11
column
mixed sample
Qu
Qu
á
á
tr
tr
ì
ì
nh t
nh t
á
á
ch
ch
Mobile phase
12
Ưu điểm củaHPLC
• Điều kiện phân tích khá dễ dàng :
- Không cần bay hơi mẫu như GC, do đó phân tích được
các chất kém bên nhiệt.
•Dễ dàng thu hồi chất phân tích với độ tinh khiết
cao nếu gắn bộ thu hồi phân đoạn (fraction
collector) , thường dùng trong điều chế, tách
tinh dầu, dược phẩm …
• Độ lặp lại cao
•Thường không phân hủy mẫu
13
Sắc ký pha thuận (thường)
15
Normal Phase
• Trong hệ thống sắc ký đầu tiên người
ta sử dụng
– CaCO
3
làm chất nhồi cột (pha tĩnh)
– Petroleum ether làm dung môi pha động
• Và từ đópha thuận được định nghĩa
như sau :
Normal Phase
Normal Phase
C
C
ộ
ộ
t
t
:
:
mang t
mang t
í
í
nh phân c
nh phân c
ự
ự
c
c
2
CH
2
CN
-Si-CH
2
CH
2
CH
2
NH
2
-Si-CH
2
CH
2
CH
2
OCH(OH)-CH
2
(OH)
Sillica gel biến tính (bổ trợ)
17
Các liên kết xảy ra thế nào?
Silica gel (polar)
Hydrogen bonding
Hydrogen bonding
Non-polar
Hydrogen bonding : Liên kết
hydrogen
ạ
ạ
i l
i l
ậ
ậ
p th
p th
ể
ể
Liên k
Liên k
ế
ế
t Hydrogen
t Hydrogen
s
s
ẽ
ẽ
y
y
ế
ế
u
u
19
Retention Time và liên kết
Hydrogen
OH
20
Dung môi pha động sử dụng cho
sắc ký lỏng pha thuận
• Dung môi chủ yếu (không phân cực) :
– Hydrocarbons (Pentane, Hexane, Heptane, Octane)
– Aromatic Hydrocarbons (Benzene, Toluene, Xylene)
– Methylene chloride
– Chloroform
– Carbon tetrachloride
• Dung môi phụ (phân cực hoặc hơi phân cực) :
– Methyl-t-butyl ether (MTBE), Diethyl ether, Tetrahydrofuran (THF),
Dioxane, Pyridine, Ethyl acetate, Acetonitrile, Acetone, 2-propaol,
ethanol, methanol
• Dung môi chủ yếu được sử dụng chính làm pha động, dung
môi phụ thường được thêm vào với tỉ lệ nhất định để thay
đổi thời gian lưu.
• Các dung môi thường không hấp thu trong vùng UV để dễ
dàng cho việc xác định.