Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Hoàn thiện nội dung và
phương pháp phân tích tình hình quản lý
và sử dụng chi phí kinh doanh tại công ty
TNHH Ninh Thanh”
GVHD: TS . Nguyễn Quang Hùng
SVTH: Nguyễn Thị Ngát
MỤC LỤC
1
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ KINH
DOANH VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH 3
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA CHI PHÍ KINH DOANH 3
1. Khái niệm chi phí kinh doanh 3
2. Phân loại chi phí kinh doanh 4
2.1. Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào bản chất kinh tế cuả chi phí 4
2.2. Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào mức độ tham gia vào các hoạt
động kinh doanh 4
2.3. Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào tính chất biến đổi chi phí 4
2.4. Phân loại chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động của doanh nghiệp.5
2.5. Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu hạch
toán 5
3. Vai trò của chi phí kinh doanh 6
II. Ý NGHĨA CỦA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH 7
1. ý nghĩa của việc phân tích chi phí kinh doanh đối với công tác quản lý 7
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí kinh doanh 8
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 26
1. Các phương pháp dùng để phân tích 26
1.1. Phương pháp so sánh 26
1.1.1. So sánh tuyệt đối 27
1.1.2. So sánh tương đối 28
1.2. Phương pháp thay thế liên hoàn 29
1.3. Phương pháp số chênh lệch 32
1.4. Phương pháp cân đối 33
1.5. Các phương pháp khác 35
1.5.1. Phương pháp chỉ số 35
1.5.2. Phương pháp tỷ lệ 36
1.5.3. Phương pháp tỷ suất 36
1.5.4. Phương pháp biểu mẫu 36
2. Nguồn tài liệu và các căn cứ sử dụng trong phân tích chi phí kinh doanh
thương mại 37
3
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Chương II: THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NINH THANH 38
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NINH THANH 38
1. Khái quát về công ty và đặc điểm kinh doanh 38
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Ninh Thanh 38
1.2. Khái quát về vốn của công ty TNHH Ninh Thanh 38
2. Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm của công ty 39
2.1. Chức năng của công ty 39
2.2. Nhiệm vụ của công ty 40
3. Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh và bộ máy kế toán của công ty TNHH
Ninh Thanh 41
3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty 41
2.1 . Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động 69
2.2 . Phân tích chi tiết các yếu tố chi phí theo từng chức năng hoạt động 73
2.2.1. Phân tích chi phí mua hàng 73
2.2.2 Phân tích chi phí bán hàng 75
2.2.3. Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 78
2.2.4. Phân tích chi phí kinh doanh theo quý 82
2.2.5. Phân tích khoản mục chi phí chủ yếu 85
a. Phân tích chung 86
b. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương 88
Kết luận
5
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đang phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, nền kinh tế nhiều thành phần rất đa dạng phức tạp các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi kinh doanh phải có lãi. Muốn vậy, yêu cầu
nhà lãnh đạo các doanh nghiệp phải nắm rõ và đầy đủ các thông tin để ra quyết
định kinh doanh đúng đắn đạt hiệu quả cao nhất. Ngoài thông tin về kế toán thì
thông tin phân tích cũng rất quan trọng đối với công tác quản lý kinh tế. Trong
điều kiện hội nhập nền kinh tế thế giới muốn bắt nhịp với xu thế phát triển của
thế giới, các doanh nghiệp phải luôn gồng mình vươn lên, phải kinh doanh hiệu
quả. Do đó thông tin nhà quản trị nắm bắt được phải đầy đủ chính xác và kịp
thời. Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh doanh ngày càng phức tạp, các doanh
nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm đánh giá đúng đắn mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng.
Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và lựa chọn đưa ra quyết định tối ưu
cho quản lý kinh doanh.
Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều phải bỏ ra một chi phí nhất
định để thực hiện nó. Đối với hoạt động kinh doanh thương mại thì bỏ ra chi phí
doanh tại công ty TNHH Ninh Thanh.
Trong thời gian thực tập em được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo: Tiến
sĩ Nguyễn Quang Hùng và ban lãnh đạo công ty giúp đỡ, phòng kế toán của
công ty đã hướng dẫn và cung cấp số liệu để em hoàn thành luận văn này. Em
xin chân thành cảm ơn.
7
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ
KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA CHI PHÍ KINH DOANH.
1. Khái niệm chi phí kinh doanh .
Chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng,
quý, năm …).
Lao động sống bao gồm lương nhân viên, những khoản bảo hiểm có tính chất
lương…
Lao động vật hoá như khấu hao TSCĐ, bao bì và công cụ dụng cụ sử dụng
trong kinh doanh….
Đối với doanh nghiệp thương mại, chi phí kinh doanh thương mại là những
khoản chi bằng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện hoạt động
kinh doanh thương mại. Về bản chất, đó là những khoản tiêu hao về lao động
sống và lao động vật hoá trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Các chi phí này phát sinh hàng ngày hàng giờ rất đa dạng và phức tạp tuỳ
thuộc vào việc thực hiện hành vi thương mại khác nhau, vào tính chất của hoạt
động tài chính, hoạt động bất thường.
Đối với hoạt động mua bán hàng hoá đó là những chi phí phát sinh ở khâu
mua, vận chuyển bốc dỡ, dự trữ, tiêu thụ hàng hoá và quản lý doanh nghiệp. Chi
Chi phí kinh doanh được phân thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Chi phí trực tiếp như chi phí mua bán hàng hoá.
Chi phí gián tiếp là những khoản chi phục vụ cho quá trình hoạt động kinh
doanh như chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.3. Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào tính chất biến đổi chi phí.
Chi phí kinh doanh được phân thành chi phí khả biến (biến phí) và chi phí cố
định (định phí).
9
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Chi phí khả biến là những khoản chi phí biến đổi phụ thuộc vào khối lượng
hàng hoá mua vào bán ra trong kỳ. Chi phí này bao gồm: chi phí vận chuyển bốc
dỡ hàng hoá, chi phí bảo quản, đóng gói bao bì… Đặc điểm của chi phí khả biến
là khi khối lượng sản phẩm hàng hoá mua vào bán ra thay đổi thì chi phí khả
biến thay đổi theo chiều hướng tỷ lệ thuận. Nhưng chi phí khả biến cho một đơn
vị doanh thu thì không đổi.
Chi phí bất biến là những khoản chi phí tương đối ổn định, không phụ thuộc
vào khối lượng hàng hoá mua vào bán ra trong kỳ như: chi phí khấu hao tài sản
cố định, chi phí nhân viên quản lý… Đây là loại chi phí mà doanh nghiệp phải
thanh toán phải trả không phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất
kinh doanh nhiều hay ít thậm chí đôi khi không hoạt động cũng phải trả. Đặc
điểm của loại chi phí này là khi khối lượng hàng hoá mua vào bán ra thay đổi thì
chi phí bất biến không đổi. Nhưng chi phí bất biến cho một đơn vị doanh thu
thay đổi theo chiều hướng tỷ lệ nghịch với khối lượng hàng hoá mua vào bán ra.
2.4. Phân loại chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động của doanh
nghiệp.
Theo tiêu thức này chi phí kinh doanh được phân thành chi phí mua hàng, chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí mua hàng là khoản chi phí nhằm mục đích hình thành nguồn hàng
phục vụ bán ra. Chi phí mua hàng như chi phí tìm kiếm nguồn hàng, chi phí vận
muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả phải quản lý và sử dụng chi phí cho tốt
vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình và kết quả kinh doanh cuả doanh nghiêp.
Chi phí kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của DN.
Quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong
kinh doanh thương mại vì nó ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến tình hình và
kết quả kinh doanh. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt chi phí thì sẽ có tác dụng thúc
đẩy quá trình hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu và hiệu quả kinh tế. Nếu
doanh nghiệp không quản lý tốt chi phí kinh doanh thì sẽ hạn chế kết quả kinh
doanh và hiệu quả kinh tế giảm.
Chi phí kinh doanh gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp khi mới thành lập chi phí sẽ lớn hơn doanh thu, chi phí
11
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
này bao gồm chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí trả trước, mua tài sản cố
định và thường phải tăng chi phí để mở rộng quy mô kinh doanh, tìm kiếm chỗ
đứng trên thị trường… Do đó doanh nghiệp cần quản lý và sử dụng chi phí sao
cho hợp lý để hoạt động của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn.
Việc tính đúng đủ những khoản chi phí bỏ ra sẽ giúp nhà quản trị doanh
nghiệp hình dung một bức tranh về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Đánh giá việc sử dụng chi phí kinh doanh là công cụ quan trọng giúp nhà
quản lý thấy được tác động ảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả kinh
doanh bởi chi phí kinh doanh là nền tảng tạo nên kết quả kinh doanh.
II. Ý NGHĨA CỦA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH.
1. Ý nghĩa của việc phân tích chi phí kinh doanh đối với công tác quản lý.
Hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ là hoạt động kinh tế rất phức tạp
và mang tính đặc thù. Đồng thời nó chịu sự tác động và ảnh hưởng của nhiều
ngành nhiều yếu tố môi trường kinh doanh. Tuỳ theo ngành nghề kinh doanh mà
công ty sử dụng chi phí kinh doanh cho hợp lý. Trong điều kiện kinh doanh theo
phần mở rộng qui mô, tăng tốc độ lưu chuyển hàng hoá tăng doanh thu, tăng lợi
nhuận do đó làm tăng thu nhập bình quân đầu người, cải thiện đời sống công
nhân viên chức. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình
hình chi phí kinh doanh để thấy được mặt mạnh mặt yếu trong công tác quản lý
chi phí doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, chi phí có thể tăng lên để mở rộng qui
mô kinh doanh nhưng doanh nghiệp cần quản lý chi phí sao cho tốc độ tăng của
doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí thì có thể đánh giá hoạt động kinh
doanh đạt hiệu quả.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí kinh doanh .
2.1. Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh.
Nhân tố khách quan là các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp mà doanh nghiệp
không thể kiểm soát được và chỉ có thể cố gắng thích nghi với nó. Môi trường
kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp sẽ tạo ra những cơ hội và thách thức cho
doanh nghiệp. Muốn kinh doanh đạt hiệu quả cao doanh nghiệp phải nắm bắt
13
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
được những cơ hội đồng thời tìm biện pháp giảm khó khăn thách thức do môi
trường kinh doanh bên ngoài tạo ra và có thể biến thách thức thành cơ hội cho
mình.
2.1.1. Ảnh hưởng của nhân tố giá cả đến chi phí kinh doanh.
Giá cả trên thị trường ảnh hưởng tương đối lớn đến chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp. Khi giá đầu vào của hàng hoá tăng lên sẽ làm chi phí đầu vào
tăng đồng thời phí vận chuyển tăng do tiền thuê nhân viên vận chuyển tăng và
các nhân tố đầu vào khác cũng tăng. Do đó chi phí đầu vào tăng theo chiều tỷ lệ
thuận với nhân tố giá cả. Đối với hàng nhập khẩu, khi giá tăng làm ảnh hưởng
tới tỷ giá hối đoái và do đó cũng ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của hàng nhập
khẩu hay ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi giá cả thị trường giảm thì chi phí đầu vào của hàng hoá cũng giảm theo
phí lãi tiền vay tính trên số tiền vay và thời gian vay theo công thức:
Chi phí trả lãi tiền vay = Số tiền vay * Thời gian vay * Lãi suất
Qua công thức tính lãi tiền vay ta thấy khi lãi suất ngân hàng tăng lên sẽ làm
chi phí lãi vay tăng lên do đó chi phí kinh doanh tăng lên.
Ngoài ra còn có yếu tố khách quan khác như phong tục tập quán, lối sống
thói quen của tập khách hàng, hành vi ứng xử của các nhà cung ứng cũng ảnh
hưởng đến chi phí kinh doanh.
2.2. Nhân tố chủ quan.
2.2.1. Ảnh hưởng của yếu tố thuộc về sản xuất đến chi phí kinh doanh.
Ảnh hưởng của nhân tố thuộc về sản xuất đến chi phí kinh doanh thực chất là
sự ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về: Chất lượng hàng hoá, mẫu mã, bao bì…
đến chi phí kinh doanh. Nếu hàng hoá có chất lượng tốt, bao bì đẹp, mẫu mã hợp
thị hiếu người tiêu dùng thì sẽ tiêu thụ được nhanh và nhiều hơn, mở rộng mức
lưu chuyển hàng hoá và làm tăng doanh thu. Muốn có hàng hoá chất lượng tốt
thì doanh nghiệp phải đầu tư lượng vốn lớn hơn, công nghệ tiên tiến hơn do đó
chi phí kinh doanh sẽ tăng lên. Bao bì hàng hoá đẹp, mẫu mã hợp thị hiếu người
tiêu dùng thì doanh nghiệp cũng phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định để
nghiên cứu thị trường do đó cũng làm tăng chi phí. Nhưng doanh nghiệp phải
15
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
tính sao cho mức tăng của chi phí nhỏ hơn mức tăng của doanh thu thì tốt. Khi
doanh nghiệp tăng chi phí để có hàng hoá chất lượng cao bao bì đẹp, mẫu mã
hợp thị hiếu người tiêu dùng nhưng lại là yếu tố làm tăng doanh thu nhiều hơn
điều đó làm tỷ suất chi phí giảm. Ngoài ra sự phân bố của sản xuất hợp lý sẽ tạo
điều kiện tốt cho việc tổ chức vận động hàng hoá đến mạng lưới các doanh
nghiệp, các cửa hàng, đại lý…do đó làm giảm chi phí vận chuyển, bảo quản, hao
hụt hàng hoá Mặt khác doanh nghiệp tăng chi phí nhưng tỷ suất chi phí giảm
là rất tốt vì khi đó quy mô của doanh nghiệp cũng được mở rộng và ngày càng
có uy tín trên thị trường.
+ F
bđ
= F
0
+ F
(M)
F : Chi phí kinh doanh(CFKD )
F
0
: Chi phí cố định
F
(M)
: Chi phí cố biển đổi
Khi mức tiêu thụ trong kỳ thay đổi thì chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
cũng thay đổi theo. Khi mức lưu chuyển hàng hoá trong kỳ tăng thì bộ phận chi
phí biến đổi như bao bì, vật liệu đóng gói, lương khoán tăng lên theo chiều tỷ lệ
thuận trong khi chi phí cố định như khấu hao TSCĐ, chi phí lương nhân viên
văn phòng không đổi do đó tổng mức chi phí kinh doanh tăng còn tỷ suất chi phí
giảm.
F
=
F
o
+
F
(M)
M M M
Chi phí biến đổi tăng nhưng tỷ suất chi phí (chi phí tính trên một đơn vị
doanh thu là không đổi) trong khi đó chi phí cố định không thay đổi khi doanh
thu tăng do đó tỷ suất chi phí cố định giảm (chi phí tính trên một đơn vị doanh
lượng, chất lượng tốt, mẫu mã bao bì đẹp và đúng thời hạn thì phải bỏ chi phí
nhất định để tìm kiếm nguồn hàng. Công tác khai thác nguồn hàng cũng rất quan
trọng đối với doanh nghiệp thương mại. Khi doanh nghiệp tìm kiếm được những
nguồn hàng tin cậy thì doanh nghiệ sẽ giảm được CFKD vì khi có đủ hàng có
chất lượng tốt mẫu mã đẹp hợp thị hiếu của người tiêu dùng thì doanh nghiệp sẽ
tăng mức bán ra tăng doanh thu tiêu thụ đồng nghĩa với việc giảm chi phí kinh
doanh một cách tương đối. Mặt khác khi doanh nghiệp có nguồn hàng tin cậy,
có uy tín thì sẽ giảm đi một khoản chi chí không cần thiết như: chi phí giao dịch,
chi phí kiểm hàng…
3. Nội dung của phân tích CFKD
18
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
3.1 Phân tích chung tình hình chi phí trong mối liên hệ với doanh thu.
Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là
đánh giá tổng quát tình hình biến động của các chỉ tiêu chi phí giữa kỳ phân tích
và kỳ gốc, xác định mức tiết kiệm hay bội chi về chi phí. Trong trường hợp có
sự biến động về giá cả, để đánh giá chính xác phải loại trừ ảnh hưởng của yếu tố
giá cả.
Trong doanh nghiệp thương mại chi phí kinh doanh bỏ ra nhằm mục đích
kinh doanh tức là trước hết phải tạo ra doanh thu. Vì thế, để đánh giá tình hình
quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay không phải xét sự biến
động của chi phí kinh doanh đến doanh thu. Phân tích chung tình hình chi phí
kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại sử dụng những tiêu thức sau đây:
Tổng mức chi phí: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh. Tổng mức chi phí
bao gồm: Chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
phân bổ cho hàng bán ra.
- Tỷ suất chi phí: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ phần trăm(%) của chi
phí trên doanh thu bán hàng. Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức hoạt động
=
∆F’
* 100
F’
0
Mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí: Chỉ tiêu này cho biết với mức độ
doanh thu bán hàng trong kỳ và mức giảm( hoặc tăng ) tỷ suất chi phí thì doanh
nghiệp tiết kiệm hay lãng phí chi phí là bao nhiêu.
U= ∆F’
*
M
1
Trong đó:
U : mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí.
∆F’: mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí.
M
1
: doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ.
Để phân tích chung tình hình quản lý và sử dụng chi phí ta sử dụng các chỉ
tiêu sau:
- Doanh thu bán hàng: M
- Chi phí kinh doanh: F
- Tỷ suất chi phí (%): F’
- Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí (%): ∆F’
- Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí (%): T
F’
- Mức tiết kiệm hay lãng phí tương đối về chi phí.
Qua số liệu ta so sánh các chỉ tiêu thực hiện so với kế hoach để đánh giá
nhận xét doanh nghiệp thực hiện chi phí đã tốt chưa từ đó tìm nguyên nhân để
khắc phục.
quản lý bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính. Đó là những khoản
chi phí gián tiếp, tương đối ổn định không phụ thuộc vào khối lượng hàng hoá
mua vào bán ra. Cho nên khi quy mô kinh doanh tăng, doanh thu tăng thì tỷ suất
chi phí có xu hướng giảm.
Phân tích chi phí theo các chức năng hoạt động nhằm mục đích đánh gía tình
hình quản lý và sử dụng chi phí cho từng chức năng, qua đó thấy được sự ảnh
hưởng của nó lên chỉ tiêu chi phí chung và hiệu quả kinh doanh của doanh
21
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp đồng thời đánh giá sự phân bổ chi phí theo chức năng hoạt động có hợp
lý hay không?
Trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ chi phí mua hàng, chi phí bán hàng
là những chi phí trực tiếp do vậy các khoản chi phí này cần chiếm tỷ trọng lớn
và tăng lên Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ
và giảm xuống là hợp lý.
Để phân tích chi phí theo chức năng hoạt động ta cần tính tỷ trọng chi phí
của từng chức năng trong tổng chi phí, tỷ suất chi phí của tổng chi phí nói chung
cũng như tỷ suất chi phí của từng chức năng nói riêng. Sau đó so sánh sự tăng
giảm về số tiền, tỷ lệ của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và sự thay đổi về tỷ
trọng và tỷ suất chi phí.
22
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Phân tích tổng hợp tình hình chi phí theo các chức năng hoạt động ta sử dụng
biểu sau :
Đơn vị tính: Triệu đồng
Các chỉ tiêu
Năm trước Năm báo cáo So sánh tăng giảm
ST TT TS ST TT TS ST TL TT TS
Năm trước Năm báo cáo So sánh tăng giảm
ST TT TS ST TT TS ST TL TT TS
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
1.Tổng chi phí
- CF Vân chuyển,
bốc xếp hàng hoá
- CF thuê kho bãi
- CF bằng tiền khác
2. Tổng doanh thu
Qua các chỉ tiêu này ta so sánh số kỳ trước với số kỳ này để thấy mức độ thực
hiện kế hoạch chi phí của doanh nghiệp có tốt hay không. Từ đó có biện pháp
khắc phục để doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hơn.
Để phân tích chi phí mua hàng ta cũng tính tỷ trọng của từng khoản mục chi
phí trong tổng chi phí mua hàng, tính tỷ suất chi phí của của từng khoản mục chi
phí nói riêng và chi phí mua hàng nói chung. Sau đó dùng phương pháp so sánh
để xác định mức độ biến động về số tiền, tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu doanh
thu, chi phí đồng thời xác định sự thay đổi về tỷ trọng, tỷ suất chi phí.
3.2.3. Phân tích chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng bao gồm các khoản mục sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Đó là các khoản chi phí tiền lương, phụ cấp
lương và các khoản bảo hiểm của cán bộ, nhân viên bán hàng bao gồm cả nhân
viên phân loại, bảo quản, đóng gói trong kho và nhân viên tiếp thị.
- Chi phí vật liệu bao bì: Đó là những khoản chi phí về vật liệu bao bì để
bao gói bảo quản hàng hoá tại kho và trong quá trình bán hàng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Đó là các chi phí khấu hao các tài sản
cố định như cửa hàng, kho hàng phục vụ cho bán hàng.
- Chi phí bảo hành sửa chữa.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Đó là những khoản chi được sử dụng để thuê
sửa chữa các tài sản cố định phục vụ cho bán hàng, thuê dịch vụ quảng cáo hàng
hoá, chi phí nhiên liệu điện nước, chi phí hoa hồng đại lý ký gửi…
lương, phụ cấp và các khoản bảo hiểm cho cán bộ, nhân viên quản lý như ban
giám đốc, cán bộ nhân viên các phòng ban như phòng tổ chức hành chính,
phòng kế toán tài chính, bảo vệ…
- Chi phí vật liệu quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí mua sắm
xuất dùng cho công tác quản lý: văn phòng phẩm, vật liệu dùng để sửa chữa
TSCĐ, tuyên truyền, quảng cáo…
25