Phát hiện lỗi sai trong bài kiểm tra tiếng anh pot - Pdf 19

Phát hiện lỗi sai trong bài kiểm tra tiếng
anh
Dạng bài xác định lỗi sai trong đề thi đại học là một dạng bài tương đối
khó vì nó kiểm tra kiến thức toàn diện của các em học sinh. Có 2 dạng
bài xác định lỗi: lỗi chính tả và lỗi ngữ pháp.
Lỗi sai chính tả: Người ra đề sẽ cho một từ viết sai chính tả (sai vì thừa
hoặc thiếu chữ cái). Nhiệm vụ của các em là phải tìm ra lỗi sai đó thông
qua kiến thức từ vựng đã học.
Lỗi sai ngữ pháp:
Đây là dạng phổ biến nhất trong dạng bài xác định lỗi sai. Dưới đây là
một số lỗi mà các đề thi thường yêu cầu các em tìm ra:
Sai về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Quy tắc cơ bản là chủ ngữ số ít đi với động từ chia ở dạng số ít, chủ ngữ
số nhiều đi với động từ chia ở dạng số nhiều. Ngoài ra còn có một số
trường hợp khác mà các em cũng phải nắm vững.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
I like (A) pupils (B) who works (C) very hard (D).
Who ở đây là thay cho pupils vì vậy động từ trong mệnh đề quan hệ phải
phù hợp với chủ ngữ tức ở dạng số nhiều. Do đó lỗi sai cần tìm là C.
Sai về thì của động từ
Nếu các em lưu ý đến trạng ngữ chỉ thời gian trong câu thì việc xác định
thì của động từ sẽ vô cùng dễ dàng.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
We (A) only get (B) home (C) from France (D) yesterday.
Do có trạng từ yesterday (hôm qua) nên động từ phải chia ở thì quá khứ
- lỗi sai cần tìm là B.
Sai đại từ quan hệ
Các đại từ quan hệ who, whose, whom, which, that đều có cách sử
dụng khác nhau. Ví dụ who thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò
là chủ ngữ, which thay thế cho danh từ chỉ vật
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

sai hình thức so sánh của tính/ trạng từ hoặc cố tình làm lẫn giữa 3 loại
so sánh với nhau.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
The North (A) of England (B) is as industrial (C) than the South (D).
Đây là câu so sánh hơn vì có than – as industrial phải được chuyển thành
more industrial.
So that và such that
Ta có 2 cấu trúc câu sau:
So + adj/ adv + that + clause
Such + (a/ an) + adj + n + that + clause
Quan sát câu đã cho xem có mạo từ a/ an hay danh từ hay không để
dùng so hoặc such.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
It seems (A) like so (B) a long way to drive (C) for just (D) one day.
Có mạo từ a nên câu phải dùng cấu trúc such that B là đáp án cần tìm.
Many và much
Các em học sinh cũng hay nhầm lẫn giữa many và much. Many dùng
trước danh từ đếm được số nhiều còn much dùng trước danh từ không
đếm được.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
I don't want to invite (A) too much (B) people because (C) it's quite (D)
a small flat.
People là danh từ đếm được nên phải dùng many thay cho much.
Samples
Xác định từ có gạch chân dưới cần phải sửa để câu sau trở thành chính
xác:
1. My uncle lived (A) in Hanoi since (B) 1990 to 1998, but he is now
living (C) in (D) Hue.
2. I’d like to go (A) on a holiday (B), but (C) I haven’t got many (D)
money.

5. Key: D
Giải thích: Câu gốc ở thì quá khứ đơn nên câu có nghĩa tương đương
cũng phải ở thì quá khứ đơn. Hơn nữa, sau động từ “drink” cần một tân
ngữ nên đáp án đúng là D.
6. Key: D
Giải thích: Câu gốc là câu so sánh hơn của động từ cook (Jane hơn
Daisy) nên câu tương đương dùng so sánh không bằng phải có nghĩa
“Daisy không bằng Jane”. Vì bổ sung ý nghĩa cho động từ nên ta phải
dùng trạng từ (well) chứ không phải tính từ (good). Vì thế, D là đáp án
đúng.
7. Key: C
Giải thích: Tương đương với câu gốc là cấu trúc “It is + adj + to do sth”
nên C là đáp án đúng.
8. Key: A
Giải thích: Câu nói của John rõ ràng là một lời quở mắng. Có hai từ
reproach và scold đều là trách mắng nhưng scold thường dùng để nói về
việc chê trách hành vi của người khác còn reproach là trách mắng vì ai
đó đã không hoàn thành hay làm được việc gì như mong đợi. Vì thế ta
chọn A.
9. Key: C
Giải thích: Đây là một tình huống mang tính giao tiếp xã hội. Đoạn hội
thoại trên là một lời mời và lời từ chối, và vì vậy C là đáp án đúng.
10. Key: C
Giải thích: Câu trên liên quan đến vai trò của động từ khuyết thiếu
“will”. Câu nói của Ivan thực chất là một lời hứa nên trong 4 từ
“apologised”, “offered”, “promised” và “suggested” thì promised là từ
gần nghĩa nhất.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status