Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Như Lâm
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần Softech qua 3 năm
(2009-2011) 25
Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 28
Bảng 2.3: Kết cấu lao động của trung tâm phân theo sự phân bổ lao động
trong trung tâm qua 3 năm (2009-2011) 30
Bảng 2.4: Bảng phân bổ lao động theo giới tính và độ tuổi 31
Bảng 2.5: Bảng phân bổ lao động theo trình độ học vấn 32
Bảng 3.1: Tiêu thức đánh giá 51
Bảng 3.2: Mức chia phần trăm trên doanh thu 52
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức 24
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến - Lớp B16QTH2
Khóa luận tốt nghiệp 1 GVHD: ThS. Trần Thị Như Lâm
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thời đại mà tri thức và thông tin chiếm lĩnh, con
người luôn đứng trước những cơ hội và thách thức. Nền kinh tế tri thức lấy chất
lượng nguồn nhân lực làm yếu tố quyết định hàng đầu, chủ yếu là năng lực trí tuệ,
năng lực xử lý các thông tin nhằm giải quyết và sáng tạo các vấn đề đặt ra. Sự thành
công của nền kinh tế là do đã phát triển được một nguồn nhân lực có chất lượng
mới, vì thế chúng ta cần phải phát huy, đào tạo và tiếp tục phát triển nguồn nhân lực
con người.
Hiện nay, các công ty, tổ chức đều coi nguồn nhân lực của công ty là tài sản
có giá trị lớn nhất nên không ngừng đầu tư vào đó bằng nhiều cách thức. Tuy nhiên,
chính sách tiền lương thường là cách thức được quan tâm nhiều nhất cho việc đầu
tư này, nó đóng vai trò quan trọng nhất để thu hút và giữ chân nhân tài. Trong quá
trình thực tập ở Công ty cổ phần Softech, em được biết thời gian gần đây có một
lượng nhân viên đã rời của công ty vì không hài lòng về mức lương nhận được. Vì
trong công ty cổ phần Softech có nhiều trung tâm mà chính sách lương cho mỗi
lương, bảng lương, quy chế lương
+ Tham khảo những tài liệu khác liên quan đến đề tài cần nghiên cứu: Sách
tham khảo, Internet…
Kết cấu của Khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận được hoàn thành gồm 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến - Lớp B16QTH2
Khóa luận tốt nghiệp 3 GVHD: ThS. Trần Thị Như Lâm
+ Chương 2: Thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần
Softech trong giai đoạn (2009-2011) và chính sách lương của Công ty dành cho
Trung tâm phát triển phần mềm.
+ Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chính sách lương của Công ty Cổ
phần Softech nhằm thu hút và giữ chân đội ngũ nhân viên cho Trung tâm phát triển
phần mềm.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ nhân viên của Công ty cổ
phần Softech, đặc biệt là các anh chị trong Trung tâm phát triển phần mềm đã luôn
tạo điều kiện, hỗ trợ cho em trong suốt quá trình thực tập tại Công ty.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đặc biệt tới giảng viên hướng dẫn- Thạc sĩ
Trần Thị Như Lâm đã luôn luôn tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ trong thời
gian em làm khóa luận tốt nghiệp này.
Đà Nẵng, ngày 08 tháng 12 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bảo Yến
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến - Lớp B16QTH2
Khóa luận tốt nghiệp 4 GVHD: ThS. Trần Thị Như Lâm
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Quản trị nhân lực
1.1.1. Khái niệm
Có nhiều cách hiểu về Quản trị nhân lực (hay còn gọi là quản trị nhân sự,
nghiệp chọn được ứng viên tốt nhất cho công việc. Do đó, nhóm chức năng tuyển
dụng thường có các hoạt động: dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, phân tích
công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu giữ và xử lý các thông tin về
nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Chức năng đào tạo và phát triển
Để thực hiện chức năng này, người ta quan tâm đến việc nâng cao năng lực
của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ
lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân
viên được phát triển tối đa các năng lực cá nhân. Các doanh nghiệp áp dụng chương
trình hướng nghiệp và đào tạo cho nhân viên mới nhằm xác định năng lực thực tế
của nhân viên và giúp nhân viên làm quen với công việc của doanh nghiệp. Đồng
thời, các doanh nghiệp cũng thường lập các kế hoạch đào tạo, huấn luyện và đào tạo
lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy trình
công nghệ, kỹ thuật. Nhóm chức năng đào tạo, phát triển thường thực hiện các hoạt
động như: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân; bồi
dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật công
nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến - Lớp B16QTH2
Khóa luận tốt nghiệp 6 GVHD: ThS. Trần Thị Như Lâm
1.1.2.3. Chức năng duy trì và sử dụng nhân lực
Nội dung này liên quan đến các chính sách và hoạt động nhằm khuyến khích,
động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách
nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao. Giao cho nhân viên những công
việc mang tính thách thức cao, cho họ biết cách đánh giá của cán bộ lãnh đạo về
mức độ hoàn thành và ý nghĩa của việc hoàn thành công việc của nhân viên đối với
hoạt động của doanh nghiệp, trả lương cao và công bằng, kịp thời khen thưởng nhân
viên có sáng kiến, có đóng góp làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín của
doanh nghiệp, v.v…là những biện pháp hữu hiệu để thu hút và duy trì được đội ngũ
lao động lành nghề cho doanh nghiệp. Do đó, xây dựng và quản lý hệ thống thang
bảng lương, thiết lập và áp dụng các chính sách lương bổng, thăng tiến, kỷ luật, tiền
người lao động. Ở Nhật Bản hay Đài Loan, tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà
công nhân nhận được từ việc làm; bất luận tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp…đều là
khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động.
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO), tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập;
bất luận dùng danh nghĩa thế nào mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định
bằng thảo thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động cho một công viêc
đã, đang và sẽ được thực hiện.
Tất cả các khái niệm trên đều mang một nội dung: Tiền lương là yếu tố chi phí
của người sử dụng lao động và là thu nhập của người lao động.
Giờ đây, với việc áp dụng quản trị nhân lực, bản chất của tiền lương đã thay
đổi, theo đó, quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động đã có những
thay đổi cơ bản. Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận và được trả
theo năng suất, hiệu quả, chất lượng công việc. Tiền lương được định nghĩa tổng
quát như sau:
“Tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử
dụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lượng lao
động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội”.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến - Lớp B16QTH2
Khóa luận tốt nghiệp 8 GVHD: ThS. Trần Thị Như Lâm
1.2.1.2. Chính sách lương
Chính sách tiền lương trong doanh nghiệp là các quy định, hướng dẫn của Nhà
nước về tiền lương, phụ cấp, hệ thống các đòn bẩy, giải pháp bao gồm việc nghiên
cứu, xây dựng, ban hành hệ thống các văn bản, các hướng dẫn về chế độ tiền lương,
tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện những chính sách tiền lương… nhằm thực
hiện phân phối công bằng, minh bạch, hài hòa lợi ích giữa người sử dụng lao động,
người lao động và Nhà nước, phù hợp với quy luật phát triển kinh tế - xã hội.
Chính sách lương là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách kinh tế
- xã hội của đất nước.
1.2.2. Bản chất và chức năng của tiền lương
1.2.2.1. Bản chất
quản lý khuyến khích vật chất và là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển.
♦ Chức năng điều tiết lao động:
Trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển cân đối giữa các ngành, nghề ở
các vùng trên toàn quốc, nhà nước thường thông qua hệt thống thang bảng lương,
các chế độ phụ cấp cho từng ngành nghề, từng vùng để làm công cụ điều tiết lao
động. Nhờ đó tiền lương đã góp phần tạo ra một cơ cấu hợp lý tạo điều kiện cho sự
phát triển của xã hội.
♦ Chức năng thước đo hao phí lao động xã hội:
Khi tiền lương được trả cho người lao động ngang với giá trị sức lao động mà
họ bỏ ra trong quá trình thực hiện công việc thì xã hội có thể xác định chính xác hao
phí lao động của toàn thể cộng đồng thông qua tổng quỹ lương cho toàn thể người
lao động. Điều này có nghĩa trong công tác thống kê, giúp nhà nước hoạch định các
chính sách điều chỉnh mức lương tối thiểu để đảm bảo hợp lý thực tế luôn phù hợp
với chính sách của nhà nước.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến - Lớp B16QTH2
Khóa luận tốt nghiệp 10 GVHD: ThS. Trần Thị Như Lâm
♦ Chức năng công cụ quản lý nhà nước:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh người sử dụng lao động đứng
trước hai sức ép là chi phí sản xuất và kết quả sản xuất. Họ thường tìm mọi cách có
thể để làm giảm thiểu chi phí trong đó có tiền lương trả cho người lao động.
Bộ luật lao động ra đời, trong đó có chế độ tiền lương, bảo vệ quyền làm việc,
lợi ích và các quyền khác của người lao động đồng thời bảo vệ quyền lợi người lao
động và lợi ích hợp pháp của người lao động, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao
động được hài hoà và ổn định góp phần phát huy trí sáng tạo và tài năng của người
lao động nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động, sản xuất,
dịch vụ, tăng hiệu quả sử dụng và quản lý lao động.
Với các chức năng trên ta có thể thấy tiền lương đóng một vai trò quan trọng
việc thúc đẩy sản xuất và phát triển phát huy tính chủ động, sáng tạo của người lao
động, tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.3. Vai trò của tiền lương và chính sách lương
dịch vụ và dẫn tới giảm công việc làm.
Tiền lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua con
đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng như giúp
cho chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
1.2.3.2. Chính sách lương
Chính sách tiền lương được xem như một văn bản pháp luật nên có thể xem
chính sách tiền lương như một công cụ hiệu quả góp phần điều tiết thị trường lao
động, thu hút đầu tư nước ngoài, thu hút công nghệ và góp phần nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực của quốc gia.
Đối với thị trường lao động, thông qua việc ban hành và sửa đổi chính sách
lương trong những năm qua, Nhà nước công nhận tiền lương và tiền công là giá cả
của hàng hóa sức lao động. Thông qua hoạt động của thị trường lao động, chính
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến - Lớp B16QTH2
Khóa luận tốt nghiệp 12 GVHD: ThS. Trần Thị Như Lâm
sách tiền lương góp phần phân bổ điều chỉnh nguồn nhân lực phạm vi vùng, địa
phương và toàn bộ nền kinh tế.
Nhờ vậy, chính sách tiền lương đã góp phần thu hút đầu tư và thu hút lao động
vào các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, khu chế xuất; hạn chế sự di
chuyển lao động. Chất lượng lao động tăng lên, công nghệ ngày một hiện đại, môi
trường đầu tư thuận lợi là điều kiện quan trọng để thu hút đầu tư nước ngoài. Quy
mô sản xuất được mở rộng đã tạo thêm việc làm cho người lao động và có tác dụng
trở lại với thị trường lao động, giảm thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động
và tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân.
Để chính sách tiền lương phát huy được hiệu quả thì các chính sách liên quan
như chính sách đào tạo, chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm, phát triển hệ thống
dịch vụ việc làm, chính sách xóa đói giảm nghèo sẽ làm cho thị trường lao động
phát triển toàn diện hơn. Nhà nước cũng đang tiếp tục nghiên cứu cải cách các
chính sách toàn diện triệt để hơn chính sách tiền lương cho phù hợp với kinh tế thị
trường và hội nhập kinh tế quốc tế như việc ban hành tiền lương tối thiểu, thiết lập
hệ thống thang, bảng lương mới, hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng thệ thống
dù không có hệ thống trả công nào có thể làm tất cả mọi nhân viên trong doanh
nghiệp luôn được vừa lòng, nhưng thực hiện định giá công việc và nghiên cứu tiền
lương trên thị trường sẽ giúp cho doanh nghiệp vừa đảm bảo được tính công bằng
nội bộ, vừa đảm bảo được tính công bằng với thị trường bên ngoài trong trả lương.
1.2.4.3. Kích thích, động viên nhân viên
Tất cả các yếu tố cấu thành trong thu nhập của người lao động, lương cơ bản,
thưởng, phúc lợi, trợ cấp cần được sử dụng có hiệu quả nhằm tạo ra động lực kích
thích cao nhất đối với nhân viên. Nhân viên thường mong đợi những cố gắng và kết
quả thực hiện công việc của họ sẽ được đánh giá và khen thưởng xứng đáng. Những
mong đợi này sẽ hình thành và xác định mục tiêu, mức độ thực hiện công việc nhân
viên cần thực hiện trong tương lai. Nếu các chính sách và hoạt động quản trị trong
doanh nghiệp để cho nhân viên nhận thấy rằng sự cố gắng, vất vả và mức độ thực
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến - Lớp B16QTH2
Khóa luận tốt nghiệp 14 GVHD: ThS. Trần Thị Như Lâm
hiện công việc tốt của họ sẽ không được đền bù tương xứng, họ sẽ không cố gắng
làm việc nữa, dần dần có thể thành tính ỳ, thụ động trong tất cả nhân viên của doanh
nghiệp.
1.2.4.4. Đáp ứng yêu cầu của pháp luật
Những vấn đề cơ bản của luật pháp liên quan tới trả công lao động trong các
doanh nghiệp thường trú trọng đến các vấn đề sau đây:
- Mức lương tối thiểu.
- Quy định thời gian và điều kiện lao động.
- Quy định về lao động trẻ em.
- Các quy định về phúc lợi xã hội.
1.2.5. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
1.2.5.1. Các nguyên tắc trả lương trong doanh nghiệp
Để phát huy tốt tác dụng của tiền lương trong hoạt động sản xuât skinh doanh
và đảm bảo hiệu quả của các doanh nghiệp, khi trả lương cho người lao động cần
đạt được các yêu cầu sau:
- Bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật
hiệu quả kinh tế, thúc đẩy mọi người khai thác mọi khả năng tiềm tang để không
ngừng nâng cao năng suất lao động xã hội.
d. Thực hiện mối tương quan hợp lý về tiền lương và thu nhập của các bộ phận
lao động xã hội:
Cơ sở để đề ra nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự công bằng và bình đẳng xã
hội, kết hợp hài hòa lợi ích giữa cá nhân với tập thể và cộng đồng xã hội. Khi thực
hiện nguyên tắc này thì ta cần xem xét giải quyết tốt mối quan hệ về thu nhập và
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến - Lớp B16QTH2
Khóa luận tốt nghiệp 16 GVHD: ThS. Trần Thị Như Lâm
mức sống giữa các tầng lớp dân cư, giữa những người đang làm việc với những
người nghỉ hưu, những người hưởng chính sách xã hội.
1.2.5.2. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
Do đặc diểm sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau nên họ
cũng sử dụng hình thức trả lương không giống nhau. Thông thường, hai hình thức
phổ biến được áp dụng là:
- Trả lương theo sản phẩm.
- Trả lương theo thời gian.
a. Hình thức trả lương theo sản phẩm:
♦ Khái niệm
Lương theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quả
lao động, khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng
tiêu chuẩn, kỹ thuật chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn
vị sản phẩm, lao vụ đó.
♦ Đối tượng áp dụng
Hình thức này được áp dụng trong các xí nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền
lương theo sản phẩm là tiền lương mà công nhân nhận được phụ thuộc vào đơn giá
của sản phẩm và số lượng sản phẩm sản xuất theo đúng chất lượng.
♦ Các phương pháp trả lương theo sản phẩm:
- Lương tính theo sản phẩm trực tiếp:
TL
TL
GT
: Tiền lương được lĩnh của bộ phận gián tiếp
TL
GT
: Tỷ lệ lương gián tiếp
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho người lao động
hay cho một tập thể lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất, hưởng
lương phụ thuộc vào bộ phận sản xuất trực tiếp.
- Lương tính theo sản phẩm có thưởng:
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ
khen thưởng do doanh nghiệp quy định như: Thưởng chất lượng sản phẩm, thưởng
năng suất lao động …. Được tính cho từng người lao động hay cho tập thể người
lao động.
- Lương tính theo sản phẩm lũy tiến:
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy
tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất sản phẩm.
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho từng
người lao động hay cho tập thể người lao động.
Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc
từng công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến - Lớp B16QTH2
Khóa luận tốt nghiệp 18 GVHD: ThS. Trần Thị Như Lâm
b.Hình thức trả lương theo thời gian:
♦ Khái niệm
Tiền lương theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động theo thời gian
làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động. Tiền lương tính
theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, tuần, ngày hoặc ngày làm việc của
người lao động, tùy thuộc yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh
nghiệp.
Trong đó:
ML
T
: Mức lương thưởng
ML
TG
: Mức lương thời gian
TT : Tiền thưởng
Với tiền thưởng phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, có thể tính từ lợi nhuận.
1.3. Thu hút và giữ chân nhân viên
1.3.1.Thu hút nhân viên
Thu hút nhân viên là việc tạo ra những cách thức, chính sách hấp dẫn của một
tổ chức, nhằm lôi kéo, cuốn hút những người đang trong quá trình tìm việc hay có ý
định tìm việc làm để họ hướng về tổ chức của mình. Từ đó, tổ chức sẽ tuyển mộ,
tuyển chọn ra một số người sao cho có thể đảm bảo cả về mặt số lượng cũng như
chất lượng.
1.3.2. Giữ chân nhân viên
Giữ chân nhân viên là những phương pháp, cách thức mà trong quá trình làm
việc tổ chức đưa ra để hấp dẫn nhân viên, nhằm để cho nhân viên thấy rằng đây là
nơi làm việc tốt nhất đối với họ và họ sẽ mong muốn gắn bó lâu dài với nơi này.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến - Lớp B16QTH2
Khóa luận tốt nghiệp 20 GVHD: ThS. Trần Thị Như Lâm
Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN SOFTECH TRONG GIAI ĐOẠN (2009-2011) VÀ
CHÍNH SÁCH LƯƠNG CỦA CÔNG TY DÀNH CHO TRUNG TÂM PHÁT
TRIỂN PHẦN MỀM
2.1. Giới thiệu về công ty và trung tâm phát triển phần mềm
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Softech
Công ty cổ phần Softech, tiền thân là Trung tâm Công nghệ Phần mềm Đà
công ty mở rộng phạm vi hoạt động bằng cách thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ
Chí Minh và Hà Nội vào tháng 7 năm 2011. Và gần đây nhất, công ty thành lập
Trung tâm đào tạo Ngoại ngữ - Tin học Softech tại Hà Nội (thương hiệu AMA) vào
tháng 2 năm 2012.
Quan sát quá trình hình thành và phát triển đó, ta thấy được rằng công ty cổ
phần Softech là một công ty lớn (vốn điều lệ là 30 tỷ đồng) đã có những bước ngoặt
quan trọng trong sự nghiệp kinh doanh và đang ngày càng lớn mạnh.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm phát triển phần
mềm
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty Cổ phần Softech đã xác định 3 nhiệm vụ
chính của công ty là Phát triển phần mềm, Gia công phần mềm và đào tạo nguồn
nhân lực . Chính vì thế, Trung tâm phát triển phần mềm (SD) ra đời ngay từ ngày
đầu thành lập Trung tâm công nghệ phần mềm Đà Nẵng vào năm 2000- chính là
công ty cổ phần Softech ngày nay. Trải qua hơn 10 năm hoạt động, trung tâm đã
góp phần quan trọng cho sự nghiệp phát triển của toàn công ty bằng việc cho ra đời
nhiều sản phẩm công nghệ có chất lượng cao, tạo thêm uy tín, thành công cho công
ty.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến - Lớp B16QTH2
Khóa luận tốt nghiệp 22 GVHD: ThS. Trần Thị Như Lâm
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty và Trung tâm
2.1.3.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
a. Chức năng
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT
- Tổ chức hợp tác sản xuất và gia công sản phẩm phần mềm
- Thực hiện các liên kết trong nước và quốc tế trong lĩnh vực CNTT
- Thực hiện tích hợp các hệ thống về CNTT
b. Nhiệm vụ
- Xây dựng Softech thành một trong những công ty phần mềm hàng đầu tại
Việt Nam.
- Tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên
trong lĩnh vực công nghệ phần mềm;
- Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc Công ty về chiến lược phát triển nguồn
nhân lực phát triển phần mềm và chiến lược về sản phẩm phần mềm;
- Duy trì và phát triển mối quan hệ hợp tác với các đối tác trong lĩnh vự phát
triển phần mềm;
- Duy trì sự tuân thủ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và CMMi;
- Tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai các dự án và tình hình hoạt động của
Trung tâm theo quy định của Công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến - Lớp B16QTH2
Khóa luận tốt nghiệp 24 GVHD: ThS. Trần Thị Như Lâm
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức
2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Softech qua 3 năm
(2009-2011)
2.3.1. Tình hình tài chính của công ty cổ phần Softech qua 3 năm (2009-
2011)
Phân tích tình hình tài chính của công ty giúp ta khái quát được tình hình tài
chính trong kỳ của công ty xem tình hình đó có khả quan hay không. Việc phân tích
này giúp cho chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của sự phát triển hay chiều hướng
suy thoái để có thể đưa ra những biện pháp hiệu quả và hợp lý, giúp công ty đi theo
chiều hướng tốt hơn.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến - Lớp B16QTH2
Chú thích:
Trực tuyến
Tham mưu