chỉ đạo trực tuyến. Cuối giai đoạn này, do nền
kinh tế thị trờng phát huy tác dụng, công ty đã sớm chuyển sang mô hình phân

và phơng thức kinh doanh của mình theo thơng mại trực tiếp làm nhiệm vụ
trinh sát, thông tin tìm hiểu thị trờng kịp thời để sản xuất luôn đáp ứng đợc
nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc, nhng cần đặc biệt nâng tầm sản xuất-
nhất là sản xuất chế biến thủy sản của hai xí nghiệp thành viên- lên thêm một
bớc nữa, phấn đấu là nguồn xuất khẩu thủy sản chính của công ty. Chính sách
buôn bán với thị trờng trong và ngoài nớc cũng đợc cũng cố, phân biệt bạn
hàng lâu dài và bạn hàng từng thời vụ, có chính sách hoa hồng thỏa đáng cho
các nhà môi giới khi có hiệu quả. Bên cạnh đó công ty đã xây dựng hai chính
sách riêng là chính sách thị trờng thơng nhân trong buôn bán và chính sách thị
trờng thơng nhân trong hợp tác, liên doanh, đầu t.
22
Cùng với sự thay đổi phơng thức kinh doanh, mô hình tổ chức công ty
cũng có nhiều thay đổi, bên cạnh việc tiếp tục duy trì và phân cấp quyền tự
chủ cho các đơn vị thành viên, công ty tăng cờng công tác giám sát và kiểm tra
họat động sản xuất- kinh doanh- tài chính của các đơn vị này, công ty còn trực
tiếp điều hành sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu.
2. Các lĩnh vực hoạt động của Công ty:
Công ty xuất nhập khẩu thủy sản Miền trung sản xuất kinh doanh trên nhiều
lĩnh vực nh:
- Kinh doanh thơng mại xuất nhập khẩu do Trung tâm thơng mại và
hợp tác quốc tế đảm nhận. Hiện tại trung tâm này đã đợc tách ra
thành hai: Ban Xuất và Ban Nhập hoạt động riêng trên hai lĩnh vực
khác nhau.
- Sản xuất chế biến thủy sản xuất và thủy sản nội địa do hai xí nghiệp
Chế Biến Thủy Sản số 10 và xí nghiệp Chế Biến Thủy Sản số 86
(hiên tại đã đổi tên thành Công ty Chế Biến Thủy Sản Thọ Quang)
đảm nhận.
- Sản xuẩt gia công, lắp đặt, sửa chữa cơ điện lạnh, phần này do xí
nghiệp Cơ Điện Lạnh (tên giao dịch là SEAREE) đảm nhận. Hiện
tại, Xí nghiệp Cơ Điện Lạnh đã tách ra khỏi Công ty XNKThủy Sản

doanh, dịch vụ của các đơn vị thành viên trực thuộc công ty theo sự phân cấp
quản lý của nhà nớc và theo quy định của pháp luật.
Chức năng cụ thể: Tổ chức sản xuất và chế biến các sản phẩm thủy sản,
các loại thức ăn cho nuôi trồng thủy sản. Thực hiện thơng mại xuất nhập khẩu
các sản phẩm thủy sản, xuất nhập khẩu các vật t, thiết bị phục vụ ngành thủy
sản.
b. Nhiệm vụ:
Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, phù hợp với mục đích
thành lập xây dung và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, dịch vụ
kể cả kế hoạch xuất nhập khẩu trực tiếp và các kế hoạch có liên quan bao gồm
kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh
doanh, dịch vụ của công ty, góp phần phát triển ngành nghề cá ở khu vực.
Tự tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh,dịch vụ đồng thời quản lý,
khai thác, sử dụng (bảo toàn và phát triển) có hiệu quả các nguồn vốn,đảm bảo
đầu t, mở rộng sản xuất kinh doanh theo hớng đa dạng,đa tuyến, đa phơng,
không ngừng đổi mới trang thiết bị, tự bù đắp chi phí, cân đối giữa xuất và
nhập, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nớc theo duyệt định.
Phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu kế hoach xuất nhập khẩu ngày càng
càng chấp hành nghiêm chỉnh chế độ thống kê kế toán, xây dựng và đào tạo
đội ngũ cán bộ kinh doanh, đủ sức đảm đơng công tác kinh doanh có hiệu quả
trong tình hình kinh tế mở vận hành theo cơ chế thị trờng.
Nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại th-
ơng, các hợp đồng liên kết có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
4. Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức nhân sự tại công ty hiện nay:
24
Nhiệm vụ của các bộ phận:
- Văn phòng công ty: Có nhiệm vụ quản lý con dấu của công ty, đóng
dấu các tài liệu do Giám đốc công ty hoặc những ngời đợc giám đốc uỷ quyền
ban hành. Điều hành, bố trí lao động, giải quyết các vấn đề liên quan đến hợp

Kế hoạch - Đầu

Phòng
Kinh doanh
kho vận
và dịch vụ
Chi
nhánh
tạI Hà
Nội
XN
Chế biến
Thủy đặc
sản số 10
Cty chế
biến thủy
sản Thọ
Quang
Các
liên
doanh
Công ty
phát triển
nguồn lợi
Thủy sản
Chi
nhánh
tạI TP
HCM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status