HƯỚNG DẪN LÀM CÁC DẠNG BÀI TẬP LỊCH SỬ pot - Pdf 19

HƯỚNG DẪN LÀM CÁC DẠNG BÀI
TẬP LỊCH SỬ
LỜI DẪN

Giống như các bộ môn khác, môn lịch sử cũng có các dạng bài tập cơ
bản thường gặp trong các kì kiểm tra hay trong các kỳ thi. Mỗi dạng bài
tập có những đặc trưng và yêu cầu riêng. Tuy nhiên có một thực tế là khi
làm bài thì nhiều em không chú ý đến vấn đề này mà chỉ quan tâm đến
những sự kiện lịch sử được nêu ở trong đề bài dẫn đến lúng túng trong
cách giải quyết vấn đề. Vì vậy, chuyên đề này sẽ cung cấp cho các em
một số các bài tập lịch sử chúng ta thường gặp trong chương trình lịch
sử ở trường phổ thông và cách giải quyết từng loại bài tập đó .

PHẦN NỘI DUNG

I. Một số dang bài tập lịch sử

I.1. Dạng đề trình bày

I.1.1. Khái niệm : Trình bày là tái hiện những vấn đề, những sự kiện,
hiện tượng lịch sử đúng như nó đã từng diến ra.

Tức là ta trả lời câu hỏi sự kiện đó diễn ra như thế nào? Đây là loại bài
phổ biến nhất thường gặp sau các bài học và trong bài học lịch sử
thường trình bày khái quát hoặc là tóm tắt chứ không có điều kiện để
trình bày chi tiết vì bản thân bài sử trong sách giáo khoa được học đã là
tóm tắt rồi. Còn hiện thực lịch sử nó rất phong phú, đa dạng, đa chiều và
chi tiết đến từng ngày giờ.

I.1.2. Các dạng trình bày thường gặp.



- Trình bày kết quả và ý nghĩa. Thường ta nêu ra những con số cụ thể
hay những nội dung chính của ý nghĩa. Và trong khi trình bày ý nghĩa, ta
phải kết hợp phân tích, đánh giá để thể hiện rõ lập trường của mình về
vấn đề đó.

I.1.3. Một số lưu ý khi làm bài tập dạng trình bày:

+ Trình bày phải lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, mức độ khái quát đến
đâu thì phải tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của đề và thời gian làm bài.

+ Người trình bày phải thể hiện quan điểm của mình ở mức độ nhất
định. Vì thế khi trình bày, thường kết hợp phân tích và đánh giá. Phần
này quyết định độ sâu của bài làm. Nhiều người cho rằng thể loại bài
trình bày này không thể hiện sự phân hóa học sinh, nhưng thật ra không
hẳn là như vậy vì một bài làm trình bày tốt là bài làm chọn được những
sự kiện tiêu biểu và có thể hiện được đánh giá của mình vào bài làm.
Điều đó cho thấy học sinh đó không chỉ dừng lại ở việc biết lịch sử mà
còn ở mức độ là hiểu lịch sử.

+ Thực tế có một số đề dùng từ “trình bày”, có đề không nói từ này
nhưng thực chất vẫn là trình bày một vấn đề lịch sử.

Ví dụ : Có đề yêu cầu: Cuộc nội chiến ở Trung Quốc sau 1945 và sự
thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

I.1.4. Bài tập thực hành.

ĐỀ : Trình bày quá trình giai cấp công nhân Việt Nam vươn lên từ đấu
tranh tự phát đến đấu tranh tự giác.

mang trong mình truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc và sớm
chịu ảnh hưởng của tư tưởng cách mạng vô sản nên có khả năng gương
cao ngọn cờ cách mạng.

b) Quá trình công nhân vươn lên từ tự phát đến tư giác

* Từ 1919-1925

+ Năm 1920, công nhân Sài Gòn lập ra công hội bí mật do Tôn Đức
Thắng đứng đầu.

+ Năm 1922, công nhân Bắc Kì đấu tranh đòi chủ cho nghĩa ngày chủ
nhật có lương. Tiếp đó là cuộc bãi công ở các nhà máy dệt, rượu, xay xát
Nam Định, Hải Phòng, Hà Nội.

+ Tháng 8-1925, Công nhân Ba Son bãi công nhằm ngăn chặn tàu Pháp
chở lính sang đàn áp phong trào của công nhân Trung Quốc đã đánh dấu
bước chuyển từ từ phát sang tự giác.

Nhận xét : Phong trào công nhân thời kì này diễn ra còn lẻ tẻ, chịu ảnh
hưởng từ bên ngoài, nặng đấu tranh về kinh tế, còn mang tính tự phát,
giai cấp công nhân chưa trở thành một lực lượng chính trị độc lập.

* Từ 1926-1929

+ 1926-1927, bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, tiêu biểu
như cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định, 500
công nhân đồn điền cao su Cam Tiên, cuộc đấu tranh của công nhân đồn
điền cà phê Rayna…


kỹ năng để phân tích. Vì vậy, khi phân tích nó thường đi liền với trình
bày và so sánh.

I.2.2.Các dạng phân tích thường gặp

· Phân tích nguyên nhân bùng nổ, nguyên nhân thành công, thất bại.

Ví dụ : Phân tích những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống Pháp (1945-1954).

· Phân tích ý nghĩa lịch sử.

Ví dụ : Phân tích ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng cộng sản Việt
Nam.

· Phân tích một vấn đề lịch sử.

Ví dụ : Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt
Nam (1911-1930).

I.2.3.Một số vấn đề lưu ý khi làm bài phân tích.

+ Nắm chắc bản chất của sự kiện lịch sử hay vấn đề lịch sử, mối liên hệ
giữa các sự kiện lịch sử đó.
+ Phân tích theo đúng yêu cầu của đề bài, tránh lan man.
+ Phải có quan điểm lịch sử đúng đắn, khoa học, tránh xuyên tạc, bóp
méo sự thật lịch sử.
+ Khi phân tích phải tìm ra các luận điểm, luận cứ rõ ràng, mạch lạc,
logich. Phân tích thường đi liền với chứng minh để có tính thuyết phục
cao.

theo hòa ước Véc-xai, đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện. Năm
1929, đại khủng hoảng kinh tế thế giới làm ảnh hưởng mạnh đến nền
kinh tế Đức, làm cho nền kinh tế kiệt quệ, tình hình đó dẫn đến chính trị
rối loạn.
- So sánh lực lượng giữa các giai cấp.

+ Đảng cộng sản: chưa đủ mạnh, chưa đủ sức để tập hợp lực lượng và
lãnh đạo quần chúng cách mạng. Điều này quyết định sự thất bại của
phong trào chống phát xit.

+ Đảng xã hội dân chủ: là lực lượng mạnh nhưng bất hợp tác với Đảng
cộng sản. Nên ở Đức không lập được một mặt trận thống nhất chống
phát xít, khiến cho phát xít ngày càng thắng thế.

+ Đảng Quốc xã do Hit-le đứng đầu: được giới tư bản ủng hộ ra tranh
cử, Đảng này dũng những luận điệu, mị dân, đánh đúng tâm lý muốn
phục thù của người Đức với Hội nghị Véc-xai nên một chừng mực nào
đó gây ảnh hưởng trong quần chúng ở giai đoạn đầu.

- Các nước đế quốc đã tạo điều kiện cho chủ nghĩa phát xít thắng lợi ở
Đức.

Sau khi Đức bại trong chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước đế quốc
muốn sử dụng con bài Đức để tiêu diệt Liên xô. Chính sự nhượng bộ,
dung dưỡng và thỏa hiệp của các nước lớn đã tạo điều kiện cho Hít-le
nhanh chóng phát xít hóa nhanh chóng và hầu như không gặp trở ngại.

I.3. Dạng đề chứng minh

I.3.1.Khái niệm : Chứng minh là làm sáng tỏ một vấn đề đã được khẳng

chia thành các ý rõ ràng, đặc biệt là lựa chọn sự kiện để chứng minh.
Dẫn chứng càng phong phú, tiêu biểu, xác thực thì bài làm càng có tính
thuyết phục cao.
- Khi chứng minh phải kết hợp với phân tích khái quát để làm rõ vấn đề.
I.3.4.Bài tập thực hành

ĐỀ: Chứng minh phong trào 1930-1931 là phong trào có quy mô rộng
lớn, quyết liệt và có tính chất triệt để.

Hướng dẫn làm bài

+ Phạm vi đề: Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao là Xô viết
Ngệ Tĩnh.
+ Nội dung: đề nêu 3 ý lớn

Hướng dẫn làm bài

- Phong trào có qui mô rộng lớn:

Phong trào diễn ra trong suốt từ 1930 đến cuối 1931 trên phạm vi toàn
quốc, bao trùn khắp ba miền (Bắc-Trung-Nam).

Phong trào đã thu hút sự tham gia đông đảo của quần chúng trong đó
chủ yếu là nông dân và công nhân.

Cong nhân: hàng trăm cuộc đấu tranh lớn nhỏ trong hai năm: bãi công
của 3000 công nhân đồn điền Phú Riềng; 4000 công nhân nhà máy sợi
Nam Định. Riêng tháng 5 có 16 cuộc đấu tranh của công nhân diễn ra.

Nông dân: Có hàng trăm cuộc biểu tình của nông dân, tiêu biểu là 8000


Sở dĩ như vậy, là do lần đầu tiên phong trào được đặt dưới sự lãnh đạo
của Đảng. Qua đó khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và quyền
lãnh đạo của giai cáp công nhân. Phong trào 1930-1931 đã để lại nhiều
bài học kinh nghiệm quí báu. Vì vậy nó có ý nghĩa như cuộc tập dược
đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
(Còn nữa)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status