Vấn đề khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lực con người - Pdf 32


LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, con người dược xem là tài nguyên quan trọng nhất trong mọi loại
loại hình doanh nghiệp. Con người là yếu tố quan trọng có thể tạo ra những đột phá
trong kinh doanh. Mỗi ngườI khi tham gia vào một tổ chức nào đó, người ta càng
mong muốn đạt được mục đích nào đó mà họ không thể đạt riêng lẻ, nhưng không có
nghĩa là mọi người nhất thiết là việc và đóng góp hết mình, tất cả những gì có thể có
để đảm bảo nhưng mục tiêu đó sẽ hoàn thành. Con người sẽ không làm việc có hiệu
quả nếu họ không được tổ chức một cách hợp lý. Vì vậy, nhiệm vụ của các nhà quản
trị tại Công ty Đầu Tư Phát Triển nhà Đà Nẵng là phải biết khai thác và sử dụng hợp
lý nguồn lực còn người tại Công ty và phảI nghiên cứu tìm ra được nhu cầu, nguyện
vọng của mọi ngườI đặc là công nhân viên để đáp ứng một cách tốt nhất có thể được
nhằm thúc đẩy công nhân viên phục vụ tốt các công việc và ngày càng gắn bó với
Công ty hơn.
Vấn đề khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lực còn người không phải dễ dàng,
bởi vì nó liên quan đến nhiều yếu tố như năng lực, phẩm chất, đạo đức, sở thích, kinh
nghiệm …. của mỗi cán bộ công nhân viên. Vì vây, để nhận thấy nhưng phẩm chất và
năng lực của mỗI nhân viên để bố trí sử dụng họ cho phù hợp đốI với tưng công việc
thì đòi hỏi ở nhà quản trị phải có kỹ năng về quản trị nguồn nhân sự.
Vì vậy, để giúp nhà quản trị phát huy tối đa năng lực làm việc của cán bộ công
nhân viên trong Công ty nên em chọn đề tài: “Vấn đề khai thác và sử dụng hợp lý
nguồn lực con người” tại Công ty Đầu Tư Phát Triển nhà Đà Nẵng
Trong quá trình thực hiện đề tài do sự tiếp xúc với thực tế còn nhiều bỡ ngỡ,
kinh nghiệm hiểu biết thực tế còn hạn hẹp kiến thức còn mang năng tính lý thuyết nên
chuyên đề tốt nghiệp của em không thể tranh khỏi những khiếm khuyết nhất định
kính mong sự gópý của quý thầy cô và ban lãnh đạo Công ty để đề tài của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị
Tiến cùng anh chị trong Công ty đã giúp em hoàn thành đề tài này.
Trang 1


lợI nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên nhăm đạt được hiệu quả cao cho các tổ
chức lãnh nhân viên. Trong thực tuyển, những hoạt động này rất đa dạng, phong phú
và rất khá biệt tuỳ theo các đặc điểm về cơ cấu tổ chức, công nghệ kỹ thuật, nhân lực,
tài chính, trình độ phát triển ở các tổ chức. hầu như tát cả các tổ chức đều phảI thực
hiện các hoạt động cơ bản như: xác định nhu cầu nhân viên lập kế hoạch tuyển dụng,
bố trí nhân viên, đào tạo, khen thưởng kỷ luật nhân viên, trả công. . . Tuy nhiên, có
thể phân chia các hoạt động chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực theo ba nhóm chức
năng chủ yếu sau:
1. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực. nhóm chức năng chú trọng vấn đề đảm
bảo có đủ số lượng nhân viên vớI các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh
nghiệp. Để có thể tuyển dụng được đúng ngườI cho đúng việc, trước hết doanh
nghiệp phảI căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh va fthực trang sử dụng nhân
viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những công việc nào cần tuyển thêm
Trang 2

ngườI. Thực hiện phân tích công việc sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyển thêm bao
nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đặc ra đốI vớI ứng viên là như thế nao. Việc
áp dụng các kỷ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp doanh nghiệp
chọn được ưng viên tốt nhất cho công việc. Do đó nhóm chức năng tuyể dụng thường
có các hoạt động: Dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng
vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu trử và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của
doanh nghiệp.
2. Nhóm chức năng đào tạo,phát triển. Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng
cao năng lực của nhân viên, đẩm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỷ
năng trìng độ lành nghề, cần thiết hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện
được phát triển tốI đa các năng lực cá nhân. Các doanh nghiệp áp dụng chương trình
hướng nghiệp và đào tạo cho nhân viên mớI nhằm xác địng năng lực thực tế của nhân
viên và giúp nhân viên làm quen vớI công việc của doanh nghiệp . Đồng thòi các
doanh nghiệp cũng thường lập các kế hoạch đào tạo , huấn luyện và đào tạo lạI nhân
viên mỗI khi có sự thay đổI về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy trình công nghệ

Mục đích cơ bản của nguồn quản lý nguồn nhân sự : là bảo đảm cho nguồn
nhân lực của doanh nghiệp được quản lý và sử dụng có hiệu quả nhất . Tuy nhiên ,
trong thực tiển bộ phận chuyên trách về quản trị nguồn nhân lực có thể có nhiều tên
ộI , phảI thực hiện các chức năng khác nhau và có vai trò rất khác biệt trong các
doanh nghiệp . Điều này thể hiện tính chất đặt thù của mỗI doanh nghiệp . Thông
thường , vai trò của phòng quản trị nguồn nhân lực được thể hiện rõ rong các lĩnh vực
sau đây :
1. Thiết lập hoặc tham gia thiết lập các chính sách nguồn nhân lực .
Cán bộ phòng nguồn nhân lực đề xuất hoặc cùng vớI lãnh đạo trực tuyến soạn
thảo ra các chính sách thủ tục liên quan đến vấn đề quản trị nguồn nhân lực trong tổ
chức . Các chính sách này nên được viết thành văn bản , phát cho các quản trị gia và
cán bộ phòng quản trị nhân lực , đồng thờI thông báo cho toàn bộ nhân viên biết .
Các chính sách nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp thể hiện tính đặc thù cho
doanh nghiệp và rất khác nhau , phụ thuộc vào ngành hoạt động , năng lực và quan
điểm của cán bộ lãnh đạo . Sau đây là một số các chính sách nguồn nhân lực quan
trọng nhất của doanh nghiệp :
Các chính sách về quyền hạn trách nhiệm , quy chế hoạt động và làm việc
chung của các phòng ban , nhân viên .
Các chính sách , quy chế có tuyển dụng gồm các tiêu chuẩn , thủ tục tuyển
dụng , các quy định về thờI gian tập sự giờ làm việc , ngày nghĩ trong tuần , nghĩ lễ ,
nghĩ ốm , nghĩ không ăn lương , thuyên chuyển , cho nghĩ việc và tuyển lạI những
nhân viên cũ của doanh nghiệp .
Các chính sách và chế độ về lương bổng , phụ cấp , khen thưởng , thăng tiến
gồm các quy định về cách thức phân phốI thu nhập trong doanh nghiệp , các hình
thức trả lương , xét lương khởI điểm , điều kiện được tăng lương ; các loạI phụ cấp
và điều kiện , mức độ được trả phụ cấp ; các quy chế , loạI hình và chế độ khen
thưởng ; quy chế và điều kiện được khen thưởng .
Các chính sách đào tạo quy định các loạI hình đào tạo , huấn luyện ; điều kiện
cho nhân viên được tham gia và chi phí cho cac skhoas đào tạo , huấn luyện ; các chế
độ ưu đãi , khuyến khích đốI vớI nhân viên có thêm các văn bằng chứng chỉ tốt

nhân lực phảI có hiểu biết và kinh nghiệm mớI vó thể đưa ra những chỉ dẫn giảI pháp
thực hiện có hiệu quả giúp các lãnh đão trực tuyến .
4. Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các chính sách và thủ tục về nguồn nhân
lực:
Phòng nguồn nhân lực là bộ phận chịu trách nhiệm chính trong doanh nghiệp
nhằm bảo đảm cho các chính sách , thủ tục về nguồn nhân lực của tổ chức quản lý
doanh nghiệp được thực hiện đầy đủ , chính xác . Để làm tốt chức năng này , phòng
nguồn nhân lực cần thiết phảI :
Thu thập thông tin và phân tích tình hình tuyển dụng và chọn lựa , thay thế và
đề bạc nhân viên nhằm đảm bảo mọI vấn đề đều được thực hiện theo đúng quy định .
Phân tích kết quả thực hiện công việc của nhân viên nhằm đu3ưa ra các điều
chỉnh kiến nghị cảI tiến phù hợp .
Phân tích các số liệu thống kê về tình hình vắng mặt , đi trể , thuyên chuyển ,
kỹ luật và các khiếu tố , tranh chấp lao động để tìm ra các vân đề tồn tạI trong doanh
nghiệp và biện pháp khắc phục .
Cơ cấu tổ chức của phòng quản trị nguồn nhân lực rất đa dạng , tuỳ theo quy
mô của doanh nghiệp , tính chất phức tạp , quy trình công nghệ , kỹ thuật được sử
dụng , số lượng nhân viên trong phòng quản trị nguồn nhân lực , trình độ của cán bộ
lãnh đạo và nhân viên , chức năng của phòng quản trị nguồn nhân lực... thông thường
phòng quản trị nguồn nhân lực có các bộ phận và các hoạt động tương ứng trong từng
bộ phận .
Trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ số lượng nhân viên của phòng quản trị
nhân lực ít , một nhân viên có thể phụ trách hoặch tham gia cùng các lãnh đạo trực
tuyến thực hiện nhiều chức năng khác nhau trong quản trị nguồn nhân lực . Trong
những tổ chức , doanh nghiệp không có phòng quản trị nguồn nhân lực ( thường là
các doanh nghiệp rất nhỏ ) , lãnh đạo trực tuyến sẽ phảI đảm nhận tất cả các chức
năng liên quan đến quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp . Thực tế , tỉ lệ giửI số
lượng nhân viên của doanh nghiệp trên một nhân viên của phòng quản lý nguồn nhân
lực rất thay đổI , phụ thuộc chủ yếu vào quy mô của doanh nghiệp
PHẦN II : TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Nẵng và các Sở ban ngành có liên quan . Đặc biệt từ khi trở thành đơn vị trực thuộc
Sở địa chính nhà đất , sự quan tâm ấy đã được cụ thể hoá bằng sự chỉ đạo và hỗ trợ
hết mình trong mọi hoạt động của công ty .
Chính từ những điều kiện được nêu trên, với sự phấn đấu liên tục của Ban
giám đốc và toàn bộ cán bộ công nhân viên, chỉ tính riêng trong vòng 7 năm từ năm
1997 đến năm 2003 công ty luôn vượt qua nhiều khó khăn, trở ngại để hoàn thành
vượt mức kế hoạch hàng năm và kết quả năm sau luôn cao hơn năm trước .
II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ ĐẤT ĐÀ NẴNG :
1. chức năng:
Đứng trước tình hình đô thị hoá ngày càng mạnh mẻ , công ty đầu tư phát triển
nhà đất Đà Nẵng được thành lập nhằm đáp ứng một số yêu cầu về xây dựng cơ bản
và một số lĩnh vực liên quan đến xây dựng cơ bản , từng bước hình thành các kết cấu
hạ tầng trên địa bàn thành phố tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội và chỉnh trang
bộ mặt đô thị .
Trang 6

2. Nhiệm vụ:
Là một doanh nghiệp nhà nước công ty được sự chỉ đạo của các sở ban ngành
từ đó công ty có các nhiệm vụ cụ thể sau :
- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp thì công ty phải giúp Thành phố
đẩy nhanh việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng các kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế
xã hội.
- Đối với nguồn vốn tín dụng : Là nguồn vốn vay để phục vụ cho công tác đầu
tư xây dựng cơ bản ở công ty, thuộc nguồn vốn này gồm có :
+ Vốn tín dụng thương mại dùng để đầu tư xây dựng mới , cải tại mở rộng ,
đổI mới kỹ thuật và công nghệ để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của
công ty đạt hiệu quả .
+ Vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước : Công ty sử dụng nguồn vốn này đúng
như kế hoạch nhà nước giao .

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng phối hợp
2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban :
2.1. Giám đốc công ty :
- Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm về quản lý điều hành và quyết
định tất cả mọi chủ trương chính sách, tổ chức chế độ tài chính của công ty.
- Ngoài chức năng là giám đốc công ty, giám đốc còn đảm nhận chức vụ Chủ
tịch hội đồng quản trị công ty liên doanh xăng dầu TOTAL .
2.2. Phó giám đốc :
- Là người tham mưu giúp giám đốc trong quá trình điều hành sản xuất kinh
doanh theo phân công và uỷ quyền của giám đốc, Phó giám đốc giải quyết công việc
không được trái với lợi ích công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật
Trang 8
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM 1 PHÓ GIÁM 2
PHÒNG
KỶ
THUẬT
PHÒNG
KINH
DOANH

PHÒNG
TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
TÀI


NGHIỆP
XÂY LẮP
TỔNG
HỢP
XN
CÔNG
TRÌNH
GIAO
THÔNG
VÀ XD

- Thường xuyên theo dõi, nắm bắt và trực tiếp tham mưu cho giám đốc về các
chế độ chính sách mới của Đảng và Nhà nước.
2.3. Phòng tổ chức hành chính :
- Tham mưu cho giám đốc về công tác nhân sự. Trong quá trình điều phối
nhân sự liên quan đến bộ phận nào thì tham khảo ý kiến của thủ trưởng trực tiếp của
bộ phận đó.
- Tham mưu cho giám đốc về chế độ mới đối với người lao động như chế độ
tiền lương , ốm đau, thai sản, mất sức, tai nạn, thôi việc, tuyển dụng, nghĩ hưu,
thuyên chuyển công tác, nghỉ phép, nghỉ dưỡng, trợ cấp và chế độ BHXH ,
BHYT . . . và chịu trách nhiệm trước giám đốc.
- Đề xuất mua sắm, quản lý các vận dụng văn phòng phẩm . . . phục vụ yêu
cầu của Ban giám đốc và văn phòng công ty.
- Tổ chức thực hiện tốt công tác xử lý, lưu trữ các loại văn bản đến và đi của
công ty.
- Tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp công tác thi đua, khen
thưởng, kỹ luật ... Đảm bảo công bằng, hợp lý, đúng chế độ, duy trì thường xuyên đối
với cán bộ công nhân viên Công ty.
- Phối hợp với công đoàn, thanh tra lao động giám sát việc thực hiện quản lý

Tiếp thị , nhận thầu và đấu thầu các công trình xây dựng .
Tham mưu cho giám đốc về việc ban hành và thực hiện kế hoạch sản xuất
kinh doanh của các đơn vị trực thuộc và các phòng công ty theo dõi phân tích và báo
cáo cho giám đốc công ty về khả năng hoàn thành kế hoạch và đề xuất các biện pháp
chấn chỉnh kịp thời .
Tham mưu cho giám đốc các phương án đầu tư nhằm tăng năng lực sản xuất
và mở rộng ngành nghề .
Theo dõi , quản lý và báo cáo về tiến độ , kết quả đầu tư .
2.6. Phòng kỹ thuật :
Quản lý các thủ tục xây dựng cơ bản , biện pháp thi công , tiến độ khối lượng ,
chất lượng công trình .
Theo dõi chế độ bảo hành công trình do nhà nước quy định , khi cần sử lý
phòng kỹ thuật chủ động phốI hợp đơn vị thi công giải quyết kịp thời đảm bảo uy tín
công ty .
Chủ động phối hợp với các đơn vị thi công hoàn thành các thủ tục xây dựng
cơ bản cần thiết để ứng vốn và kịp thời thanh toán vốn khối lượng xây lắp hoàn thành
.
Xác lập khối lượng cho các đơn vị thi công , đúng đủ chính xác . Việc xác
nhận sai lệch dẫn đến gây thiệt hại cho công ty , bồi thường và bị xử lý kỹ luật .
Chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về sự cố công trình do mình
giám sát .
Trong trường hợp cần thiết có quyền dừng thi công khi xét thấy không đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật , chất lượng công trình , an toàn lao động và phải đảm bảo thay
cho lãnh đạo công ty để kịp thời xử lý .
2.7. Phòng kinh doanh :
Tổ chức kinh doanh dịch vụ nhà đất thường xuyên phân tích đánh giá các đối
thủ cạnh tranh các yêu tố rủi ro để kịp thời đề xuất giám đốc các phương thức kinh
doanh . Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm , từng bước mở rộng thị trường .
Quản lý cho thuê đất thuộc sở hữu công ty .
Quản lý , tổ chức thực hiện và báo cáo về tiến độ kết quả đầu tư của các khu

đồng/ người/ năm. Riêng Đà Nẵng, trong những năm qua được đánh giá là thành phố
có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh như năm 2002 là 12,6 % đến năm 2003 con
số này là 22 % và thu nhập bình quân trên đầu người là 586 USD/ người/ năm. Khi
đời sống được nâng cao thì nhu cầu về chỗ ở không ngưng tăng lên cộng với tốc độ
đô thị hoá nhanh sẽ tạo ra nhiều thị trường tiềm năng cho lĩnh vực hoạt động của
Công ty. Nhưng bên cạnh đó thì thị trường luôn biến động làm cho giá cả các loại
nguyên vật liệu đầu vào tăng liên tục nên làm giảm doanh thu của Công ty.
1.2. Môi trường văn hoá:
Nước ta có truyền thông lâu đời , cho đến nay truyền thống đó ngày càng được
khẳng định theo hướng giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc. môi trường văn
hoá được cấu thành từ ứng xử, thoái quen, thị hiếu, quan niệm niềm tin…nên các yếu
tố này tạo nên cách sống và sinh hoạt của người dân.
Ngày nay, khi mức sống được nâng cao đời sống tinh thần và đời sống vật chất
không ngưng được cải thiện cùng với nhịp độ đó thì bộ mặt thành phố không ngừng
đổi mới. Để thành phố phát triển hài hoà, bền vững và mang đậm bản sắc văn hoá của
dân tộc miền Trung thì các cơ sở, ban, ngành phải có sự quy hoạch một cách hợp lý
cơ sở hạ tầng của thành phố. Để làm được điều thì công việc giải toả đền bù là công
việc phải làm và hết sức nhạy cảm vì nớ liên quan đến sự ổn định đời sống sinh họat
của nhiều hộ dân. Vì vậy, khi quy hoạch thì việc bố trí nơi ăn, chốn ở phải phù hợp
với tập quán sinh hoạt của người dân
1.3. Môi trường dân số:
Nói đến môi trường dân số là nói đến vấn đề cơ cấu dân số tốc độ tăng dân số
….
hiện nay với số dân khoảng 80 triệu người, Việt Nam là quốc gia có qui mô dân
số đứng thứ hai ở khu vực Đông Nam Á và thứ 13 trên thế giới. Tiềm năng gia
tăng dân số còn lớn do cơ cấu dân số trẻ và số phụ nữ từ 14-49 tuổi vẫn tăng ở
mức cao từ 21,1 triệu người (năm 2000) và dự đoán sẽ tăng lên 25,5 triệu người
vào năm 2010.
Trang 11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status