TRƯỜNG
KHOA…………………… BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI Hoàn thiện nội dung và phương pháp
phân tích tình hình quản lý và sử
dụng chi phí kinh doanh tại công ty
TNHH Ninh Thanh
L
L
L
u
u
u
ậ
ậ
ậ
n
n
n
v
v
h
i
i
i
ệ
ệ
ệ
p
p
p
1
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đang phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, nền kinh tế nhiều thành phần rất đa dạng phức tạp các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi kinh doanh phải có lãi. Muốn vậy, yêu cầu
nhà lãnh đạo các doanh nghiệp phải nắm rõ và đầy đủ các thông tin để ra quyết
định kinh doanh đúng đắn đạt hiệu quả cao nhất. Ngoài thông tin về kế toán thì
thông tin phân tích cũng rất quan trọng đối với công tác quản lý kinh tế. Trong
điều kiện hội nhập nền kinh tế thế giới muốn bắt nhịp với xu thế phát triển của
thế giới, các doanh nghiệp phải luôn gồng mình vươn lên, phải kinh doanh hiệu
quả. Do đó thông tin nhà quản trị nắm bắt được phải đầy đủ chính xác và kịp
v
v
v
ă
ă
ă
n
n
n
t
t
t
ố
ố
ố
t
t
t
n
n
n
g
g
phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty. Công ty TNHH Ninh Thanh chưa
tiến hành thường xuyên hoạt động phân tích. Do đó em chọn đề tài: “Hoàn
thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình quản lý và sử dụng chi
phí kinh doanh tại công ty TNHH Ninh Thanh”. Kết cấu luận văn của em
ngoài phần mở đầu và kêt luận ra còn có ba chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về chi phí kinh doanh và phân tích
chi phí kinh doanh.
Chương II: Thực trạng về chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Ninh Thanh.
Chương III: Các phương hướng hoàn thiện nội dung phân tích chi phí kinh
doanh tại công ty TNHH Ninh Thanh.
Trong thời gian thực tập em được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo: Tiến
sĩ Nguyễn Quang Hùng và ban lãnh đạo công ty giúp đỡ, phòng kế toán của
công ty đã hướng dẫn và cung cấp số liệu để em hoàn thành luận văn này. Em
xin chân thành cảm ơn.
L
L
L
u
u
u
ậ
ậ
ậ
n
n
n
g
g
g
h
h
h
i
i
i
ệ
ệ
ệ
p
p
p
3
CHƯƠNG I
:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ
KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH
u
ậ
ậ
ậ
n
n
n
v
v
v
ă
ă
ă
n
n
n
t
t
t
ố
ố
ố
t
t
Đối với hoạt động tài chính, hoạt động bất thường đó là các chi phí đầu tư tài
chính đang hợp lý các nguồn tài chính tăng thêm thu nhập nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chi phí phát sinh từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như chi
phí tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí nhượng bán và thanh lý TSCĐ.
Các chi phí về thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế tài
nguyên…các loại phí như phí giao dịch tiếp khách.
2. Phân loại chi phí kinh doanh.
Chi phí kinh doanh bao gồm nhiều loại có nội dung công dụng và tính chất
khác nhau. Cho nên để tiện cho việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh và
hạch toán cần tiến hành phân loại chi phí kinh doanh. Chi phí kinh doanh
thương mại được phân loại theo những tiêu thức khác nhau.
2.1. Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào bản chất kinh tế cuả chi phí.
Theo tiêu thức này chi phí kinh doanh được phân thành chi phí bổ sung và
chi phí thuần tuý
Chi phí bổ sung là những khoản chi nhằm tiếp tục và hoàn chỉnh quá trình
sản xuất hàng hoá trong khâu lưu thông.
Chi phí thuần tuý là những khoản chi nhằm mục đích chuyển hoá hình thái
giá trị của hàng hoá.
2.2. Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào mức độ tham gia vào các hoạt
động kinh doanh.
Chi phí kinh doanh được phân thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Chi phí trực tiếp như chi phí mua bán hàng hoá.
Chi phí gián tiếp là những khoản chi phục vụ cho quá trình hoạt động kinh
doanh như chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.3. Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào tính chất biến đổi chi phí.
Chi phí kinh doanh được phân thành chi phí khả biến (biến phí) và chi phí cố
định (định phí).
L
ố
ố
t
t
t
n
n
n
g
g
g
h
h
h
i
i
i
ệ
ệ
ệ
p
p
p
2.5. Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu
hạch toán.
Chi phí kinh doanh được phân thành các khoản mục chi phí như:
L
L
L
u
u
u
ậ
ậ
ậ
n
n
n
v
v
v
ă
ă
ă
n
n
n
6
- Chi phí nhân viên.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu.
- Chi phí công cụ đồ dùng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí vận chuyển thuê ngoài.
- Chi phí điện nước, điện thoại
- Chi phí lãi vay.
- Chi phí bằng tiền khác.
Muốn quản lý và sử dụng chi phí có hiệu quả đòi hỏi phải phân tích tình hình
chi phí của doanh nghiệp. Phân tích tình hình chi phí cần nắm vững từng cách
phân loại chi phí. Phải phân tích chi phí theo từng khoản mục chi phí để thấy
được chi phí hợp lý và không hợp lý để từ đó có biện pháp điều chỉnh chi phí
cho hợp lý.
3. Vai trò của chi phí kinh doanh.
Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng phải bỏ ra một chi phí nhất định
để thực hiện nó. Đối với hoạt động kinh doanh thương mại thì phải bỏ ra những
khoản chi phí như chi phí mua hàng (chi phí từ khi ký kết hợp đồng mua, vận
chuyển hàng về nhập kho), chi phí bảo quản, tiêu thụ hàng hoá. Doanh nghiệp
muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả phải quản lý và sử dụng chi phí cho tốt
vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình và kết quả kinh doanh cuả doanh nghiêp.
Chi phí kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của DN.
n
n
t
t
t
ố
ố
ố
t
t
t
n
n
n
g
g
g
h
h
h
i
i
i
ệ
cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp kinh doanh phải có
lãi. Để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh các doanh nghiệp cần phải
xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện
vốn có về các nguồn nhân tài vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm
được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố
đến kết quả kinh doanh. Trong đó chi phí là một trong những nhân tố quan trọng
ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu tối
thiểu hoá chi phí kinh doanh chỉ có thể thực hiện trên cơ sở phân tích chi phí.
Qua phân tích chi phí kinh doanh nhà quản trị DN nắm được sự vận động và
xu hướng phát triển mang tính quy luật của chi phí kinh doanh. Trên cơ sở đó,
nêu lên một cách tổng quát về trình độ quản lý và sử dụng chi phí. Đồng thời,
phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thành chỉ tiêu chi
phí trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng và tìm ra những nhân tố ảnh hưởng
L
L
L
u
u
u
ậ
ậ
ậ
n
n
n
v
v
h
i
i
i
ệ
ệ
ệ
p
p
p
8
không tốt tới chi phí kinh doanh. Từ đó ta mới có thể đưa ra những ý kiến đề
xuất, những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì vậy mà việc
phân tích chi phí kinh doanh rất quan trọng.
Phân tích tình hình chi phí nhằm mục đích nhận thức và đánh giá chính xác
toàn diện và khách quan tình hình chi phí phát sinh trong kỳ. Qua phân tích thấy
được tác động ảnh hưởng của nó đến quá trình kinh doanh và kết qủa kinh
doanh. Từ đó thấy được tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp
lý hay không, có phù hợp với nhu cầu kinh doanh với những nguyên tắc quản lý
kinh tế tài chính và mang lại hiệu quả kinh doanh hay không. Đồng thời tìm ra
những mặt tồn tại bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí và đề xuất những
chính sách biện pháp khắc phục. Như vậy phân tích hoạt đông kinh tế nói chung,
phân tích chi phí kinh doanh nói riêng còn giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp.
v
v
v
ă
ă
ă
n
n
n
t
t
t
ố
ố
ố
t
t
t
n
n
n
các nhân tố đầu vào khác cũng tăng. Do đó chi phí đầu vào tăng theo chiều tỷ lệ
thuận với nhân tố giá cả. Đối với hàng nhập khẩu, khi giá tăng làm ảnh hưởng
tới tỷ giá hối đoái và do đó cũng ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của hàng nhập
khẩu hay ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi giá cả thị trường giảm thì chi phí đầu vào của hàng hoá cũng giảm theo
và do đó chi phí kinh doanh của doanh nghiệp giảm.
Một doanh nghiệp kinh doanh tốt là doanh nghiệp phải luôn luôn dự đoán
trước được sự biến động của giá cả trên thị trường để có kế hoạch điều chỉnh chi
phí kinh doanh cho hợp lý hạn chế tình trạng thiếu vốn hoặc tồn đọng vốn kinh
doanh. Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại việc tiên đoán sự thay đổi
giá cả thị trường càng cần thiết hơn. Muốn vậy các doanh nghiệp cần thường
xuyên phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh để thấy được xu
thế biến động của chúng.
2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố khác như chính sách, đường lối, chủ
trương của Đảng và Nhà nước về tiền lương, lãi vay ngân hàng…
Chi phí tiền lương cũng ảnh hưởng lớn đến chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp. Khi Nhà nước qui định trả lương cho cán bộ công nhân viên chức tăng
lên sẽ làm chi phí tiền lương tăng lên hay chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
tăng lên. Trước đây Nhà nước qui định lương bậc một tương đương
210 000
đồng từ năm 2002 Nhà nước thay đổi lại và tăng lên lương bậc một tính tương
đương 290 000 đồng. Sự thay đổi này đã làm tăng chi phí tiền lương trong
doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải thực hiện theo sự điều tiết của Nhà nước.
L
L
L
u
u
u
ậ
n
n
n
g
g
g
h
h
h
i
i
i
ệ
ệ
ệ
p
p
p
10
Sự thay đổi chính sách tiền lương này sẽ là động lực thúc đẩy doanh nghiệp phải
quan tâm hơn đến năng suất lao động của cán bộ công nhân viên trong công ty
L
L
u
u
u
ậ
ậ
ậ
n
n
n
v
v
v
ă
ă
ă
n
n
n
t
t
t
ố
11
tính sao cho mức tăng của chi phí nhỏ hơn mức tăng của doanh thu thì tốt. Khi
doanh nghiệp tăng chi phí để có hàng hoá chất lượng cao bao bì đẹp, mẫu mã
hợp thị hiếu người tiêu dùng nhưng lại là yếu tố làm tăng doanh thu nhiều hơn
điều đó làm tỷ suất chi phí giảm. Ngoài ra sự phân bố của sản xuất hợp lý sẽ tạo
điều kiện tốt cho việc tổ chức vận động hàng hoá đến mạng lưới các doanh
nghiệp, các cửa hàng, đại lý…do đó làm giảm chi phí vận chuyển, bảo quản, hao
hụt hàng hoá Mặt khác doanh nghiệp tăng chi phí nhưng tỷ suất chi phí giảm
là rất tốt vì khi đó quy mô của doanh nghiệp cũng được mở rộng và ngày càng
có uy tín trên thị trường.
Ngược lại, nếu chất lượng hàng kém bao bì và mẫu mã không hợp thị hiếu
người tiêu dùng sẽ làm giảm mức lưu chuyển hàng hoá do đó làm giảm doanh
thu không những thế chất lượng hàng hoá kém cón làm giảm sút uý tín của
doanh nghiệp trên thị trường và như vậy doanh nghiệp sẽ thiệt hại lớn hơn mặc
dù chi phí kinh doanh có giảm nhưng tỷ suất chi phí kinh doanh sẽ tăng. Như
vậy là doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả.
2.2.2 Ảnh hưởng của mạng lưới thương mại và cơ sở vật chất của ngành
thượng mại.
Mạng lưới thương mại mở rộng, hệ thống kho hàng cửa hàng kinh doanh
phân bố hợp lý thuận tiện cho cho vận động hàng hoá đảm bảo phục vụ tốt cho
người tiêu dùng sẽ làm tăng doanh thu giảm bớt những khâu trung gian, tiết
kiệm chi phí vận tải, hao hụt hàng hoá …
Doanh nghiệp thương mại có chức năng lưu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu dùng do đó là một mắt xích quan trọng của quá trình tái sản xuất xã
hội. Doanh nghiệp thương mại muốn thực hiện điều đó phải bỏ ra một khoản chi
phí nhất định, chi phí đó là chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí bảo quản hàng
hóa, chi phí tiêu thụ… Do đó để tiết kiệm chi phí doanh nghiệp cần phân bổ
t
t
ố
ố
ố
t
t
t
n
n
n
g
g
g
h
h
h
i
i
i
ệ
ệ
ệ
p
p
p
cũng thay đổi theo. Khi mức lưu chuyển hàng hoá trong kỳ tăng thì bộ phận chi
phí biến đổi như bao bì, vật liệu đóng gói, lương khoán tăng lên theo chiều tỷ lệ
thuận trong khi chi phí cố định như khấu hao TSCĐ, chi phí lương nhân viên
văn phòng không đổi do đó tổng mức chi phí kinh doanh tăng còn tỷ suất chi phí
giảm.
F F
o
F
(M)
M
=
M
+
M
Chi phí biến đổi tăng nhưng tỷ suất chi phí (chi phí tính trên một đơn vị
doanh thu là không đổi) trong khi đó chi phí cố định không thay đổi khi doanh
thu tăng do đó tỷ suất chi phí cố định giảm (chi phí tính trên một đơn vị doanh
thu giảm) từ đó ta thấy tỷ suất chi phí kinh doanh giảm.
2.2.4 Ảnh hưởng của năng suất lao động đên chi phí kinh doanh.
Khi năng suất lao động của nhân viên thay đổi thì chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp cũng thay đổi theo. Khi năng suất tăng sẽ làm cho quá trình lưu
thông hàng hoá tănh nhanh hơn như vậy đã làm giảm tương đối chi phí lương
nhân viên đồng nghĩa với việc tăng chi phí tiền lương cho nhân viên hay tăng
chi phí kinh doanh. Do đó nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần quan tâm đên nhân
viên của mình trả lương xứng đáng với công sức của họ khuyến khích họ băng
L
L
L
u
t
t
n
n
n
g
g
g
h
h
h
i
i
i
ệ
ệ
ệ
p
p
p
L
L
L
u
u
u
ậ
ậ
ậ
n
n
n
v
v
v
ă
ă
ă
n
n
n
t
t
14
3.1 Phân tích chung tình hình chi phí trong mối liên hệ với doanh thu.
Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là
đánh giá tổng quát tình hình biến động của các chỉ tiêu chi phí giữa kỳ phân tích
và kỳ gốc, xác định mức tiết kiệm hay bội chi về chi phí. Trong trường hợp có
sự biến động về giá cả, để đánh giá chính xác phải loại trừ ảnh hưởng của yếu tố
giá cả.
Trong doanh nghiệp thương mại chi phí kinh doanh bỏ ra nhằm mục đích
kinh doanh tức là trước hết phải tạo ra doanh thu. Vì thế, để đánh giá tình hình
quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay không phải xét sự biến
động của chi phí kinh doanh đến doanh thu. Phân tích chung tình hình chi phí
kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại sử dụng những tiêu thức sau đây:
Tổng mức chi phí: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh. Tổng mức chi phí
bao gồm: Chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
phân bổ cho hàng bán ra.
- Tỷ suất chi phí: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ phần trăm(%) của chi
phí trên doanh thu bán hàng. Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức hoạt động
kinh doanh, chất lượng quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp.
F
F’ =
M
*
100
ậ
n
n
n
v
v
v
ă
ă
ă
n
n
n
t
t
t
ố
ố
ố
t
t
t
T
F’
=
F’
0
*
100
Mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí: Chỉ tiêu này cho biết với mức độ
doanh thu bán hàng trong kỳ và mức giảm( hoặc tăng ) tỷ suất chi phí thì doanh
nghiệp tiết kiệm hay lãng phí chi phí là bao nhiêu.
U= ∆F’
*
M
1
Trong đó:
U : mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí.
∆F’: mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí.
M
1
: doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ.
Để phân tích chung tình hình quản lý và sử dụng chi phí ta sử dụng các chỉ
tiêu sau:
- Doanh thu bán hàng: M
- Chi phí kinh doanh: F
- Tỷ suất chi phí (%): F’
- Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí (%): ∆F’
v
v
ă
ă
ă
n
n
n
t
t
t
ố
ố
ố
t
t
t
n
n
n
g
g
g
h
được chia làm 3 loại:
- Chi phí mua hàng: là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền
với quá trình mua vật tư, hàng hoá. Chi phí mua hàng là những khoản chi phí từ
khi giao dịch ký kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng đã được thực hiện, hàng
mua đã nhập kho hoặc đã chuyển đến địa điểm chuẩn bị bán ra (trong trường
hợp này không tính giá trị mua của lô hàng).
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ. Trong các doanh nghiệp thương mại
chi phí này chiếm tỷ trọng tương đối cao bởi vì đó là những khoản chi phí trực
tiếp phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh thương mại. Khi quy mô kinh
doanh được mở rộng, doanh thu tăng thì tỷ trọng chi phí bán hàng cũng tăng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí liên quan đến quản
lý bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính. Đó là những khoản chi
phí gián tiếp, tương đối ổn định không phụ thuộc vào khối lượng hàng hoá mua
vào bán ra. Cho nên khi quy mô kinh doanh tăng, doanh thu tăng thì tỷ suất chi
phí có xu hướng giảm.
Phân tích chi phí theo các chức năng hoạt động nhằm mục đích đánh gía tình
hình quản lý và sử dụng chi phí cho từng chức năng, qua đó thấy được sự ảnh
hưởng của nó lên chỉ tiêu chi phí chung và hiệu quả kinh doanh của doanh
L
L
L
u
u
u
ậ
ậ
ậ
n
n
n
g
g
g
h
h
h
i
i
i
ệ
ệ
ệ
p
p
p
17
nghiệp đồng thời đánh giá sự phân bổ chi phí theo chức năng hoạt động có hợp
lý hay không?
Trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ chi phí mua hàng, chi phí bán hàng
là những chi phí trực tiếp do vậy các khoản chi phí này cần chiếm tỷ trọng lớn
và tăng lên Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ
và giảm xuống là hợp lý.
t
t
t
ố
ố
ố
t
t
t
n
n
n
g
g
g
h
h
h
i
i
i
ệ
ệ
ệ
p
Sau khi phân tích tổng hợp chi phí theo các chức năng hoạt động, ta tiến
hành phân tích chi tiết chi phí cho từng chức năng hoạt động. Mục đích nhằm
đánh giá sự biến động tăng giảm của từng khoản mục chi phí qua đó làm rõ
nguyên nhân tăng giảm để đề ra những biện pháp khắc phục.
3.2.2. Phân tích chi phí mua hàng.
Chi phí mua hàng bao gồm những khoản mục sau:
- Chi phí giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng.
- Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hoá.
Trong chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hoá có thể có hai khoản mục: Chi phí
vận chuyển bốc dỡ hàng hoá do doanh nghiệp thực hiện bằng phương tiện của
mình hoặc chi phí vận chuyển bốc dỡ thuê ngoài. Chi phí vận chuyển bốc dỡ
bằng phương tiện của doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí nhiên liệu xăng
dầu, chi phí khấu hao phương tiện, chi phí phụ tùng thay thế, chi phí nhân viên
lái xe áp tải hàng hoá….
- Chi phí thuê kho bãi trong quá trình mua hàng.
- Chi phí bảo hiểm hàng hoá, hoa hồng đại lý.
L
L
L
u
u
u
ậ
ậ
ậ
n
n
n
g
g
h
h
h
i
i
i
ệ
ệ
ệ
p
p
p
19
- Thuế trong khâu mua (thuế buôn chuyến, thuế nhập khẩu, thuế giá trị
gia tăng)
Phân tích chi tiết chi phí mua hàng sử dụng biểu sau:
Đơn vị: Triệu đồng
Năm trước Năm báo cáo
So sánh tăng giảm
Các chỉ tiêu
- Chi phí nhân viên bán hàng: Đó là các khoản chi phí tiền lương, phụ cấp
lương và các khoản bảo hiểm của cán bộ, nhân viên bán hàng bao gồm cả nhân
viên phân loại, bảo quản, đóng gói trong kho và nhân viên tiếp thị.
- Chi phí vật liệu bao bì: Đó là những khoản chi phí về vật liệu bao bì để
bao gói bảo quản hàng hoá tại kho và trong quá trình bán hàng.
L
L
L
u
u
u
ậ
ậ
ậ
n
n
n
v
v
v
ă
ă
ă
n
n
n
p
p
20
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Đó là các chi phí khấu hao các tài sản
cố định như cửa hàng, kho hàng phục vụ cho bán hàng.
- Chi phí bảo hành sửa chữa.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Đó là những khoản chi được sử dụng để thuê
sửa chữa các tài sản cố định phục vụ cho bán hàng, thuê dịch vụ quảng cáo hàng
hoá, chi phí nhiên liệu điện nước, chi phí hoa hồng đại lý ký gửi…
- Chi phí bằng tiền khác.
Phân tích chi tiết tình hình chi phí bán hàng ta sử dụngbiểu sau :
Đơn vị : triệu đồng
Năm trước Năm báo cáo
So sánh tăng giảm
Các chỉ tiêu
ST TT TS ST
TT
TS
ST TL TT TS
n
v
v
v
ă
ă
ă
n
n
n
t
t
t
ố
ố
ố
t
t
t
n
n
giám đốc, cán bộ nhân viên các phòng ban như phòng tổ chức hành chính,
phòng kế toán tài chính, bảo vệ…
- Chi phí vật liệu quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí mua sắm
xuất dùng cho công tác quản lý: văn phòng phẩm, vật liệu dùng để sửa chữa
TSCĐ, tuyên truyền, quảng cáo…
Chi phí đồ dùng văn phòng: Đó là khoản chi phí mua sắm các công cụ, đồ
dùng phục vụ cho công tác văn phòng như: máy tính cá nhân, máy điện thoại,
máy đếm tiền…
- Khấu hao tài sản cố định: là những chi phí khấu hao tài sản cố định dùng
chung cho bộ phận quản lý doanh nghiệp như nhà cửa, trang thiết bị làm việc
cho các phòng ban: máy tính, máy fax, máy điều hoà nhiệt độ….
- Các khoản thuế, phí, lệ phí: đây là những khoản chi nộp các loại thuế: thuế
vốn, thuế nhà đất, thuế môn bài…
- Chi phí dự phòng: đó là các chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự
phòng phải thu khó đòi.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những khoản chi phí điện nước, điện thoại,
điện tín, fax, thuê sửa chữa tài sản cố định…
- Chi phí bằng tiền khác: là những khoản chi bằng tiền phục vụ cho công tác
quản lý ngoài các khoản chi ở trên như chi phí hội nghị tiếp khách, tiền tàu xe đi
phép của cán bộ công nhân viên, chi phí đào tạo bồi dưỡng.
Để phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp ta cũng tính tỷ trọng các khoản
mục chi phí trong chi phí quản lý doanh nghiệp, tính tỷ suất chi phí sau đó so
sánh các chỉ tiêu (các khoản mục chi phí ) giữa kỳ thực hiện với kỳ trước để thấy
L
L
L
u
u
u
ậ
n
n
n
g
g
g
h
h
h
i
i
i
ệ
ệ
ệ
p
p
p
22
mức độ biến động về số tiền, tỷ lệ tăng giảm về chỉ tiêu doanh thu, chi phí đồng
thời xác định sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí. Từ đó thấy được tình
t
t
t
ố
ố
ố
t
t
t
n
n
n
g
g
g
h
h
h
i
i
i
ệ
ệ
ệ
p
p
p
- Thuế, phí lệ phí khác
- CF dự phòng
- CF dvụ mua ngoài
-CF bằng tiền khác
2. Tổng doanh thu 3.3. Phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc.
Để giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có những cơ sở căn cứ tin cậy cho
việc điều hành và quản lý quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
thực hiện hạch toán kinh tế trong nội bộ đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng kế
hoạch, hạch toán và phân tích chỉ tiêu chi phí kinh doanh theo từng đơn vị trực
thuộc
Phân tích tình hình chi phí kinh doanh theo từng đơn vị trực thuộc nhằm mục
đích nhận thức đánh giá đúng đắn tình hình quản lý và sử dụng chi phí của từng
đơn vị qua phân tích thấy được đơn vị nào quản lý tốt và đơn vị nào quản lý
chưa tốt chi phí, từ đó có thể đề ra những chính sách biện pháp quản lý thích
hợp.
Việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh theo từng đơn
vị trực thuộc căn cứ vào các số liệu kế hoạch, hạch toán chi tiết chi phí kinh
L
L
L
u
u
t
n
n
n
g
g
g
h
h
h
i
i
i
ệ
ệ
ệ
p
p
p
24
F
Tiêt
kiệm
(lãngphí
)
(U)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đơn vị A
Đơn vị BĐơn vị C…
Tổng
3.4. Phân tích một số khoản mục chi phí chủ yếu.
Trong các khoản mục chi phí kinh doanh, có một số khoản mục chiếm tỷ
trọng lớn; việc quản lý và sử dụng các khoản chi phí này có tác động, ảnh hưởng
lớn. quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh . Đồng thời việc sử
dụng những khoản chi phí này có nhiều tiềm năng có thể khai thác nhằm phấn
đấu giảm phí. Những khoản mục chi phí này cần phải được phân tích chi tiết để
tìm ra biện pháp quản lý thích hợp.