Báo cáo tốt nghiệp: “Vấn đề khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lực con người tại Công ty Đầu Tư Phát Triển nhà Đà Nẵng " - Pdf 19

Trường………………………………
Khoa…………………………
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

Vấn đề khai thác và sử dụng
hợp lý nguồn lực con người tại
Công ty Đầu Tư Phát Triển
nhà Đà Nẵng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, con người dược xem là tài nguyên quan trọng nhất trong mọi loại
loại hình doanh nghiệp. Con người là yếu tố quan trọng có thể tạo ra những đột phá
trong kinh doanh. Mỗi ngườI khi tham gia vào một tổ chức nào đó, người ta càng
mong muốn đạt được mục đích nào đó mà họ không thể đạt riêng lẻ, nhưng không
có nghĩa là mọi người nhất thiết là việc và đóng góp hết mình, tất cả những gì có thể
có để đảm bảo nhưng mục tiêu đó sẽ hoàn thành. Con người sẽ không làm việc có
hiệu quả nếu họ không được tổ chức một cách hợp lý. Vì vậy, nhiệm vụ của các nhà
quản trị tại Công ty Đầu Tư Phát Triển nhà Đà Nẵng là phải biết khai thác và sử
dụng hợp lý nguồn lực còn người tại Công ty và phảI nghiên cứu tìm ra được nhu
cầu, nguyện vọng của mọi ngườI đặc là công nhân viên để đáp ứng một cách tốt
nhất có thể được nhằm thúc đẩy công nhân viên phục vụ tốt các công việc và ngày
càng gắn bó với Công ty hơn.
Vấn đề khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lực còn người không phải dễ

Trang 2
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ KHAI THÁC
VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUỒN LỰC CON NGƯỜI I - CÁC KHÁI NIỆM :
1. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực :
Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý , chính sách và hoạt động chức
năng về thu hút , đào tạo , phát triển và duy trì con ngườI của tổ chức nhằm đạt
được kết quả tốt ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên
2. Khái niệm mục tiêu :
Mục tiêu quản trị là cái đích hay kết quả cuốI cùng của công tác hoạch định cần
đạt được và mục tiêu là căn cứ là tiêu chuẩn để so sánh đánh giá kết quả hoạt động
cụ thể của quản trị . Như vậy , mục tiêu quản trị là trạng thái mong đợI có thể có và
cần phảI có của hệ thống điều khiển tạI một thờI điểm hoặc một thờI gian nhất định.
3. Nguồn nhân lực :
Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có
vai trò khác nhau và được liên kết vớI nhau trên những mục tiêu nhất định . Nguồn
nhân lực khác vớI các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con
ngườI . nhân viên có năng lực , đặc điểm cá nhân khác nhau , có tiểm năng phát
triển , có khả năng hình thành các nhóm hộI , các tổ chức công đoàn để bảo vệ
quyền lợI của họ , có thể đánh giá và đặt câu hỏI đốI vớI hoạt động của các quản trị
gia , hành vi của họ có thể thay đổI phụ thuộc vào chính bản thân họ , hoặc sự kích
động của môi trường xung quanh . Do đó , quản trị các yếu tố khác của quá trình
khác quản lý kinh doanh .
Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con ngườI trong các tổ
chức có tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản .
Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao
hiệu quả của tổ chức .
Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên , tạo điều điện cho nhân viên phát

kiện được phát triển tốI đa các năng lực cá nhân. Các doanh nghiệp áp dụng chương
trình hướng nghiệp và đào tạo cho nhân viên mớI nhằm xác địng năng lực thực tế
của nhân viên và giúp nhân viên làm quen vớI công việc của doanh nghiệp . Đồng
thòi các doanh nghiệp cũng thường lập các kế hoạch đào tạo , huấn luyện và đào tạo
lạI nhân viên mỗI khi có sự thay đổI về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy trình
công nghệ , kỹ thuật . Nhóm chức năng đào tạo , phát triển thường thực hiện các
hoạt động như : Hướng nghiệp , huấn luyện , đào tạo kỹ năng thực hành cho công
nhân bồI dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý , kỹ thuật
công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ .
3. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực . nhóm chức năng này chú trọng đến
việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong nghiệp . Nhóm chức năng
này gồm 2 chức năng nhỏ là kích thích động viên nhân viên và duy trì , phát triển
các mốI quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp .
Chức năng kích thích , động viên liên quan đến các chính sách và các hoạt động
nhằm khuyến khích động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say , tận
tình , có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc vớI chất lượng cao . Giao cho
nhân viên những công việc mang tính chất thách thức , cho nhân viên biết sự đánh
giá của cán bộ lãnh đạo về mức độ hoàn thành và ý nghĩa của việc hoàn thành công
việc của nhân viên đốI vớI hoạt động của doanh nghiệp , trả lương cao và công
bằng , kịp thờI khen thưởng các cá nhân có sáng kiến , cảI tiến kỹ thuật , có đóng
góp làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp là những
biện pháp hữu hiệu để thu hút và duy trì được độI ngũ lao động lành nghề cho
doanh nghiệp . Do đó , xây dựng và quản ký hệ thống bản lương , thiết lập và các
chính sách lương bổng , thăng tiến , kỹ luật , tiền thưởng , phúc lợI xã hộI , trợ cấp ,
đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là những hoạt động quan trọng
nhất của chức năng kích thúch động viên .
Chức năng quan hệ lao động , liên quan đến lao động nhằm hoàn thiện môi
trường làm việc và các mốI quan hệ trong công việc như : Ký kết hợp đồng lao
động , giảI quyết khiếu tố , tranh chấp lao động , giáo tế nhân viên , cảI thiện môi
trường làm việc , y tế , bảo hiểm và an toàn lao động . GiảI quyết tốt chức năng

gồm các quy định về cách thức phân phốI thu nhập trong doanh nghiệp , các hình
thức trả lương , xét lương khởI điểm , điều kiện được tăng lương ; các loạI phụ cấp
và điều kiện , mức độ được trả phụ cấp ; các quy chế , loạI hình và chế độ khen
thưởng ; quy chế và điều kiện được khen thưởng .
Các chính sách đào tạo quy định các loạI hình đào tạo , huấn luyện ; điều
kiện cho nhân viên được tham gia và chi phí cho cac skhoas đào tạo , huấn luyện ;
các chế độ ưu đãi , khuyến khích đốI vớI nhân viên có thêm các văn bằng chứng chỉ
tốt nghiệp .
Các quy chế về kỹ luật lao động và các quy định về phúc lợI , y tế , công ty ,
các quy định về vệ sinh an toàn lao động .
2. Thực hiện hoặc phốI hợp cùng các lãnh đão trực tuyến hoặc các phòng ban
khác thực hiện các chức năng , hoạt độngquản trị nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp.
Các hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp rất đa dạng . đạI
bộ phận các hoạt động này có thể được thực hiện bởI phòng quản trị nguồn nhân lực
hoặc phòng quản trị nguồn nhân lực phốI hợp vớI các lãnh đạo trực tuyến hoặc các
phòng ban khác cùng thực hiện. Lưu ý, ở Việt Nam, bộ phân chuyên trách này
thường có tên gọI là phòng tổ chức phòng cán bộ, phòng tổ chức cán bộ hoặc phòng
nhân sự . . .

Trang 5
3. Cố vấn cho các lãnh đạo trực tuyến về các kỷ năng quản trị nguồn nhân lực.
Vấn đề quản trị con ngườI trở nên rất phức tạp trong mấy thập kỷ gần đây.Cán bộ
phòng quản trị nguồn nhân lực thường phảI giúp các lãnh đạo trực tuyến giảI quyết
các vấn đề khó khăn như:
Sử dụng có hiệu quả nhật các chi phí quản trị nguồn nhân lực như thế nào
ĐốI xử như thế nào đốI vớI những nhân viên đã gắn bó vớI doanh nghiệp 20
năm, chưa đến tuổI về hưu nhưng giờ đây không thể thực hiện công việc có hiệu
quả nữa
Làm thế nào để tạo ra một môi trường văn hoá phù hợp vớI các chiến lược

nhân lực ít , một nhân viên có thể phụ trách hoặch tham gia cùng các lãnh đạo trực
tuyến thực hiện nhiều chức năng khác nhau trong quản trị nguồn nhân lực . Trong
những tổ chức , doanh nghiệp không có phòng quản trị nguồn nhân lực ( thường là
các doanh nghiệp rất nhỏ ) , lãnh đạo trực tuyến sẽ phảI đảm nhận tất cả các chức
năng liên quan đến quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp . Thực tế , tỉ lệ giửI
số lượng nhân viên của doanh nghiệp trên một nhân viên của phòng quản lý nguồn
nhân lực rất thay đổI , phụ thuộc chủ yếu vào quy mô của doanh nghiệp

Trang 6
PHẦN II : TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN NHÀ ĐẤT ĐÀ NẲNG I - QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN :
1. Quá trình hình thành :
* Về quy mô :
Công ty có trụ sở chính đặt tại 186 Trần Phú , Quận Hải Châu TP Đà Nẳng
với diện tích khoảng 440 m
2
. Ngoài ra công ty còn có 2 Chi nhánh tại Quảng Nam
và Thừa Thiên Huế và các tuyến trực thuộc khác .
* Về mặt pháp lý :
- Công ty được thành lập theo giấy phép số : 3160 / QĐ-UB , ngày 5 tháng
11 năm 1992 do UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẳng cấp .
- Giấy đăng ký kinh doanh số 103650 ngày 23 tháng 11 năm 1992 do Trọng
tài kinh tế tỉnh Quảng Nam - Đà Nẳng cấp .
- Điện thoạI số : 0511 - 824410
- Fax : 0511 - 872213
- Tài khoảng số : 301 - 0048 F ngân hàng đầu tư và phát triển Đà Nẳng .
- Tên giao dịch : DA NANG HOUSE INVESTMENT &

ngành từ đó công ty có các nhiệm vụ cụ thể sau :
- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp thì công ty phải giúp Thành phố
đẩy nhanh việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng các kết cấu cơ sở hạ tầng kinh
tế xã hội.
- Đối với nguồn vốn tín dụng : Là nguồn vốn vay để phục vụ cho công tác
đầu tư xây dựng cơ bản ở công ty, thuộc nguồn vốn này gồm có :
+ Vốn tín dụng thương mại dùng để đầu tư xây dựng mới , cải tại mở rộng ,
đổI mới kỹ thuật và công nghệ để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của
công ty đạt hiệu quả .
+ Vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước : Công ty sử dụng nguồn vốn này đúng
như kế hoạch nhà nước giao .
Là một doanh nghiệp ngoài những nhiệm vụ nhà nước giao , để tồn tại và
phát triển trong cơ chế thị trường công ty còn phải phấn đấu hoạt động kinh doanh
có hiệu quả nhằm tối đa hoá lợi nhuận, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà
nước tạo công ăn việc làm cho người lao động và đặc biệt là nâng cao năng lực cho
sản xuất kinh doanh của công ty để cạnh tranh với một số công ty khác trong ngành
.
3. Lĩnh vực hoạt động :
Công ty hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu về xây dựng cơ bản và một số lĩnh
vực liên quan đến xây dựng cơ bản, từng bước hình thành cơ sở vật chất trên địa
bàn thành phố, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội. Để sử dụng đồng vốn có hiệu
quả và phân tán rủi ro công ty đã mạnh dạng đầu tư vào các lĩnh vực sau :
- Hoạt động kinh doanh nhà, xây dựng nhà ở.
- Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng.
- Xây dựng công trình công cộng, xây dựng công trình giao thông có quy mô
vừa và nhỏ.
- Xây dựng các công trình công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
- Thiết kế nhà ở, nhà làm việc từ cấp 1 đến cấp 4.
- Thi công các công trình có quy mô vừa và nhỏ.
- Thi công các công trình cấp thoát nước.

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng phối hợp

2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban :
2.1. Giám đốc công ty :
- Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm về quản lý điều hành và quyết
định tất cả mọi chủ trương chính sách, tổ chức chế độ tài chính của công ty.
- Ngoài chức năng là giám đốc công ty, giám đốc còn đảm nhận chức vụ Chủ
tịch hội đồng quản trị công ty liên doanh xăng dầu TOTAL .
2.2. Phó giám đốc :
- Là người tham mưu giúp giám đốc trong quá trình điều hành sản xuất kinh
doanh theo phân công và uỷ quyền của giám đốc, Phó giám đốc giải quyết công

NHÁNH
THỪA
THIÊN
HUẾ

NGHIỆP
VẬT TƯ
XÂY
DỰNG
CTY
LIÊN
DOANH
XĂNG
DẦU
TOTAL
TRUNG
TÂM
PHÁT
TRIỂN
NHÀ

NGHIỆP
XÂY
LẮP
TỔNG
HỢP

XN
CÔNG
TRÌNH

công ty để phục vụ cho nhu cầu hoạt động của công ty hiệu quả .
2.4. Phòng tài chính :
Tham mưu , đề xuất giải quyết các vấn đề của công ty và các đơn vị cơ sở
một cách khoa học chính xác và kịp thời trên cơ sở đảm bảo thực hiện nghiêm túc
các quy định về tài chính của công ty , pháp lệnh kế toán thống kê và chịu trách
nhiệm trước giám đốc và pháp luật về lĩnh vực này .
Kiểm tra kế hoạch sử dụng vốn của các cơ sở đề xuất tiến độ giải quyết vốn
và chịu trách nhiệm cung ứng đầy đủ vốn cho các đơn vị cơ sở thực hiện nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh theo đúng văn bản quy định của giám đốc công ty .
Phòng tài chính có trách nhiệm khiểm tra hướng dẫn về các hoạt động tài
chính liên quan của kế toán các đơn vị trực thuộc .
Phối hợp cùng phòng tổ chức hành chính về quản quý tài sản của công ty
ngày công lao động của cán bộ công nhân viên , tham mưu cho giám đốc phương
thức trả lương , chi , thưởng cho cán bộ công nhân viên theo sản phẩm , kết quả
công việc cụ thể . phốI hợp cùng với các phòng nghiệp vụ của công ty để giải quyết
các yêu cầu về tài chính cho các đơn vị trực thuộc .
Tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính theo định kỳ để báo cáo giám đốc
Đảm bảo bí mật tuyệt đốI tài chính , chỉ có giám đốc mới có quyền thông báo
số liệu tài chính cho toàn thể cán bộ công nhân viên và cấp trên .
Chịu trách nhiệm chính về tổng hợp số liệu và quyết toán vốn đầu tư các khu
quy hoạch do công ty làm chủ đầu tư .

Trang 10
2.5. Phòng kế hoạch đầu tư :
Tiếp thị , nhận thầu và đấu thầu các công trình xây dựng .
Tham mưu cho giám đốc về việc ban hành và thực hiện kế hoạch sản xuất
kinh doanh của các đơn vị trực thuộc và các phòng công ty theo dõi phân tích và
báo cáo cho giám đốc công ty về khả năng hoàn thành kế hoạch và đề xuất các biện
pháp chấn chỉnh kịp thời .
Tham mưu cho giám đốc các phương án đầu tư nhằm tăng năng lực sản xuất

2.9. Các đơn vị trực thuật công ty :
Thực hiện đúng và đầy đủ các quy chế hoạt động của các đơn vị trực thuộc.
Với xu thế và thực tế hiện nay trên thành phố Đà Nẳng các phòng gồm :
Phòng kinh doanh và phòng kế hoạch tài chính hầu hết đảm nhiệm quản lý các khu
mở rộng dân cư hoặc xây dựng mới . Trang 11
VI. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN ĐÀ NẴNG.
1. Môi trường vĩ mô của Công ty:
Bao gồm các yếu tố tác động gián tiếp đến hoạt động Công ty nó tạo ra những
cơ hội và đe đoạ trong kinh doanh như:
1.1. Mô trường kinh tế:
Nói đến môi trường kinh tế chung ta thường đề cập đến các yếu tố như tăng
trưởng kinh tế, yếu tố thị trường thu nhập, của người lao động, lạm phát tỷ lệ thất
nghiệp….
Đại hội VI của Đảng( 12/1986) đã có những quyết định thực hiện đường lối đổi
mới toàn diện,mang tính chất chiến lược, mở ra thời kỳ mới của việc phát triển kinh
tế_ xã hội nói chung, phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ nói riêng. Thành tựu
to lớn của đất nước là thoát khỏi khủng hoảng kinh tế và đưa nền kinh tế phát triển
với nhịp độ ngày càng cao. Cụ thể GDP tăng qua các năm: 6,79 % ( 2001), 7,04 %
(2002) tỷ lệ lạm phát giảm từ 774,6 %( 1986) xuống còn 4% vào năm 2003, thu
nhập bình quân trên đầu người qua các năm có sự gia tăng rõ rệt, năm 2000 là
5600000 đồng/ người/ năm , năm 2001 là 6200000 đồng/ người/ năm và đến năm
2003 là 7600000 đồng/ người/ năm. Riêng Đà Nẵng, trong những năm qua được
đánh giá là thành phố có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh như năm 2002 là
12,6 % đến năm 2003 con số này là 22 % và thu nhập bình quân trên đầu người là
586 USD/ người/ năm. Khi đời sống được nâng cao thì nhu cầu về chỗ ở không
ngưng tăng lên cộng với tốc độ đô thị hoá nhanh sẽ tạo ra nhiều thị trường tiềm

mưa và mùa khô. Tài nguyên nước ta vô cùng phong phú nhưng không được
khai thác một cách có hiệu quả cộng với việc khai thác bừa bãi dã làm cho
nguồn tài nguyên nước ta ngày càng cạn kiệt. Rừng nguyên thuỷ từ chỗ gần
bằng diện tích của cả nước nay đã tụt xuống còn 66432 km
2
trong đó rừng bảo
vệ chiếm 7367 km
2
độ che phủ rừng từ 48% diện tích cả nước nay còn dước 20
%. Diên tích đất nông nghiệp những thu hẹp do lũ lụt, xoá mòn mà còn bị ô
nhiễm nặng bởi các chất hoá học trong phân bón trong các chất phòng trừ dịch
hại. Hàng năm chung ta sử dung khoảng 15000 đến 20000 tấn thuốc phòng trừ
dịch hại và bảo vệ thực vật, kết quả gây tác hại không nhỏ đến môi trừơng sinh
thái.
Những tài nguyên ảnh hương thật sự đến hoạt động kinh doanh chính của Công
ty là nguồn tài nguyên đất. ta cũng biết đất là nguồn tài nguyên có giới hạn mà
nhu cầu về đất ngày càng tăng cùng với sự phát triển cơ sở hạ tầng diễn ra mạnh
mẽ thì diện tích đất bị thu hẹp. Riêng Đà Nẵng, với tổng diện tích là 12 48,40
km
2
, đất chuyên dùng 3773,57 km
2
, đất ở là 204,315 km
2
đất chưa sử dụng
1039,975 km
2
. Vậy vấn đề đặt ra là việc sử dụng đất một cách có hiệu quả và
nhưng năm qua Công ty thực hiện nhiều dự án quy hoạch theo chỉ thị của
UBND thành phố Đà Nẵng cũng không năm ngoài muc đích đó

hành lang pháp lý vừa chặt chẽ lại vừa thông thoáng, xác định lộ trình hội nhập
kinh tế quốc tế tạo thuận lợi cho nền kinh tế hoạt động thông suốt, bảo vệ quyền
lợi cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Bên cạnh đó nhà nước
còn có các chinh sách ưu đãi khuyến khích đầu tư trong mọi ngành nghề thuộc
mọi lĩnh vực kinh doanh. Nước ta đã mở rộng quan hệ với nhiều tổ chức kinh tế
như: Gia nhập ASEAN, AFTA ký kết một số hiệp định thương mại song
phương và đa phương, trong đó đáng kể là hiệp định thương mại Việt_ Mỹ, kế
hoạch sắp tới là phấn đấu để trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế
giới (WTO) và nhiều tổ chức kinh tề khác. Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp
Việt Nam xuất khẩu sản phẩm của mình sang thị trường các nước, đảm bảo sự
cạnh tranh về giá do được hưởng thuế suất thuế xuất nhập khẩu thấp. Để đáp
ứng với tiến trình cấp bách dó nhà nước ta liên tục điều chĩnh bổ sung, sửa đổi
các luật điều luật như: Luật thuế VAT Luật đầu tư nước ngoài, Luật đất đai, Vì
vạy Công ty phải cập nhật thông tin về pháp lý thường xuyên để thực hiện theo
đúng chủ trương của nhà nước.
2. Môi trương vi mô.
Môi trường vi mô là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt
động của Công ty. Bao gồm cccác yếu tố nội bộ ngành kinh doanh và các yếu tố
ngoại cảnh có tác động quyết định đến tính chất và mức độ cạnh tranh trong
ngành như:
2.1. Nhà cung cấp:
Các nhàcung cấp là các cơ sở và cá nhân kinh doanh cung cấp nguyên vật
liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty lẫncủa các đối thủ
cạnh tranh. Trong việc quyết định mua, Công ty phải triển khai những chi tiết kỹ
thuật, nghiên cứu các nhà cung cấp, xác định phẩm chất của họ và lựa chọn
những nơi đưa ra chất lương tốt nhất, giao hàng tin cậy, tin dụng và các bảo đảm
về giá phí thấp.
Hiên tại các nhà cung cấp chính của Công ty Đầu Tư Phát Triển nhà Đà
Nẵng là Công ty thép miên Trung, Công ty xi măng Hải Vân. Trong suốt thời
gian hoạt động Công ty luôn tạo quan hệ tốt với nhà cung cấp của mình và về

- Giới chính quyền: Gồm các nhà lãnh đạo chính quyền từ Trung ương đến địa
phương Các cấp quản trị cần phải cần cân nhắc những ý kiến của giới này
khi đưa ra các quyết định kinh doanh
- Giới tổng quát: Gồm tất cả những người quan tâm đến sản phẩm và dịch vụ
của Công ty
- Giới nội bộ là những cán bộ công nhân viên của Công ty
Những cơ hội, đe doạ thuộc môi trường kinh doanh của Công ty Đầu Tư Phát
Triển nhà Đà Nẵng:
- Cơ hội:
Công ty hiện đanh kinh doanh trên địa bàn Đà Nẵng với diện tích là
1248,40 km
2
với dân số 679741(năm 2002) với qui mô dân số đến năm 2010
là 1 triệu người, thu nhập bình quân trên đầu người ngày càng cao và đạt 587
USD/ người/ năm (2004) cùng với sự phát triển cơ sở hạ tầng của thành phố,
cộng với nhu cầu về chỗ ở ngày càng tăng là môi trường thuận lợi để Công ty
mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Là doanh nghiệp nhà nước Công ty
có thể vay vốn ưu đãi để mở rộng qui mô nâng cao năng lực sản xuất kinh
doanh.
- Đe doạ:
Tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi Công ty Đầu Tư Phát
Triển nhà Đà Nẵng phải nỗ lực sẵn sang ứng phó với mọi tình hình xấu nhất.
Hiện nay, nền kinh tế đang rơ vào tình trạng lạm phát chỉ số tiêu dùng
tăng 5,4 % làm cho giá cả các đầu vào của Công ty tăng lên làm giảm doanh
thu của Công ty. Phần lớn các yếu tố đầu vào của Công ty chưa tạo được thế
chủ động.

V. NGUỒN NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY .
1. Tình hình nguồn nhân sự tại Công ty Đầu Tư Phát Triển nhà Đà
Nẵng:

Chi nhánh TPHCM 2 0.9 2 0.7 1 2.2
Liên doanh Total 1 0.4 1 0.4 0 0.0
Phòng tổ chức hành chính 7 3.1 7 2.5 2 4.4
Tổng 223 278 45

Trong thời gian qua Công ty tập trung xây dựng và quy hoạch các khu dân
cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Chính vì vậy Công ty đã tăng cường nguồn
nhân lực cả về số lượng lẫn chất lượng để kịp thời đáp ứng nhu cầu thực tế tại các
phòng, ban, cũng như các trung tâm, các xí nghiệp trong Công ty cụ thể, năm 2003
phòng kinh tăng 0,6 % so với năm 2002 về số lương người lao động đưa con số từ 8
người lên 12 người tượng tự phòng kế hoạch đầu tư tăng thêm 3 nhân viên

Bảng: Nhu cầu nhân viên qua các năm
Chỉ tiêu 2000 2001 2202 2003
Tổng số lao động bình quân 816

908

1016

1150

Tổng quỹ lương(triệu đồng) 836

1063

3675

4250


-Kỹ sư 40 14.1
-Kỹ sư thuỷ lợi 6 2.1
-Kỹ sư XD DDCN 19 6.7
-Kỹ sư cơ khí 5 1.8
-Kỹ sư điện 3 1.1
-Kỹ sư khác 7 2.5

2. Chính sách tuyển dụng và đào tạo:
2.1. Tuyển dụng:
Tuyển chọn nhân viên là công tác nhân sự quan trọng nhằm tạo được đội ngũ
lao động có chất lượng tốt phù hợp với công việc sắp tới của Công ty. Trong
những năm qua, xuất phát từ nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng năm Công ty có
tổ chức các đột tuyển dụng.
2.2. Quá trình tuyển dụng:
Căn cứ vào nhu cầu nhân sự của Công ty xét duyệt hàng năm các phòng, ban,
đơn vị lập kế hoạch và xem xét bổ sung lao động và gửi về phòng tổ chức của Công
ty , sau đó phòng tổ chức thông báo tuyển dụng trên các thôngt tin đại chúng.
Tiêp đến phòng tổ chức tiếp nhận hồ sỡin việc. Hồ sơ gồm có đơn xin việc
giấy khai sinh, giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền khám sơ yếu lý
lịch có xác nhận của chính quyền địa phương, cơ quan có thẩm quyền của nhà nước
và các bằng cấp chưngá chỉ khác.
Khi hết hạn nộp hồ sơ phong tổ chức tiên shành tổng hợp hồ sơ xin việc đã nhận
lập danh sách những người đủ điều kiện và trình giám đốc phê duyệt. Sau đó, phong
tổ chức được lệnh của giám đốc thônh báo triệu tập những người trúng tuyển để ký
hợp đồng thử việc đồng thời phân công họ về các phòng, ban, đơn vị có nhu cầu về
lao động. Trưởng các đơn vị có trách nhiệm giao việc làm thử, sau 90 ngày thử việc
nếu kết quả tốt thì Công ty sẽ ký hợp đồng lao động chính thức.
2.3. Quá trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty:
Hàng năm, Công ty đều lên kế hoạch đào tạo và phát triển cán bộ công nhân
viên, thực hiện nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ cho nhân viên bằng hình thức

cung ứng vật liệu xây dựng cát, sạn, đội phó đội xe máy… trực thuộc xí
nghiệp chi ngánh:
- Xây dựng quản trịviên A có mức lương như sau:
- Quản trị viên A bậc 1 = nhân viên A 8/8 = 882000 + 7 %
- Quản trị viên A bậc 2 = Quản trị viên A bậc 1 +5 % = 990927
- Quản trị viên A bậc 3 = Quản trị viên A bậc 2 + 5 % = 1040473
- Quản trị viên A bậc 4 = Quản trị viên A bậc 3 + 5 % = 1092497
-Trưởng phòng, đội trưởng, giám đốc xí nghiệp bậc 2, đội trưởng đội xe máy,
trạm trưởng trạm cung ớng vật tư… trực thuộc xí nghiệp, Chi nhánh:Xây dựng
ngạch lương Quản trị viên B có mức lương như sau:
Quản trị viên B bậc 1=Quản trị viên A bậc 4+7%: 1.168971
Quản trị viên B bậc 2=Quản trị viên B bậc 1+5%: 1.227.420
Quản trị viên B bậc 3=Quản trị viên B bậc 2+5%: 1.288.791
Quản trị viên B bậc 4=Quản trị viên B bậc 3+5%: 1.353.230
-Phó trưởng phòng của Công ty, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Xí nghiệp, Chi
nhánh: Xây dựng ngạch lương Quản trị viên C có mực lương như sau:
Quản trị viên C bậc 1=Quản trị viên B bậc 4+7%: 1.447.957
Quản trị viên C bậc 2=Quản trị viên C bậc 1+5%: 1.520.355
Quản trị viên C bậc 3=Quản trị viên C bậc 2+5%: 1.596.372
Quản trị viên C bậc 4=Quản trị viên C bậc 3+5%: 1.676.191

Trang 18
-Trưởng phòng của Công ty:xây dựng ngạch lương Quản trị viên D có mức lương
như sau:
Quản trị viên D bậc 1=Quản trị viên C bậc 4+7%: 1.793.524
Quản trị viên D bậc 2=Quản trị viên D bậc 1+5%: 1.883.201
Quản trị viên D bậc 3=Quản trị viên D bậc 2+5%: 1.977.361
Quản trị viên D bậc 4=Quản trị viên D bậc 3+5%: 2.076.229
-Giám đốc Xí nghiệp, chi nhánh trực thuộc Công ty:Xây dựng ngạch lương Quản
trị viên E có mức lương như sau:

4.Chính sách trợ cấp:
Làm thêm giờ hưởng 150 % lương và nếu làm thêm giờ vào những ngày lễ ngày
tết được hưởng 200 %
thôi việc được hưởng một tháng rưởi lương
ốm đau được hưởng 75 % lương phụ cấp có thai sinh con được nghỉ năm tháng và
được hưởng 100 % lương
hưu trí người lao động được hưởng hưu trí hằng tháng khi đã đủ tuổi về hưu ( nam
60 tuổi, nữ 55 tuổi). Nếu chưa đủ điều kiện nghỉ hưu mà mất sức lao động hay bị
bện nghề nghiệp thì được trợ cấp thôi việc
5. Chính sách khen thưởng kỷ luật:
Chính sách khen thưởng có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đảy động cơ
làm việc. Hiện nay, vấn đề khen thưởng kỷ luật của Công ty rất chú trọng, việc
thấy được tầm quan trọng của việc khen thưởng, kỷ luật hợp lý sẽ tác động tích cực
đến động lực làm việc của công nhân viên nên hằng tháng đã đề ra ba mức độ để
nhân viên trong Công ty phân đấu: Loại 1, loại 2, loại 3. Căn cứ vào kết quả phấn

Trang 19
đấu củ nhân viên trong từng tháng để xét cuối năm nếu cán bộ công nhân viên luôn
xếp loại tốt (loại 1) trong năm sẽ được xét khen thưởng là chiến sĩ thi đua, được
xem xét đề bạc thăng chức tăng lương . . . Ngoài ra hằng năm Công ty còn tổ chức
cho
Cán bộ công nhân viên đi thăm quan nghỉ mát ở nhiều nơi.
Về chíng sách kỷ luật công ty đã đưa ra ba mức kỷ luật đối với cán bộ công
nhân viên: khiển trách cảnh cáo và cho thôi việc hình thức kỷ luạt này rất phù hợp
với đặc điể kinh doanh của Công ty và tạo điều kiện trong quản lý cán bộ công nhân
viên tốt hơn, trong những năm qua việc áp dụng nó vào thực tế chưa được tiến hành
chặt chẽ và nghiêm túc.

lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
Công
suất
Máy vi tính 486 23 6150000

141750000

80 %
Máy quay phim Sony 1 1250000

1250000

15 %
Máy lạnh National 180

5 6410000

32050000

75 %
Máy photocopy 2030 2 32577273

65154546

60 %
Máy in HL 1240 3 5676773

Năm 2003 Tỷ trọng

A.TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
230593918134

79.86 193978674960

56.73
I. Tiền 15144237627

6.57 12450039711

6.42
1. Tiền mặt 537279089

3.55 610241738

4.90
2. Tiền gởI ngân hàng 14606958538

96.45 11839797973

95.10
II. Các khoản phảI thu 189173279519

82.04 139493133100

71.91
III. Hàng tồn kho 694962628



10.54 219804548

39.18
II. Đầu tư tài chính dài hạn 26757476634

46.01 81090000000

54.81
III. Chi phí xây dựng dở dang

28057451379

48.24 66296000000

44.81
IV. Chi phí trả trước dài hạn 245360867

0.42

0.00
Tổng tài sản 288751779989

100.00
341924897670

100.00
A. Nợ phải trả
257230520685



1.67 26438245600

28.41
2. Quỹ đầu tư phát triển 4940884661

17.56 6557024119

7.05
3. Quỹ dự phòng tài chính 1447136533

5.14 593240000

0.64
4. Lãi chưa phân phốI 2351207865

8.36 4764101172

5.12
5. Nguồn vốn đầu tư XDCB 14713812718

52.29 543040110979

583.51
II. Nguồn vốn KD, quỹ khác 3382715576

10.73 3413762000

3.58
Tổng nguồn vốn 288751779989

nên phải đị vay ngắn hạn của ngân hàng, các tổ chức tài chính, khoản này chiếm tới
98,03 % trên tổng nguồn vốn của Công ty vào năm 2002, tình hình này tuy được cải
thiện nhưng không đáng kể lắm so với năm 2002 thì năm 2003 chỉ giảm 1,82 %.
Công ty nên có những chính sách tín dụng hợp lý để cải thiện được các khoản
chiếm dụng này đồng thời góp phần tăng doanh số bán ra.
Tồn kho:
Vấn đề tồn kho là hết sức bức bách nhưng công ty luôn quản lý và duy trì ở
mức độ tồn kho tương đối hợp lý và luôn dưới 1% nên đã cải thiện được một
khoảng chiếm dụng không đáng có.
Tuy nhiên, việc duy trì tồn kho dưới 1% không phải lúc nào cũng tốt , tuỳ
theo sự biến động của thị trường và kế hoạch của công ty mà công ty có những
chính sách duy trì hàng tồn kho ở mức độ hợp lý nhất. Trang 22
VIII - KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Bảng: Kết quả kinh doanh trong hai năm của Công ty:
CHỈ TIÊU Năm 2002 Năm 2003
01. Doanh thu bán hàng và dịch vụ
96030329666

99174754281

02. Các khoản giảm trừ 03. Doanh thu thuần (01- 02) 96030329666

99174754281

3823157434

05 + (06 – 07) - (09 + 10) 12. Thu nhập khác 847156288

965758168

13. Chi phí khác 506991063

577969812

14. LợI nhuận khác (12 - 13) 340165225

387788356

15. Tổng lợi nhuân trước thuế (11 + 14) 3816619114

4210945790

16. Thuế thu nhập doanh nghiệp 1221318116

1179064821

17. Lợi nhuận sau thuế (15 - 16)
2595300998

3031880969


Trang 24
PHẦN III: VẤN ĐỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUỒN LỰC
CON NGƯỜI TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG: Vấn đề khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm mục tiêu phát triển
nghiệp đang thu hút sự quan tâm của nhiều Công ty và Đầu Tư Phát Triển nhà Đà
Nẵng cũng không nằm ngoài xu hướng đó.Bởi vì để có một chiến lược kinh doanh
đúng đắn và để thực hiện chiến lược đó cần phải phân tích đánh giá các nguồn lực
để trên cơ sở đó khai thác sử dụng đúng đắn các nguồn lực ấy vào sự phát triển
Công ty.
Trong khi nguồn lực con người, thường gồm mặt số lượng và chất lượng. Yếu tố

Đối với công nhân Công ty nên mở các lớp đào tạo nâng cao kỹ năng tay nghề
băng cách tổ chức các lớp nâng cao trình độ kỹ thuật và các phương pháp thi công
hiện đại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status