Quản lý vật tư thiết bị ứng dụng - công nghệ phần mềm - Pdf 64

Quản lý vật t, thiết bị
nhóm sinh viên: nguyễn văn nam
phạm văn mạnh
nguyễn tú uyên
đề tài :quản lý vật t, thiết bị, ứng dụng
cho trung tâm phát triển cntt-đhqg tphcm
đồ án tốt nghiệp kỹ thuật viên
chuyên ngành: công nghệ phần mềm
Giáo viên hớng dẫn: tiến sĩ Lê Huy thập

Niên khóa: 2003 - 2005
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập 1
Quản lý vật t, thiết bị
Lời nói đầu
Ngày nay với sự phát triển không ngừng và mạnh mẽ của công nghệ
thông tin (CNTT) trong tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực khác nhau của xã
hội nh: kinh tế, an ninh quốc phòng, thơng mại điện tử .CNTT đang là nhu
cầu cần thiết đối với các công ty, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội ...
và với tất cả chúng ta. Rất nhiều các chơng trình phần mềm ứng dụng trong
quản lý đã ra đời nh chơng trình quản lý nhân sự, quản lý hàng hoá, quản lý
vật t và thực sự chiếm đ ợc lòng tin của khách hàng. Tuy nhiên để cho ra
đời một sản phẩm phần mềm quản lý có chất lợng thì ngời thiết kế phải hiểu
đợc thực tế về công ty, doanh nghiệp mà mình thiết kế mô hình cơ sở dữ
liệu để quản lý. Các chơng trình ớng dụng phải có độ chính xác cao, việc lu
trữ dữ liệu phải thuận tiện cho việc tra cứu và kiểm tra. Phần mềm phải hoạt
động tốt đáp ứng đợc các nhu cầu mới phát sinh và cho hiệu quả kinh tế cao
đồng thời phải phù hợp với khả năng kinh tế của công ty, doanh nghiệp .
Trong xu thế hội nhập vào nền kinh tế thế giới, để phát triển nền kinh tế
theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành CNTT đã trở thành cầu nối
xuyên quốc gia trong mọi hoạt động và tổ chức kinh tế, thơng mại. Với việc
áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến, hiện đại vào lĩnh vực tin học chúng

-Đề xuất các giải pháp và cân nhắc tính khả thi.
-Vạch kế hoạch cho dự án cùng với dự trù tổng quát.
1.1.3.Khảo sát, tìm hiểu hệ thống hiện tại.
a.Quan sát, tìm hiểu hệ thống hiện tại.
-Việc quan sát, tìm hiểu cũng nh đánh giá hệ thống phải theo cách nhìn
của nhà tin học.
-Có các bớc quan sát:
+Mức thao tác thừa hành.
+Mức điêù phối quản lý.
+Mức quyết định lãnh đạo.
+Mức chuyên gia cố vấn.
-Các hình thức tiến hành:
+áp dụng hình thức quan sát.
+áp dụng hình thức phỏng vấn.
+Phơng pháp thăm dò.
+Phơng pháp nghiên cứu tài liệu.
b.Tập hợp và phân loại thông tin.
Phân loại dựa theo một số tiêu chuẩn sau:
-Hiện tại và tơng lai.
-Phân loại theo thông tin tĩnh, động, thông tin biến đổi.
-Phân loại dựa vào nội bộ môi trờng.
-Tập hợp lại tất cả nhũng thông tin đã đợc phân loại.
c.Phát hiện yếu kém của hiện trạng và các yêu cầu trong t ơng lai.
-Phát hiện yếu kém: Là tìm hiểu các yếu kém về một số mặt nh: Sự thiếu
vắng thông tin xử lý, thiếu nhân lực, kém hiệu quả trong tổ chức quản lý, ùn
tắc thông tin, phức tạp và tổn phí cao..
-Phơng pháp phát hiện: Trên cơ sở đã xác định rõ nguyên nhân của yếu
kém để đề ra các biện pháp khắc phục những yếu kém đó.
1.2.Phác hoạ giải pháp và cân nhắc tính khả thi.
-Xác định phạm vi: Phạm vi của bài toán đặt ra cho dự án trong kế

Khối lợng dữ liệu lu trữ.
-Số lợng thông tin cần thu thập, tài liệu cần kết xuất.
-Thiết bị ngoại vi, đờng truyền.
-Khối lợng công việc, số ngời tham gia, thời gian của dự án.
-Yêu cầu về chất lợng, thời hạn bảo hành.
b.Dự trù về nhân lực.
-Nhóm làm việc: Phân tích, thiết kế, lập trình.
-Nhóm điều hành dự án: Quản trị dự án.
c.Dự trù về thiết kế.
13.2.Lập kế hoạch triển khai dự án.
-Chọn tiến trình cho dự án( Thác nớc, Xoắn ốc )
-Dự kiến lịch biểu thực hiện dự án.
1.4.Một số vấn đề về hệ thống thông tin quản lý vật t.
1.4.1. Đặc điểm của hệ thống quản lý vật t.
a .Phân cấp quản lý.
-Hệ thống quản lý vật t là một hệ thống lớn có chức năng tổng hợp tất cả
những thông tin về vật t, thiết bị để từ đó có thể quản lý một cách dễ dàng.
Nhằm giúp các công ty, doanh nghiệp,..thực hiện công tác quản lý vật t đợc
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập 4
Quản lý vật t, thiết bị
chính xác, khoa học và tiết kiệm thời gian thì chúng ta cần áp dụng tin học
vào công tác quản lý có nh vậy hiệu quả quản lý và kinh doanh mới đợc tăng
lên.
b.Luồng thông tin.
-Thông tin đầu vào: Trong hệ thống quản lý vật t có những thông tin đầu
vào và đầu ra khác nhau, thông tin đầu vào gồm các thông tin về nhà cung
cấp, thông tin vật t, các hoá đơn, phiếu nhập, phiếu xuất, các yêu cầu..những
thông tin này có tính chất thay đổi thờng xuyên nh vật t.
-Thông tin đầu ra:Thông tin đầu ra đợc tổng hợp từ thông tin đầu vào
thông tin đầu ra ở đây chủ yếu là các bảng biểu, báo cáo, thông tin về khách

việc này thuận lợi hơn do đã đợc xử lý từ trớc nên việc kiểm tra sự sai lệch
của số liệu trong ngày ở phân này đợc giảm bớt.
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập 5
Quản lý vật t, thiết bị
1.4.3 - Các nguyên tắc đảm bảo.
Để xây dựng một hệ thống thông tin quản lý vật t hoàn chỉnh, là một
công việc không phải là đơn giản, mất nhiều thời gian công sức, cũng nh trí
óc ngời thiết kế. Nói chung việc xây dựng một hệ thống quản lý vật t thờng
phải dựa trên một số nguyên tắc cơ bản sau:
a.Nguyên tắc cơ sở thông tin thống nhất.
Là thông tin đợc tích luỹ thờng xuyên và cập nhật để phục vụ cho bài
toán quản lý. Chính vì thế mà thông tin trùng lặp phải đợc loại bỏ. Một điều
cần thiết loại trừ nữa là, để đảm bảo thông tin không nhất quán. Do vậy ta
cần tổ chức thành các mảng thông tin cơ bản mà trong đó các trờng hợp trùng
lặp không nhất quán về thông tin đã đợc loại bỏ. Chính mảng thông tin cơ
bản này sẽ tạo thành đối tợng thông tin của đối tợng điều khiển.
b. Nguyên tắc linh hoạt của thông tin.
Nguyên tắc này, ngoài các mảng thông tin cơ bản thì cần phải có những
công cụ đặc biệt, để tạo ra các mảng làm việc cố định hoặc tạm thời, dựa trên
cơ sở các mảng thông tin cơ bản đã có và chỉ trích từ mảng cơ bản.
Việc tuân theo hai nguyên tắc thống nhất và linh hoạt với hệ thống
thông tin sẽ làm hoàn thiện và phát triển hệ thống rõ ràng và đơn giản hơn.
c. Nguyên tắc làm cực tiểu thông tin vào và thông tin ra.
Đây là nguyên tắc có ý nghĩa rất lớn đối với việc làm tăng hiệu xuất sử
dụng máy tính. Vì chính đầu vào và đầu ra của máy tính lá khâu hẹp nhất của
hệ thống. Để làm đợc việc này cần phải có phơng pháp thay thế giữa việc
truyền tải tài liệu thủ công bằng việc truyền tải tài liệu trên thiết bị nh băng
từ, đĩa từ...., để đảm bảo việc truyền xuất thông tin đợc nhanh chóng. Việc
này sẽ giảm bớt đi đợc thời gian lãng phí và tăng hiệu quả của máy tính.
Nguyên tắc này vận dụng cả đa thông tin mới vào hệ thống. Việc này không

đích chính:
- Sản sinh các thông tin theo thể thức quy định, chẳng hạn lập các
chứng từ giao dịch (đơn mua hàng, hóa đơn...), lập các báo cáo, lập các bản
thống kê .v.v...
- Trợ giúp ra các quyết định, thông thờng là cung cấp những thông tin
cần thiết cho việc thực hiện lựa chọn một quyết định của lãnh đạo, nhng cũng
có thể là lựa chọn quyết định( một cách tự động), nếu đó là loại quyết định
dựa trên giải thuật( khác với loại quyết định dựa trên trực giác).
Mỗi xử lý thờng áp dụng một số quy tắc quản lý định sẵn và diễn ra theo
một trật tự định sẵn (gọi là thủ tục). Các quy tắc quản lý và các thủ tục có thể
đợc ấn định bởi hệ thống lãnh đạo của doanh nghiệp, và nh vậy có thể điều
chỉnh theo ý muốn( chẳng hạn các quy tắc tiêu thụ sản phẩm, phơng pháp
phân phối các trợ cấp, các quy định về khuyến mãi...), cũng có thể đợc ấn
định từ bên ngoài doanh nghiệp, đặc biệt là bởi Nhà nớc( ví dụ quy tắc tính
thuế VAT, cách tính lơng và bảo hiểm xã hội v.v..) và nh vậy doanh nghiệp
không đợc tùy tiện thay đổi.
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập 7
Quản lý vật t, thiết bị
Đầu vào của một xử lý có thể là các thông tin phản ánh cấu trúc doanh
nghiệp và/ hoặc các thông tin phản ánh hoạt động của doanh nghiệp.
Đầu ra có thể là:
- Các kết quả chuyển trực tiếp cho các cá nhân hay tổ chức ngoài doanh
nghiệp( chẳng hạn đơn đặt hàng, hóa đơn, thống kê Quản lý Sinh Viên, báo
cáo tài chính v.v...) đợc gọi là các kết quả ngoài.
- Các kết quả đợc lu trữ, để sau này dùng làm đầu vào cho các xử lý
khác( thờng là các thông tin về tình trạng, về lịch sử hay thông tin lu trữ) đợc
gọi là các kết quả trong.
Trong thực tế, thuật ngữ hệ thống thông tin thờng đợc dùng để chỉ môi
trờng điện tử - tin học trợ giúp cho một công việc quản lý cụ thể nào đó, hay
nói cách khác, là để chỉ cái đích đạt đợc sau quá trình xây dựng nhằm tin học

thống, nêu đợc các yếu tố quan trọng và đảm bảo đạt đợc các mục tiêu của hệ
thống. Dựa trên các mục tiêu đó, xác định đợc các mô hình chức năng và mô
hình dữ liệu. Kết quả là hồ sơ phân tích chiếm 15-25% công sức.
Mục tiêu chính của giai đoạn này là biến đổi phần đầu vào thành các đặc
tả có cấu trúc. Đây là quá trình mô hình hoá hệ thống với các sơ đồ luồng dữ
liệu, thực thể liên kết, sơ đồ phân rã chức năng, sơ đồ ngữ cảnh...
Các công cụ thể hiện (chủ yếu là dạng đồ hoạ) đợc sử dụng trong các b-
ớc khác nhau của quá trình xây dựng và có thể để phục vụ các mục đích, đối
tợng khác nhau. Việc sử dụng các công cụ là không bắt buộc( đặc biệt là các
công cụ luồng dữ liệu) và tuỳ thuộc vào sở trờng của đội ngũ phân tích hệ
thống. Trong thực tế, phần phân tích dữ liệu là phức tạp và quan trọng nhất.
Các phần phân tích chức năng và phân tích dữ liệu không đợc bỏ qua.
a. Phân tích chức năng
Cung cấp một cách nhìn tổng thể tới mọi công việc. Xác định rõ các
công việc cần phải giải quyết để đạt mục tiêu quản lý của hệ thống. Việc
phân rã là một cách biểu diễn cấu trúc chức năng giúp cho việc kiểm tra các
chức năng còn thiếu và có thể dễ dàng phân tách, tổ hợp các chức năng công
việc. Cấu trúc phân rã này không phản ánh độ quan trọng hay thứ tự giải
quyết các chức năng. Trong giai đoạn phân tích chỉ nên đa vào các chức năng
phản ánh nghiệp vụ và thuộc phạm vi của mục tiêu quản lý đặt ra.
Một chức năng đợc xem là đầy đủ gồm những thành phần sau:
- Tên chức năng.
- Mô tả có tính tờng thuật.
- Đầu vào của chức năng (dữ liệu).
- Đầu ra của chức năng (dữ liệu).
- Các sự kiện gây ra sự thay đổi, việc xác định và hiệu quả của chúng.
Phân tích chức năng đa ra những chi tiết quan trọng sẽ đợc dùng lại
nhiều lần trong các giai đoạn sau của quá trình phân tích. Sơ đồ chức năng
sau khi đợc lập sẽ cho chúng ta một cách nhìn toàn diện hơn về những nhu
cầu hệ thống.

thuộc nhiều vào cấu hình của phần cứng và phần mềm đợc lựa chọn. Kết quả
là hồ sơ thiết kế chiếm khoảng 15-25% công sức.
Đầu chính của quá trình thiết kế là các đặc tả yêu cầu đã đợc xây dựng
trong quá trình phân tích. Trong giai đoạn này từ khái niệm biểu diễn bởi mô
hình quan hệ thực thể có thể sinh ra đợc các mô hình dữ liệu logic. Giai đoạn
này là quá trình chuyển từ các mô hình dữ liệu và chức năng thành các thiết
kế cơ sở dữ liệu và thiết kế module. Trong giai đoạn thiết kế, có rất nhiều
công cụ cho phép đặc tả hệ thống song không phải tất cả các công cụ đều cần
phải sử dụng. Nếu sử dụng quá ít các công cụ phát triển hệ thống sẽ làm cho
hệ thống kém chất lợng, ngợc lại việc sử dụng quá nhiều các công cụ sẽ gây
lãng phí thời gian để đồng bộ các mô hình, một mặt có thể kéo dài thời gian
xây dựng, mặt khác lại có thể làm giảm chất lợng hệ thống. Ngời phân tích
phải tự chịu trách nhiệm đánh giá để có quyết định đúng xem nên dùng công
cụ nào cho phù hợp với hệ thống cụ thể.
Thiết kế hệ thống bao gồm các công việc:
- Xác định hệ thống máy tính.
- Phân tích việc sử dụng dữ liệu.
- Hình thức hoá hệ thống thành phần: áp dụng các cách kiểm soát cần
thiết, gộp nhóm các thành phần chức năng.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý.
- Thiết kế chơng trình.
2.2.4. Xây dựng chơng trình
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập 10
Quản lý vật t, thiết bị
Là giai đoạn lập trình trên cơ sở các phân tích, thiết kế ở các giai đoạn
trớc. Kết quả là chơng trình. Giai đoạn này chiếm khoảng 35-60% công sức.
Giai đoạn này gồm các bớc :
a. Thi công:
- Trên cơ sở kết quả thiết kế tiến hành tích hợp, mã hoá các module ch-
ơng trình.

Một phơng pháp luận thông thờng đợc đặc trng bởi các yếu tố sau:
- Quy trình và phân đoạn các bớc tiến hành.
- Các công cụ và cách thức mô hình hóa.
- Cách tiếp cận (hớng chức năng, hớng đối tợng, trên xuống, dới lên...).
2.3.1. Phơng pháp phân tích thiết kế có cấu trúc.
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập 11
Quản lý vật t, thiết bị
Phơng pháp phân tích thiết kế có cấu trúc tập trung vào các chức năng
của hệ thống, bao gồm các hoạt động: Khảo sát, Phân tích, Thiết kế, Xây
dựng và cài đặt chơng trình. Đặc trng mới của phơng pháp này là các hoạt
động có thể thực hiện một cách song song. Mỗi hoạt động có thể cung cấp
những sửa đổi phù hợp cho một hoặc nhiều hệ thống trớc đó. Trong phân tích
có cấu trúc cách tiếp cận cấp tiến cho phép các hoạt động khảo sát, phân tích,
thiết kế, xây dựng và cài đặt chơng trình đợc tiến hành một cách song song.
Chính u điểm này đã làm cho phơng pháp phân tích có cấu trúc ngày càng đ-
ợc phát triển.
Phơng pháp phân tích thiết kế có cấu trúc đợc sử dụng rộng rãi trong
việc phân tích và thiết kế các hệ thống thông tin quản lý vì tính đon giản và
hiệu quả của phơng pháp. Mặt khác, nhiều khái niệm cơ sở, không thể thiếu
đợc đối với ngời phân tích và thiết kế cũng đợc bao hàm trong phơng pháp
này. Thông qua phơng pháp phân tích thiết kế này, ngời dùng có thể dễ dàng
nắm bắt đợc phần cốt lõi - quy trình xây dựng: Các bớc trong quy trình xây
dựng hệ thống và yêu cầu đối với mỗi bớc, để đạt đợc trình độ cần thiết cho
công việc thẩm định giám sát.
Có nhiều công cụ đợc sử dụng trong quá trình phân tích và thiết kế. Tuy
nhiên với hệ thống ít phức tạp sẽ không đòi hỏi phải sử dụng tất cả các công
cụ này. Ba công cụ quan trọng để mô hình hoá hệ thống theo phơng pháp
phân tích thiết kế có cấu trúc là:
- Mô hình chức năng.
- Mô hình dữ liệu.

thống nhng công cụ này cũng chỉ mô tả đợc một khía cạnh lớn của hệ thống
là chức năng, mà không cho đợc một phân tích đầy đủ về toàn bộ hệ thống.
Mô hình dữ liệu (Entity Relationship Diagram viết tắt là ERD) là một trong
các công cụ phản ánh hệ thống từ một khía cạnh khác, bổ sung cho BFD để
tạo nên một tổ hợp trọn vẹn của quá trình phân tích.
ERD bao gồm 2 thành phần chính:
- Thực thể (Entity): Đợc ký hiệu bởi hình chữ nhật. Một thực thể tợng
trng cho một tập hợp hay một đối tợng trong thế giới thực.
- Quan hệ (Relationship): Một quan hệ tợng trng cho sự liên kết giữa
các thực thể. Mối liên kết đó đợc biểu diễn trên mô hình thực thể bằng đờng
kẻ có tách ba chân ở một hoặc cả hai đầu (thờng gọi là chân gà)
Có ba kiểu quan hệ chính của mô hình thực thể:
- Quan hệ một một.
- Quan hệ một nhiều.
- Quan hệ nhiều - nhiều.
c. Mô hình luồng dữ liệu
Mô tả luồng luân chuyển dữ liệu trong hệ thống. Có thể biểu diễn bằng
nhiều sơ đồ: Sơ đồ ngữ cảnh, Sơ đồ quá trình xử lý, Sơ đồ luồng dữ liệu hoặc
bằng các ma trận chức năng/ thực thể.
Nếu nh các mô hình chức năng và mô hình dữ liệu thể hiện hệ thống dới
dạng tĩnh thì ngợc lại, mô hình luồng dữ liệu thể hiện hệ thống dới cách nhìn
động. Mô hình này lột tả luồng luân chuyển dữ liệu trong cả quá trình hoạt
động của hệ thống. Hệ thống đợc mô tả nh một quá trình vận động.
Một trong các mô hình kinh điển đợc sử dụng cho mục đích mô tả luồng
dữ liệu là sơ đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram viết tắt là DFD). DFD thể
hiện một mô hình hệ thống với quan điểm bình đẳng cho cả dữ liệu và chức
năng (quá trình), là một trong những công cụ quan trọng nhất của phân tích
hệ thống có cấu trúc. Sơ đồ chỉ cách thông tin chuyển vận từ một quá trình
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập 13
Quản lý vật t, thiết bị

- Đặc tả chức năng: Process specification.
Ba thành phần, ba loại hình công cụ phân tích cơ bản kết hợp, bổ sung
cho nhau cho phép thể hiện hệ thống một cách hoàn chỉnh.
Mô hình luồng dữ liệu cho phép thể hiện hệ thống một cách tổng thể
trong tiến trình hoạt động là công cụ đặc biệt hữu hiệu trong giai đoạn khảo
sát, một mặt giúp cho ngời sử dụng và phân tích viên xích lại gần nhau, mặt
khác giúp cho ngời lập trình có đợc cái nhìn tổng thể trên toàn bộ hệ thống.
Có thể nói đây là công cụ phân tích - ngôn ngữ chung chủ yếu giữa phân tích
viên và ngời sử dụng.
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập 14
Quản lý vật t, thiết bị
Khác với mô hình luồng dữ liệu, các mô hình chức năng và dữ liệu cho
cách nhìn cụ thể một mặt nào đấy gần gũi với ngời lập trình. Trong quá trình
phát triển( thiết kế, mã hoá, cài đặt) chủ yếu hai mô hình này đợc tiếp tục
phát triển, chi tiết hoá. Nói cách khác đây là công cụ thể hiện ngôn ngữ
chung giữa phân tích viên và lập trình viên.
d. Mối quan hệ và thứ tự xây dựng các mô hình.
Các mô hình kể trên cùng có chung một đối tợng mô tả là mô hình hệ
thống vì vậy chúng có quan hệ mật thiết với nhau, từ một mô hình có thể suy
ra đợc một phần các mô hình còn lại. Trong phơng pháp luận phân tích thiết
kế, cấu trúc các mô hình này đợc xây dựng chi tiết hoá dần theo cách tiếp cận
từ trên xuống. Các mô hình thờng đợc xây dựng đồng thời, tuy nhiên vẫn có
thể theo một thứ tự trớc sau một chút.
(1) Có thể xây dựng theo thứ tự: BFD, ERD, DFD. Thứ tự xây dựng này
thờng đợc lựa chọn khi phân tích định hớng lập trình. Trong trờng hợp này
DFD (mô hình luồng dữ liệu) đợc sử dụng nh một công cụ minh hoạ làm rõ
quan hệ giữa các phần tử của BFD( mô hình chức năng) và ERD ( mô hình
dữ liệu).
(2) Với định hớng trao đổi, làm rõ các yêu cầu của ngời dùng, DFD lại
đợc xây dựng trớc, thể hiện các quy trình nghiệp vụ của hệ thống thực. Sau

Là một thuộc tính duy nhất cho phép nhận diện sự thể hiện của thực thể.
3.1.3 Quan hệ.
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập 16
Quản lý vật t, thiết bị
Là sự gom nhóm hai hay nhiều thực thể với nhau trong đó mỗi thực thể
có một vai trò nhất định.
a.Quan hệ 1-1.
Một phần tử của A kết hợp với không quá một phần tử của B:
b.Quan hệ 1-nhiều.
Một phần tử của A có thể kết hợp với N phần tử của B và ngợc lại một
phần tử của B chỉ kết hợp duy nhất với một phần tử của A.
c.Quan hệ nhiều-nhiều.
Một phần tử của A có thể kết hợp với N phần tử của B và ngợc lại mỗi
phần tử của B có thể kết hợp với N phần tử của A.
Trong đó: A, B là tập thuộc tính.
R là tập hữu hạn các phần tử, R
3.1.4 Các dạng chuẩn.
a.Phụ thuộc hàm.
A xác định B hay B phụ thuộc hàm vào A{(A B): Khi đó mỗi phần tử
của A chỉ xác định đợc duy nhất một phần tử của B}.
b.Dạng chuẩn 1NF-First Normal Form:
Dạng khởi đầu của chuẩn hoá cơ sở dữ liệu. Yêu cầu của dạng chuẩn
này là cơ sở dữ liệu phải đảm bảo không có nhóm lặp và chỉ có thể tồn tại các
phụ thuộc hàm không phụ thuộc đầy đủ vào khoá chính-phụ thuộc một phần
vào khoá.
c . Dạng chuẩn 2NF-Seccond Normal Form :
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập 17
Quản lý vật t, thiết bị
Bảng đợc coi là ở dạng chuẩn 2NF nếu nó ở dạng chuẩn 1NF, đồng thời
không tồn tại các phụ thuộc hàm phụ thuộc không đầy đủ vào khoá, có thể

Một quan hệ có thể biểu diễn dới dạng bảng hay dạng cấu trúc(một lợc
đồ quan hệ).
Vídụ:Mô hình thực thể NHACUNGCAP đợc biêu diễn ở hai dạng nh
sau:
Dạng bảng: NHACUNGCAP.
MãNCC TênNCC Địachỉ Đthoại
NCC1 Trần Lập 20-Bà Triệu 04-7844746
Dạng cấu trúc:
3.2.2 Biểu diễn các mối quan hệ
Một mối quan hệ đợc biểu diễn bằng một hình thoi, bên trong hình thoi
là tên của quan hệ và đợc lối với các kiểu thực thể liên quan. Biểu diễn mối
quan hệ còn phụ thuộc vào bậc cũng nh bản số của quan hệ đó:
a.Quan hệ 1-nhiều hai ngôi và không có thuộc tính riêng.
Nh vậy quan hệ ĐƠNHàng đợc biểu diễn bằng cách thêm khoá chính
của quan hệ tơng ứng với phía 1(Mãkhách) vào quan hệ tơng ứng với phía
nhiều để trở thành khoá ngoại của quan hệ này.
b.Quan hệ nhiều-nhiều(N:N) hoặc có thuộc tính riêng, hoặc có mối quan hệ
bậc 3 trở lên.
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập 19
Phân
rã loại
dị thư
ờng
Bảng
với
nhóm
lặp
Quản lý vật t, thiết bị
Nh vậy quan hệ mới sinh ra sẽ đợc biểu diễn có dạng là:
VậnchuyểN(MãNCC, Mãhàng, Ngàychuyển , Sốlợng)

cầu.
+Quan hệ 2: Gồm các thuộc tính còn lại và thuộc tính cầu.
( 5) Quan hệ ở dạng chuẩn BCNF:
-Là quan hệ :
+ ở dạng chuẩn 3.
+ Không tồn tại các thuộc tính không khoá phụ thuộc hàm vào khoá
chính
(khoá dự tuyển).
-Tách quan hệ ở dạng chuẩn 3 thành quan hệ ở dạng chuẩn BCNF:
+ Quan hệ 1: Gồm các thuộc tính không chứa khoá dự tuyển.
+ Quan hệ 2: Gồm các thuộc tính còn lại và khoá dự tuyển.
(6) Quan hệ ở dạng chuẩn 4:
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập 20
Phân
rã loại
dị thư
ờng
Bảng
với
nhóm
lặp
Quản lý vật t, thiết bị
-Là quan hệ :
+ ở dạng chuẩn BCNF.
+Không tồn tại các thuộc tính không khoá phụ thuộc đa trị vào thuộc
tính khoá.
-Tách quan hệ ở dạng chuẩn BCNF thành quan hệ ở dạng chuẩn 4:
+ Quan hệ 1: Gồm các thuộc tính phụ thuộc đa tri vào khoá chính và
phần khoá xác định chúng.
+ Quan hệ 2: Gồm các thuộc tính còn lại và thuộc tính đa trị.

ờng
Bảng
với
nhóm
lặp
Chuẩn
3
Chuẩn
BCNF
Chuẩn
4
Chuẩn
5
Tách
phụ
thuộc
bộ phận
Tách phụ
thuộc
hàm
không
chứa
khoá dự
tuyển
Chuẩn
1
Chuẩn
2
Tách
phụ

hợp mọi số liệu liên quan đến hoạt động tài chính của Trung Tâm, lập ra các
báo cáo tài chính và báo cáo quản lý. Trên các số liệu báo cáo đó phòng kế
toán sẽ hỗ trợ ban giám đốc trong việc ra các quyết định về tài chính giúp cho
việc quản lý kinh doanh của Trung Tâm đạt hiệu quả cao. Phòng vật t là nơi
quản lý các vật t thiết bị của Trung Tâm đồng thời hàng tháng báo cáo tình
hình nhập, xuất, tồn vật t lên cấp trên. Phòng kỹ thuật có trách nhiệm kiểm
tra vật t thiết bị khi nhập, xuất đồng thời có kế hoạch bảo trì thiết bị cho
khách hàng.
-Sơ đồ phân cấp phòng ban tại Trung Tâm:
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập 22
Ban Giám Đốc
Kho
Phòng kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Phòng vật

Phòng kỹ
thuật
Phòng
đào tạo
Quản lý vật t, thiết bị
4.1.2.Tình hình và thực trạng ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý
vật t tại Trung Tâm phát triển CNTT.
Trong lĩnh vực kinh doanh, Trung Tâm thờng phải nhập, xuất hàng hoá
với số lợng lớn, chính vì vậy công tác quản lý đòi hỏi phải chặt chẽ, rõ ràng
và nhanh chóng. Hiểu đợc tầm quan trọng của công nghệ thông tin đối với
công tác quản lý Ban giám đốc đã chủ động và tổ chức đa công nghệ thông

phận nhập hàng của Trung Tâm sẽ lập đơn mua hàng dựa trên báo giá của
nhà cung cấp và số lợng hàng còn lại trong kho rồi gửi đơn mua hàng đến
nhà cung cấp. Khi nhận đợc hoá đơn giao hàng của nhà cung cấp thì viết
phiếu nhập kho để nhập hàng vào kho đồng thời thanh toán với nhà cung cấp
thông qua hoá đơn.
Bộ phận bán hàng khi nhận đợc đơn đặt hàng của khách sẽ kiểm tra xem
trong kho có còn đủ hàng cung cấp cho khách hay không. Nếu hết hàng thì
thông báo cho khách, nếu đủ thì bộ phận bán hàng tiến hành viết phiếu xuất
Đồ án tốt nghiệp KTV Giáo viên hớng dẫn: Lê Huy Thập 24
Dữ liệu đầu vào:
Các hoá đơn nhập, xuất
Các thông tin yêu cầu.
Khai báo yêu cầu về
thông tin đầu ra.
Máy tính xử lý
thông tin đưa số
liệu đầu ra.
Dữ liệu đầu ra:
Các báo cáo mà người sử
dụng yêu cầu.
Quản lý vật t, thiết bị
kho để xuất hàng cho khách đồng thời lập hoá đơn thanh toán để thu tiền của
khách.
Hàng tháng bộ phận kinh doanh phải theo dõi tình hình nhập xuất của
Trung Tâm và lập sổ theo dõi nhập xuất các mặt hàng trong tháng, quý. Cuối
mỗi quý, tháng bộ phận báo cáo dựa vào sổ theo dõi nhập xuất để lập báo cáo
về tình hình nhập, xuất, hàng tồn kho và qua đó tính doanh thu gửi ban lãnh
đạo.
4.2.2.Mục đích quản lý.
- Nhằm quản lý tất cả những vật t, thiết bị hiện có tại Trung Tâm đồng thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status