Qu¶n lý vËt t, thiÕt bÞ
nhóm sinh viên: nguyễn văn nam
phạm văn mạnh
nguyễn tú uyên
đề tài :quản lý vật tư, thiết bị, ứng dụng
cho trung tâm phát triển cntt-đhqg tphcm
đồ án tốt nghiệp kỹ thuật viên
chuyên ngành: công nghệ phần mềm
Giáo viên hướng dẫn: tiến sĩ Lê Huy thập
Niên khóa: 2003 - 2005
§å ¸n tèt nghiÖp KTV Gi¸o viªn híng dÉn: Lª Huy ThËp
1
Quản lý vật t, thiết bị
Li núi u
Ngy nay vi s phỏt trin khụng ngng v mnh m ca cụng ngh
thụng tin (CNTT) trong tt c cỏc ngnh ngh, cỏc lnh vc khỏc nhau ca
xó hi nh: kinh t, an ninh quc phũng, thng mi in t .CNTT
ang l nhu cu cn thit i vi cỏc cụng ty, doanh nghip, cỏc t chc
kinh t, xó hi v vi tt c chỳng ta. Rt nhiu cỏc chng trỡnh phn
mm ng dng trong qun lý ó ra i nh chng trỡnh qun lý nhõn s,
qun lý hng hoỏ, qun lý vt t v thc s chim c lũng tin ca
khỏch hng. Tuy nhiờn cho ra i mt sn phm phn mm qun lý cú
cht lng thỡ ngi thit k phi hiu c thc t v cụng ty, doanh
nghipm mỡnh thit k mụ hỡnh c s d liu qun lý. Cỏc chng
trỡnh ng dng phi cú chớnh xỏc cao, vic lu tr d liu phi thun
tin cho vic tra cu v kim tra. Phn mm phi hot ng tt ỏp ng
c cỏc nhu cu mi phỏt sinh v cho hiu qu kinh t cao ng thi phi
phự hp vi kh nng kinh t ca cụng ty, doanh nghip .
Trong xu th hi nhp vo nn kinh t th gii, phỏt trin nn kinh t
theo hng cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ ngnh CNTT ó tr thnh cu
ni xuyờn quc gia trong mi hot ng v t chc kinh t, thng mi.
1.1.1.Mục đích:
Là quá trình khảo sát từ sơ bộ đến chi tiết, hiện tại ta cần phải có đầy
đủ về các thông tin, để từ đó làm thế nào xây dựng được dự án mang tính
khả thi nhất.
1.1.2.Các bước tiến hành khảo sát:
-Khảo sát và đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống cũ.
-Xác định phạm vi của hệ thống mới.
-Đề xuất các giải pháp và cân nhắc tính khả thi.
-Vạch kế hoạch cho dự án cùng với dự trù tổng quát.
1.1.3.Khảo sát, tìm hiểu hệ thống hiện tại.
a.Quan sát, tìm hiểu hệ thống hiện tại.
-Việc quan sát, tìm hiểu cũng như đánh giá hệ thống phải theo cách
nhìn của nhà tin học.
-Có các bước quan sát:
+Mức thao tác thừa hành.
+Mức điêù phối quản lý.
+Mức quyết định lãnh đạo.
+Mức chuyên gia cố vấn.
-Các hình thức tiến hành:
+áp dụng hình thức quan sát.
+áp dụng hình thức phỏng vấn.
+Phương pháp thăm dò.
+Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
b.Tập hợp và phân loại thông tin.
Phân loại dựa theo một số tiêu chuẩn sau:
-Hiện tại và tương lai.
-Phân loại theo thông tin tĩnh, động, thông tin biến đổi.
-Phân loại dựa vào nội bộ môi trường.
-Tập hợp lại tất cả nhũng thông tin đã được phân loại.
c.Phát hiện yếu kém của hiện trạng và các yêu cầu trong tương lai.
*Kiến trúc tổng thể của hệ thống(phần cứng, phần mềm ).
-Cân nhắc tính khả thi:
+Khả thi về nghiệp vụ.
+Khả thi về kĩ thuật.
+Khả thi về kinh tế.
1.3. Lập dự trù và kế hoạch phát triển dự án.
1.3.1.Lập hồ sơ về dự trù và lựa chọn giải pháp.
a.Dự trù thiết bị và kinh phí.
Khối lượng dữ liệu lưu trữ.
-Số lượng thông tin cần thu thập, tài liệu cần kết xuất.
-Thiết bị ngoại vi, đường truyền.
-Khối lượng công việc, số người tham gia, thời gian của dự án.
-Yêu cầu về chất lượng, thời hạn bảo hành.
b.Dự trù về nhân lực.
-Nhóm làm việc: Phân tích, thiết kế, lập trình.
-Nhóm điều hành dự án: Quản trị dự án.
c.Dự trù về thiết kế.
13.2.Lập kế hoạch triển khai dự án.
-Chọn tiến trình cho dự án( Thác nước, Xoắn ốc…)
-Dự kiến lịch biểu thực hiện dự án.
1.4.Một số vấn đề về hệ thống thông tin quản lý vật tư.
1.4.1. Đặc điểm của hệ thống quản lý vật tư.
a .Phân cấp quản lý.
§å ¸n tèt nghiÖp KTV Gi¸o viªn híng dÉn: Lª Huy ThËp
5
Qu¶n lý vËt t, thiÕt bÞ
-Hệ thống quản lý vật tư là một hệ thống lớn có chức năng tổng hợp
tất cả những thông tin về vật tư, thiết bị…để từ đó có thể quản lý một cách
dễ dàng. Nhằm giúp các công ty, doanh nghiệp, thực hiện công tác quản lý
vật tư được chính xác, khoa học và tiết kiệm thời gian thì chúng ta cần áp
+Kiểm tra và phát hiện sai sót trong quá trình.
+Biết loại bỏ những thông tin đã có và không cần thiết.
c.Cập nhật thông tin cố định có tính chất tra cứu.
-Thông tin loại này không cần cập nhật thường xuyên, nhưng yêu cầu
chủ yếu là phải đầy đủ và phải tổ chức hợp lý để có thể tra cứu nhanh khi
cần thiết.
d.Lập báo cáo, in ấn.
§å ¸n tèt nghiÖp KTV Gi¸o viªn híng dÉn: Lª Huy ThËp
6
Quản lý vật t, thiết bị
- thit k phn ny ũi hi ngi qun lý nm tht vng nhu cu
qun lý, tỡm hiu tht k cỏc mu biu bỏo cỏo. Vỡ thụng tin s dng trong
cụng vic ny thun li hn do ó c x lý t trc nờn vic kim tra s
sai lch ca s liu trong ngy phõn ny c gim bt.
1.4.3 - Cỏc nguyờn tc m bo.
xõy dng mt h thng thụng tin qun lý vt t hon chnh, l mt
cụng vic khụng phi l n gin, mt nhiu thi gian cụng sc, cng nh
trớ úc ngi thit k. Núi chung vic xõy dng mt h thng qun lý vt t
thng phi da trờn mt s nguyờn tc c bn sau:
a.Nguyờn tc c s thụng tin thng nht.
L thụng tin c tớch lu thng xuyờn v cp nht phc v cho
bi toỏn qun lý. Chớnh vỡ th m thụng tin trựng lp phi c loi b.
Mt iu cn thit loi tr na l, m bo thụng tin khụng nht quỏn.
Do vy ta cn t chc thnh cỏc mng thụng tin c bn m trong ú cỏc
trng hp trựng lp khụng nht quỏn v thụng tin ó c loi b. Chớnh
mng thụng tin c bn ny s to thnh i tng thụng tin ca i tng
iu khin.
b. Nguyờn tc linh hot ca thụng tin.
Nguyờn tc ny, ngoi cỏc mng thụng tin c bn thỡ cn phi cú
nhng cụng c c bit, to ra cỏc mng lm vic c nh hoc tm thi,
nh, m cú th cú bin ng khi cú mt s kin xy ra (chng hn khi mt
nhõn viờn thuyờn chuyn, mt thit b mi c b sung ). S kin
thng xy ra bt cht, ngoi ý mun ca con ngi. Vic iu chnh li
cỏc d liu cho thớch hp khi cú mt s kin xy ra gi l cp nht.
-Cỏc d liu phn ỏnh cỏc hot ng kinh doanh/ dch v ca c quan,
nh d liu v sn xut, mua bỏn, giao dch v.v Hot ng kinh doanh/
dch v bin i lung vo/ra ca doanh nghip cú th coi l chui cỏc s
vic s ng, gi l mt tỏc nghip (operation - chng hn nhn mt lụ
hng, hon thnh mt m sn phm, mt n hng ti, thanh toỏn mt húa
n v.v ). Khi cú mt tỏc nghip xy ra, s kin ny cn c ghi nhn,
v nh vy lm thay i cỏc d liu phn ỏnh cỏc hot ng kinh
doanh/dch v ca doanh nghip.
Cỏc x lý: ú l nhng quỏ trỡnh bin i thụng tin, nhm vo hai mc
ớch chớnh:
- Sn sinh cỏc thụng tin theo th thc quy nh, chng hn lp cỏc
chng t giao dch (n mua hng, húa n ), lp cỏc bỏo cỏo, lp cỏc bn
thng kờ .v.v
- Tr giỳp ra cỏc quyt nh, thụng thng l cung cp nhng thụng
tin cn thit cho vic thc hin la chn mt quyt nh ca lónh o,
nhng cng cú th l la chn quyt nh( mt cỏch t ng), nu ú l loi
quyt nh da trờn gii thut( khỏc vi loi quyt nh da trờn trc giỏc).
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập
8
Quản lý vật t, thiết bị
Mi x lý thng ỏp dng mt s quy tc qun lý nh sn v din ra
theo mt trt t nh sn (gi l th tc). Cỏc quy tc qun lý v cỏc th tc
cú th c n nh bi h thng lónh o ca doanh nghip, v nh vy cú
th iu chnh theo ý mun( chng hn cỏc quy tc tiờu th sn phm,
phng phỏp phõn phi cỏc tr cp, cỏc quy nh v khuyn mói ), cng
cú th c n nh t bờn ngoi doanh nghip, c bit l bi Nh
cu thụng tin chớnh lm c s xỏc nh cỏc yờu cu, phm vi ca h thng
thụng tin. Kt qu l h s kho sỏt chim khong 10-15% cụng sc.
Vic kho sỏt thng c tin hnh qua cỏc giai on:
- Kho sỏt s b: Nhm xỏc nh tớnh kh thi ca ỏn.
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập
9
Quản lý vật t, thiết bị
- Kho sỏt chi tit: Nhm xỏc nh chớnh xỏc nhng gỡ s thc hin v
khng nh nhng kt qu thu c.
- Bỏo cỏo: Lp h s kho sỏt.
giai on kho sỏt cn xỏc nh rừ nhng nhu cu, vn quan tõm,
cú gii hn chớnh xỏc ca cụng vic( phm vi d ỏn: nhng gỡ phi lm
c, cha lm c v nhng gỡ ó vt ra ngoi phm vi ca vn ).
Cng giai on ny, cn tỡm hiu v xỏc nh c th i tng s dng dự
h cú th s b bin ng c v s lng v loi cụng vic.
2.2.2. Phõn tớch h thng
L giai on xỏc nh rừ cỏc mc tiờu qun lý chớnh cn t c ca
h thng, nờu c cỏc yu t quan trng v m bo t c cỏc mc
tiờu ca h thng. Da trờn cỏc mc tiờu ú, xỏc nh c cỏc mụ hỡnh
chc nng v mụ hỡnh d liu. Kt qu l h s phõn tớch chim 15-25%
cụng sc.
Mc tiờu chớnh ca giai on ny l bin i phn u vo thnh cỏc
c t cú cu trỳc. õy l quỏ trỡnh mụ hỡnh hoỏ h thng vi cỏc s
lung d liu, thc th liờn kt, s phõn ró chc nng, s ng cnh
Cỏc cụng c th hin (ch yu l dng ho) c s dng trong cỏc
bc khỏc nhau ca quỏ trỡnh xõy dng v cú th phc v cỏc mc ớch,
i tng khỏc nhau. Vic s dng cỏc cụng c l khụng bt buc( c bit
l cỏc cụng c lung d liu) v tu thuc vo s trng ca i ng phõn
tớch h thng. Trong thc t, phn phõn tớch d liu l phc tp v quan
trng nht. Cỏc phn phõn tớch chc nng v phõn tớch d liu khụng c
tớch.
c. Phõn tớch ng cnh
Mụ t mi liờn h thc t ca h thng vi cỏc yu t, tỏc nhõn liờn
quan n h thng. Trong s , phn bờn trong s th hin cỏc chc nng
chớnh mc tng quỏt nht vi dũng d liu chớnh trong h. Phn bờn
ngoi cú th l cỏc tỏc nhõn nh con ngi, mt t chc hay b phn
nghip v ca h thng khỏc v dũng d liu liờn quan n h thng.
d. Phõn tớch lung d liu
S dũng d liu (DFD) l mt cụng c tr giỳp bn hot ng
chớnh:
(1) Phõn tớch: Dựng xỏc nh cỏc quy trỡnh qun lý, th hin yờu
cu ca ngi s dng.
(2) Thit k: Dựng minh ho cỏc phng ỏn cho phõn tớch viờn, lp
trỡnh viờn v ngi dựng xem xột khi thit k mt h thng mi. Th hin
quy trỡnh x lý thụng tin trong h thng.
(3) Liờn lc: DFD l mt cụng c trc quan, n gin, d hiu tr giỳp
cho vic hiu bit ln nhau gia phõn tớch viờn v ngi s dng.
(4) Ti liu: Vic dựng DFD trong c t yờu cu ngi dựng v c t
thit k h thng lm n gin cụng vic mụ hỡnh hoỏ v chp nhn nhng
ti liu nh vy.
2.2.3. Thit k h thng
L giai on phỏt trin cỏc bc phõn tớch giai on trc thnh cỏc
mụ hỡnh logic v vt lý, thit k giao din vi ngi s dng. Giai on ny
ph thuc nhiu vo cu hỡnh ca phn cng v phn mm c la chn.
Kt qu l h s thit k chim khong 15-25% cụng sc.
u chớnh ca quỏ trỡnh thit k l cỏc c t yờu cu ó c xõy
dng trong quỏ trỡnh phõn tớch. Trong giai on ny t khỏi nim biu din
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập
11
Qu¶n lý vËt t, thiÕt bÞ
2.2.5. Cài đặt hệ thống
a. Lập tài liệu hướng dẫn sử dụng.
b. Chuyển đổi dữ liệu cũ.
Thực hiện chuyển đổi cơ sở dữ liệu nếu có yêu cầu thay đổi sang hệ
thống mới. Việc này đòi hỏi đồng thời hiểu biết cấu trúc của cả hệ thống cũ
và hệ thống mới và nguyên tắc chuyển đổi. Cơ chế chuyển đổi phải được
thiết kế ngay trong giai đoạn thiết kế hệ thống.
c. Kiểm nghiệm, cài đặt.
2.2.6. Bảo trì hệ thống
§å ¸n tèt nghiÖp KTV Gi¸o viªn híng dÉn: Lª Huy ThËp
12
Qu¶n lý vËt t, thiÕt bÞ
Bảo trì hệ thống được tính từ khi hệ thống được chính thức đưa vào sử
dụng.
Công việc bảo trì bao gồm :
a. Theo dõi việc sử dụng hệ thống, nhận các thông báo lỗi.
b. Sửa đổi, nâng cấp phiên bản.
c. Trợ giúp hiệu chỉnh các sai sót số liệu.
Thông thường việc bảo trì được tiến hành miễn phí trong khoảng 6 tới
12 tháng. Sau đó hợp đồng bảo trì sẽ được tiếp tục hàng năm với trị giá
khoảng 10% tổng giá trị hệ thống. Việc bảo trì có thể thực hiện tại chỗ hoặc
thông qua một Trung Tâm hỗ trợ từ xa.
2.3. Phương pháp luận phân tích và thiết kế hệ thống thông tin.
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc xây dựng hệ
thống đã dần được chuẩn hóa chuyển thành các hoạt động chuyên nghiệp,
công nghiệp hóa hơn. Các phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống
dần được hình thành và hoàn thiện. Một cuộc cách mạng, đỉnh cao của sự
hoàn thiện là sự ra đời của phương pháp luận phân tích thiết kế có cấu trúc
kết hợp được kết quả của các cách tiếp cận hướng chức năng và hướng dữ
liệu và phương pháp luận phân tích thiết kế hướng đối tượng.
phỏp phõn tớch thit k cú cu trỳc l:
- Mụ hỡnh chc nng.
- Mụ hỡnh d liu.
- Mụ hỡnh lung d liu.
Trong ú mi mụ hỡnh th hin mt cỏch nhỡn gúc khỏc nhau vo
h thng.
a. Mụ hỡnh chc nng.
Mụ hỡnh ny mụ t cỏc chc nng chớnh ca h thng thụng tin, thụng
thng c biu din bng s chc nng nghip v, th hin h thng
t khớa cnh chc nng, tr li cho cõu hi:
H thng thc hin nhng cụng vic gỡ?
Mụ hỡnh c s dng cho mc ớch ny l s phõn ró chc nng
(Business Functional Diagram vit tt l BFD). Ni dung chớnh ca BFD l
s phõn cp chc nng ca h thng.
T tng trờn xung (Top-Down) c th hin rừ nột trờn s ny.
Trc tiờn cỏc chc nng cn thit c lit kờ v phõn loi thnh cỏc
nhúm chc nng. Vic phõn loi cú th theo loi hỡnh tớnh cht cụng vic,
cú th theo n v s dng, cú th theo d liu s dng v cú th l kt hp
ca cỏc kiu phõn loi khỏc nhau. Cỏc nhúm chc nng li tip tc c
phõn nh thnh cỏc cm chc nng hoc cỏc chc nng c th. S BFD
c biu din di dng hỡnh cõy, ti mi nỳt l mt hỡnh ch nht th
hin chc nng hoc nhúm chc nng c th.
S chc nng l cụng c khỏ hu hiu cho ngi c mt bc tranh
tng th v cỏc chc nng m h thng cú th thc hin c.
b. Mụ hỡnh d liu
Mụ t cỏc d liu chớnh s cú trong h thng v mi quan h rng buc
gia chỳng, thụng thng c mụ t bng s quan h thc th, cỏc
bng thuc tớnh cỏc rng buc d liu th hin h thng t khớa cnh d
liu hay tr li cho cõu hi:
H thng s dng d liu gỡ phc v cho hot ng ca mỡnh?
Một trong các mô hình kinh điển được sử dụng cho mục đích mô tả
luồng dữ liệu là sơ đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram viết tắt là DFD).
DFD thể hiện một mô hình hệ thống với quan điểm bình đẳng cho cả dữ
liệu và chức năng (quá trình), là một trong những công cụ quan trọng nhất
của phân tích hệ thống có cấu trúc. Sơ đồ chỉ cách thông tin chuyển vận từ
một quá trình hoặc từ chức năng này sang một quá trình hoặc một chức
năng khác. Một điều khá quan trọng là sơ đồ chỉ ra được những thông tin
nào cần phải có trước khi thực hiện một chức năng hay một quá trình. Nói
cách khác, DFD đưa ra một phương pháp thiết lập mối quan hệ giữa chức
năng hoặc quá trình của hệ thống với thông tin mà chúng sử dụng.
DFD bao gồm những thành phần sau:
- Quá trình (Processes): Được ký hiệu bởi vòng tròn, tượng trưng
cho các chức năng khác nhau mà hệ thống phải thực hiện. Chức năng thay
đổi thông tin đầu vào theo một cách nào đó, như tổ chức lại thông tin, bổ
sung hoặc tạo ra thông tin mới.
§å ¸n tèt nghiÖp KTV Gi¸o viªn híng dÉn: Lª Huy ThËp
15
Quản lý vật t, thiết bị
- Dũng d liu (Flow): c ký hiu bi ng k cú mi tờn. Mi
tờn ch hng ra ca dũng thụng tin. Dũng d liu liờn kt cỏc Processes
vi nhau, tng trng cho thụng tin m processes yờu cu cho u vo
hoc thụng tin m chỳng bin i thnh u ra.
- Kho d liu (Data store): c ký hiu bi 2 ng k song song,
hoc bi hỡnh ch nht trũn gúc, biu din cho thụng tin m h thng cn
phi lu gi trong mt khong thi gian mt hay nhiu quỏ trỡnh hoc
tỏc nhõn truy nhp vo. Mt khi cụng vic xõy dng h thng kt thỳc thỡ
nhng thụng tin ny c tn ti di dng file hay c s d liu.
- Tỏc nhõn ngoi: L mt ngi, mt nhúm hoc mt t chc bờn
ngoi lnh vc nghiờn cu ca h thng, nhng cú mt s hỡnh thc tip
xỳc vi h thng. Nhõn t bờn ngoi l ngun cung cp thụng tin v l phn
cách tiếp cận từ trên xuống. Các mô hình thường được xây dựng đồng thời,
tuy nhiên vẫn có thể theo một thứ tự trước sau một chút.
(1) Có thể xây dựng theo thứ tự: BFD, ERD, DFD. Thứ tự xây dựng
này thường được lựa chọn khi phân tích định hướng lập trình. Trong trường
hợp này DFD (mô hình luồng dữ liệu) được sử dụng như một công cụ minh
hoạ làm rõ quan hệ giữa các phần tử của BFD( mô hình chức năng) và
ERD ( mô hình dữ liệu).
(2) Với định hướng trao đổi, làm rõ các yêu cầu của người dùng, DFD
lại được xây dựng trước, thể hiện các quy trình nghiệp vụ của hệ thống
thực. Sau khi được người dùng xác nhận tính đúng đắn, từ DFD trích lọc
các chức năng để xây dựng BFD và dữ liệu để xây dựng ERD.
2.3.2. Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng
Cách tiếp cận mới nhất trong phân tích và thiết kế hệ thống là phương
pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng. Hệ thống được xây dựng bao
gồm các thành phần liên kết với nhau gọi là đối tượng. Mỗi đối tượng bao
gói cả dữ liệu và xử lý làm cho các phần tử hệ thống độc lập với nhau và có
thể tái sử dụng, điều đó đã cải thiện cơ bản chất lượng của hệ thống và làm
tăng năng suất hoạt động phân tích và thiết kế.
§å ¸n tèt nghiÖp KTV Gi¸o viªn híng dÉn: Lª Huy ThËp
17
Quản lý vật t, thiết bị
Chng 3.
C s lý thuyt phõn tớch-thit k c s d liu. 3.1 Tng quan v c
s d liu.
3.1.1 C s d liu l gỡ?
C s d liu l tp d liu v mt n v t chc c lu trờn mỏy
v cú cỏch t chc qun lý theo mt mụ hỡnh phự hp vi n v t chc
ú.
H qun tr c s d liu l h thng cỏc phn mm cho phộp mụ t,
lu tr thao tỏc cỏc d liu trờn c s d liu nú bo m bớ mt, an ton
a.Phụ thuộc hàm.
A xác định B hay B phụ thuộc hàm vào A{(A B): Khi đó mỗi phần
tử của A chỉ xác định được duy nhất một phần tử của B}.
b.Dạng chuẩn 1NF-First Normal Form:
Dạng khởi đầu của chuẩn hoá cơ sở dữ liệu. Yêu cầu của dạng chuẩn
này là cơ sở dữ liệu phải đảm bảo không có nhóm lặp và chỉ có thể tồn tại
các phụ thuộc hàm không phụ thuộc đầy đủ vào khoá chính-phụ thuộc một
phần vào khoá.
c . Dạng chuẩn 2NF-Seccond Normal Form:
Bảng được coi là ở dạng chuẩn 2NF nếu nó ở dạng chuẩn 1NF, đồng
thời không tồn tại các phụ thuộc hàm phụ thuộc không đầy đủ vào khoá, có
thể tồn tại các phụ thuộc hàm gián tiếp.
§å ¸n tèt nghiÖp KTV Gi¸o viªn híng dÉn: Lª Huy ThËp
19
Qu¶n lý vËt t, thiÕt bÞ
d.Dạng chuẩn 3NF-Third Normal Form:
Bảng được coi là ở dạng chuẩn 3NF nếu nó ở dạng chuẩn 2NF, đồng
thời không tồn tại các phụ thuộc hàm gián tiếp, có thể tồn tại các phụ thuộc
hàm có nguồn là một thuộc tính không khoá, có đích là một thuộc tính
khoá.
e . Dạng chuẩn Boyce-Codd-BCNF:
Là chuẩn 3NF với yêu cầu là các cột xác định phải chỉ ra duy nhất một
bản ghi.
h . Dạng chuẩn 4NF:
Được thiết kế dựa trên chuẩn BCNF nhưng nếu có sự phụ thuộc đa trị
không hiển nhiên giữa 2 cột A và B thì tất cả các cột khác phải phụ thuộc
hàm vào cột A.
3.2. Các bước xây dựng-thiết kế cơ sở dữ liệu logic
Quá trình thiết kế dữ liệu logic có đầu vào là một mô hình dữ liệu
quan niệm, đầu ra là một tập các quan hệ được chuẩn hoá:
với phía nhiều để trở thành khoá ngoại của quan hệ này.
b.Quan hệ nhiều-nhiều(N:N) hoặc có thuộc tính riêng, hoặc có mối quan hệ
bậc 3 trở lên.
§å ¸n tèt nghiÖp KTV Gi¸o viªn híng dÉn: Lª Huy ThËp
21
Qu¶n lý vËt t, thiÕt bÞ
Như vậy quan hệ mới sinh ra sẽ được biểu diễn có dạng là:
VậnchuyểN(MãNCC, Mãhàng, Ngàychuyển , Sốlượng)
3.2.3.Chuẩn hoá các quan hệ.
Là quá trình chuyển một quan hệ có cấu trúc dữ liệu phức hợp thành
các quan hệ có cấu trúc dữ liệu đơn giản hơn và vững chắc.
Quá trình chuẩn hoá thường gồm một số bước tương ứng với một dạng
chuẩn:
(1) Quan hệ chưa chuẩn hoá:
-Quan hệ chưa chuẩn hoá là quan hệ có chứa thuộc tính lặp.
Vídụ: Đơnhàng(Sốđơn, Mãkhách, Địachỉ, Ngàyđặt, Mãhàng,
Tênhàng, Đơnvị, Sốlượng)
(2) Quan hệ ở dạng chuẩn 1:
-Là quan hệ không chứa thuộc tính lặp.
-Tách một quan hệ chưa chuẩn hoá thành quan hệ ở dạng chuẩn 1.
+Quan hệ 1: Gồm các thuộc tính lặp và phần khoá xác định chúng.
+Quan hệ 2: Gồm các thuộc tính còn lại và khoá chính.
(3) Quan hệ ở dạng chuẩn 2:
-Là quan hệ :
+ở dạng chuẩn 1.
+Không tồn tại các thuộc tính không khoá phụ thuộc vào một phần
khoá chính.
-Tách một quan hệ ở dạng chuẩn 1 thành quan hệ ở dạng chuẩn 2:
+ Quan hệ 1: Gồm các thuộc tính phụ thuộc vào một phần khoá
chính và phần khoá xác định chúng.
+ Quan hệ 2: Gồm các thuộc tính còn lại và thuộc tính đa trị.
Như vậy để chuẩn hoá các quan hệ ta xét lần lượt từng quan hệ và
kiểm tra tính chuẩn của nó.Muốn vậy trước hết ta phải xác định các phụ
thuộc hàm và khoá chính của quan hệ.Sau đó kiểm tra lần lượt các chuẩn
đối với quan hệ.
Ta có thể mô tả bằng sơ đồ sau:
3.2.4 Hợp nhất các quan hệ.
Sau khi chuyển sơ đồ E-R thành mô hình dữ liệu quan hệ, ta cần xác
định các chuẩn của quan hệ và tiến hành chuẩn hóa nếu cần thiết, sau đó
tiến hành tích hợp dữ liệu. Trong quá trình tích hợp dữ liệu thường gặp một
số vấn đề như: Đồng nghĩa, Đồng danh, Phụ thuộc bắc cầu, Quan hệ thực
thể chính và thực thể con.
a.Đồng nghĩa:
Trong một số trường hợp hai hay nhiều thuộc tính khác tên nhưng có
cùng một nghĩa, cùng mô tả một tính chất của một thực thể. Những thuộc
tính như vậy gọi là đồng nghĩa.
§å ¸n tèt nghiÖp KTV Gi¸o viªn híng dÉn: Lª Huy ThËp
23
Tách
nhóm
lặp
Loại
phụ
thuộc
đa trị
Phân
rã loại
dị
thườn
g
Qu¶n lý vËt t, thiÕt bÞ
Khi hợp nhất quan hệ có chứa các đồng nghĩa ta cần có sự thoả thuận
với người dùng, chuẩn hoá tên thuộc tính đó và hạn chế sự đồng nghĩa
khác.
b.Đồng danh:
Trong nhiều trường hợp khác nhau, một thuộc tính được gọi là đồng
danh nếu nó có thể có nhiều hơn một nghĩa hoặc mô tả nhiều tính chất khác
nhau.
Khi hợp nhất các quan hệ ta chỉ cần tạo ra một tên mới cho những
thuộc tính đó.
c.Phụ thuộc bắc cầu:
Khi hai quan hệ chuẩn 3 được hợp nhất từ hai quan hệ riêng rẽ thì có
thể nảy sinh sự phụ thuộc bắc cầu. Khi đó ta cần tạo ra một chuẩn 3 bằng
cách tách phụ thuộc hàm khỏi quan hệ trên.
Chương 4.
Phân tích thiết kế hệ thống quản lý vật tư.
4.1.Tổng quát công tác quản lý tại Trung Tâm phát triển CNTT.
4.1.1.Mô hình đào tạo tại Trung Tâm.
Trung Tâm phát triển CNTT thuộc trường Đại học quốc gia TP Hồ
Chí Minh trực thuộc Bộ giáo dục và đào tạo có trụ sở đặt tại khu liên cơ
quan Mỹ Đình-Từ Liêm-Hà Nội. Đây là một trong những Trung Tâm có bề
dày thành tích về giảng dạy và kinh doanh các sản phẩm tin học. Với đội
ngũ giáo viên dày dặn kinh nghiệm và nhiệt tình trong giảng dạy, Trung
Tâm đã đào tạo được một đội ngũ kỹ sư, chuyên viên và lập trình viên xuất
sắc hiện đang làm việc tại các công ty lớn trong nứơc. Hiện nay Trung Tâm
có khoảng 5000 học viên đang theo học và Trung Tâm vẫn tiếp tục tuyển
sinh các khoá mới. Trung Tâm không những chú trọng đến lĩnh vực đào tạo
mà còn đặc biệt quan tâm đến hoạt động kinh doanh về vật tư, thiết bị tin
học. Trung Tâm có các phòng ban giúp việc cho Giám Đốc để điều hành
hoạt động kinh doanh của trung tâm với mối quan hệ đa dạng:
nh hng n hot ng kinh doanh caTrungTõm. Ngoi ra, khi mun
tỡm kim mt hoỏ n no ú kim tra s mt rt nhiu thi gian v khi
mun tng hp bỏo cỏo s gp rt nhiu khú khn.
4.1.4.Tm quan trng trong vic qun ý xut nhp vt t thit b bng
mỏy tớnh.
Khi ng dng tin hc vo cụng tỏc qun lý xut, nhp vt t thit b
da trờn nhng thut toỏn v cỏc nghip v xut nhp, trỡnh t hoch toỏn,
ngi lp trỡnh cú th a ra nhng chng trỡnh phn mm v k thut
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập
25
Ban Giỏm c
Kho
Phũng k
toỏn
Phũng
kinh
doanh
Phũng vt
t
Phũng k
thut
Phũng
o t o