Đồ án tốt nghiệp: " Website quảng cáo và bán hàng qua mạng của viện Vacxin NT " - Pdf 19

Đồ án tốt nghiệp:
" Website quảng cáo và bán hàng qua
mạng của viện Vacxin NT " 
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
1


II. Mô hình tổ chức dữ liệu 15
III. Mô hình vật lý dữ liệu 16
IV. Mô hình thông lượng thông tin 20
V. Mô hình quan niệm xử lý 21
VI. Mô hình tổ chức xử lý 24
VII. Mô hình vật lý xử lý 27 Lời mở đầu

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
2

Sự phát triển của công nghệ tin học đã mở ra một lĩnh vực mới, là một bước đột
phá trong các ngành khoa học hiện đại. Được ứng dụng trên nhiều lĩnh vực khoa học
công nghệ và thương mại. Internet đại diện cho sự phát triển của công nghệ thông tin và
được phổ biến rộng rãi khắp tồn cầu. Người ta có thể sử dụng Internet để tìm hiểu và
cập nhật nhiều thông tin như: thông tin khoa học, văn hố xã hội, kinh tế, thương mại,
thể thao…
Trong đó các nhà doanh nghiệp, các nhà kinh doanh sử dụng Internet như là một
vũ khí để cạnh tranh trong kinh doanh như quảng cáo và giao dịch thương mại.
Viện Vacxin Nha Trang là nơi sản xuất các loại vacxin, huyết thanh và các chế
phẩm sinh học để cung cấp và phục vụ cho nhu cầu điều trị và phòng chống các dịch
bệnh cho người. Internet có thể giúp cho Viện tự giới thiệu mình và cung cấp những
thông tin cần thiết về các loại sinh phẩm mà Viện đã sản xuất, đồng thời giúp Viện
quảng cáo và bán sản phẩm. Trước những nhu cầu hiện tại của Viện, “Website quảng

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
3

Cha, mẹ người đã sinh thành và dưỡng dục con, hỗ trợ mọi điều kiện về vật chất
lẫn tinh thần cho con trên con đường học vấn với tất cả tấm lòng con xin khắc ghi.

Thầy Cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin đã tận tình giảng dạy và tạo mọi
điều kiện cho em trong suốt thời gian học tập tại Trường.

Thầy Nguyễn Đức Thuần – đã tận tình, hết lòng hướng dẫn em trong suốt quá
trình nghiên cứu để hồn thành đồ án tốt nghiệp này.

Cuối cùng bằng những tình cảm sâu sắc, tôi xin cám ơn tất cả bạn bè đã động
viên và giúp đỡ tôi hồn thành.

Mặc dù đã cố gắng hồn thành đồ án với tất cả sự nổ lực của bản thân, nhưng
chương trình không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong nhận được
những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Co â để em có thể khắc phục những lỗ
hỏng kiến thức, lấy đó làm kinh nghiệm phát triển cho những chương trình sau này tốt
hơn.

Là sinh viên ngành Công nghệ Thông tin, em rất tự hào về khoa mà mình đang
theo học, tự hào về tất cả các thầy cô của mình.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn công lao dạy dỗ của quý thầy cô. Kính
chúc quý thầy cô mạnh khỏe, tiếp tục đạt được nhiều thắng lợi trong nghiên cứu khoa
học và sự nghiệp trồng người.
Nếu như quá trình đăng nhập thành công thì quản trị hệ thống có những chức
năng sau:
 Chức năng của người quản trị:
 Thay đổi những thông tin của người quản trị.
 Thêm người quản trị.
 Xóa bỏ người quản trị.
 Chức năng của người quản trị đối với sản phẩm:
 Thêm sản phẩm mới
 Xóa sản phẩm.
 Cập nhật số lượng của sản phẩm ở các kho.
 Hiển thị số lượng tồn của sản phẩm.
 Chức năng của người quản trị đối với đơn đặt hàng:
 Hiển thị danh sách các đơn đặt hàng đã giao hay chưa giao.
 Đánh dấu tình trạng giao hàng ứng với đơn đặt hàng đã giao.
 Xóa đơn đặt hàng.

 Chức năng của người quản trị đối với khách hàng:
 Hiển thị thông tin khách hàng.
 Xố khách hàng.
II. KHÁCH MUA HÀNG
Khách mua hàng là những người vào hệ thống để tìm kiếm các sản phẩm cần
mua và đặt hàng với hệ thống.
Trang này phải thoả mãn các chức năng sau:
 ·Hiển thị các thông tin cần quảng cáo cho Viện Vacxin.
· Hiển thị các thông tin cần quảng cáo cho sản phẩm.
· Tìm kiếm sản phẩm.
·  Đăng ký và đăng nhập cho khách hàng tham gia mua hàng.
· Đặt hàng cho khách hàng muốn mua hàng.
 ·Hiển thị đơn đặt hàng cho khách hàng theo dõi tiến độ của đơn đặt hàng.
·  Tạo một diễn đàn để khách hàng trao đổi ý kiến.

CÔNG NGHỆ VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG CƠ BẢN

I. Công nghệ ASP

ASP (Active Server Page ) do Microsoft phát triển là môi trường ứng dụng phía
server hỗ trợ mạnh trong việc ứng dụng Web. Các ứng dụng ASP rất dễ viết, đồng thời
có thể tích hợp các công nghệ sẵn có của Microsoft như COM, … một cách dễ dàng.
ASP đảm nhận chức năng gửi và nhận dữ liệu giữa máy khách và máy chủ. ASP cung
cấp các đối tượng cơ bản như Server, Appliaction, Session, Request, Response xây
dựng nên môi trường cho các ứng dụng Active Server.

Mô hình các đối tượng trong ASP :

Client


tượng Response. Các hàm và thuộc tính của nó cho phép ta tạo và sửa đổi thông tin
phản hồi, chuyển kết xuất từ trình chủ và trình khách.
Đối tượng Server được dùng thực hiện các thao tác đặc biệt tác động lên trình
chủ. Server cung cấp các phương thức và tiện ích sau:
 CreateObject (objectname): Tạo một đối tượng thuộc dạng COM của Windows
thực thi phía trình chủ.
• MapPath (path): Chuyển đường dẫn URL ảo thành đường dẫn vật lý của ổ đĩa
trên máy chủ.
• Execute (path): Thực thi trang .asp trong đường dẫn path.
• HTMLEncode (string): Mã hố chuỗi string thành dạng hiểu và thông dịch
được bởi ngôn ngữ HTML.
• URLEncode (string): Mã hố chuỗi string theo qui tắc chuyển đổi của URL
hiểu được bởi các trình duyệt phía trình khách.

Trên đây là trình bày các đối tượng mà ASP đã xây dựng sẵn. Mỗi đối tượng có
những thuộc tính riêng cung cấp các tính năng hoạt động nhằm phục vụ cho ứng dụng.
Một trang ASP thông thường gồm có 4 thành phần:
+ Dữ liệu văn bản.
+ Các thẻ HTML.
+ Các đoạn mã chương trình phía client đặt tong cặp thẻ <% và%>.
Trang ASP đơn thuần là một tập tin văn bản chứa mã định dạng HTML kết hợp
mã thông dịch như VBScript hay JScript. Tập tin ASP mang tên mở rộng .asp. Phần mở
rộng này giúp Web Server yêu cầu trình xử lý trang ASP trước khi trả về cho trình
duyệt.
Ngôn ngữ thông dụng nhất dùng để viết các mã của ASP là VBScript. Ngồi ra, ta
cũng có thể viết các mã bằng ngôn ngữ như: Jscript, Perl, … nếu trên Web Server có cài
đặt các bộ xử lý ngôn ngữ này.
Các đoạn mã viết trong trang ASP sẽ được các bộ xử lý ngôn ngữ trên Web Server
xử lý tuần tự từ trên xuống dưới. Kết quả của việc xử lý này là trả về trang HTML cho
Web Server và Web Server sẽ gửi trang này về cho trình duyệt.

 Thẻ liên kết: Định rõ các liên kết định hướng di chuyển đến tài liệu khác.
 Thẻ hình ảnh: Định rõ vị trí truy cập hình ảnh và cách hiển thị hình ảnh.

Một số tag thường dùng như sau :
Tag Ý nghĩa
<HTML> … </HTML> Khai báo data được viết bằng HTML
<HEAD> … </HEAD> Miêu tả Header của trang web
<TITLE> … </TITLE> Tiêu đề trang Web
<BODY> … </BODY> Thân trang Web
<Hn> … </Hn> Mức tiêu đề cấp n (từ 1 đến 6)
<B> … </B> In đậm
<I> … </I> In nghiêng
<U> </U> Gạch dưới.
<UL> … </UL> Danh sách không có thứ tự.
<OL> … </OL> Danh sách có thứ tự.
<MENU> … </MENU> Danh sách ngang.
<LI> … </LI> Phần tử của danh sách.
<BR> … </BR> Xuống hàng
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
8

<P> … </P> Gạch ngang
<PRE> … </PRE> Dữ liệu không format lại
<IMG SRC= "…" ALT="…" > Ảnh tĩnh (.GIF,.JPG…)
<A HREF="…" >… </A> Hyperlink
<FORM> … </FORM> Tạo một form
<APPLET > … </APPLET> Tạo một applet

III. CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 7.0

Là máy tính cung cấp dịch vụ cho những máy trên mạng. Các dịch vụ chia sẽ
file, cầu nối mạng, xử lý ứng dụng,…
Đối với mô hình Client/Server. Server làm nhiệm vụ quản lý việc truy cập cơ sở
dữ liệu, nhận các yêu cầu từ Client -> xử lý -> và gởi kết quả về cho Client yêu cầu.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
9

Một Server tốt phải phục vụ được cho nhiều người sử dụng, hoạt động nhanh, an
tồn, có khả năng phục hồi dữ liệu khi có sự cố, nghĩa là phải có các dặc tính sau:
Multiprocessing, Multithread, Disk Array, Mirro Disk, Error Correction Code Memor
4. Client
Là một máy desktop thực thi phần mềm Client (Client Software). Desktop là
thuật ngữ dùng để chỉ tồn bộ màn hình giao diện người-máybao gồm các cửa sổ,
biểutượng và các hộp thoại,… Trên Client có thể chạy các phần mềm giao tiếp, hệ điều
hành, phần mềm truyền thông.
Trong môi trường Client/Server, công việc chính của Client là thực hiện chức
năng trình bày, xử lý các tương tác giữa người sử dụng và ứng dụng. Máy Client gửi tới
máy chủ các yêu cầu truy vấn dữ liệu hoặc cập nhật dữ liệu (thêm, xố, sửa các mẫu tin),
đồng thời nhận các kết quả trả về từ máy Server.
Một Client tốt phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Giao diện đáp ứng được các tác vụ cần thiết và thân thiện với người sử dụng.
- Không trình bày những thông tin không cần thiết đối với công việc của trạm
làm việc.
5. Các đối tượng liên quan đến một cơ sở dữ liệu trên SQL Server
5.1. Servers
Là thành phần chứa các database và các công cụ quản trị đối với Server mỗi tên
Server sẽ tương ứng với một SQL Server mà nó đăng ký, như vậy từ một máy ta có thể
thực hiện công việc quản trị đối với nhiều SQL Server.
5.2. Databases

Visual Basic for Application. VBScript giao tiếp với các ứng dụng chủ (host
application) bằng cách sử dụng các ActiveX Scripting.
2 Các kiểu dữ liệu của VBScript
VBScript chỉ có một loại dữ liệu được gọi là Variant. Variant là một kiểu dữ liệu
đặc biệt có thể chứa đựng những loại thông tin khác nhau tùy theo cách sử dụng. Dĩ
nhiên nó cũng là kiểu dữ liệu được trả về bởi tất cả các hàm. Ở đây đơn giản nhất một
Variant có thể chứa thông tin số hoặc chuỗi tùy theo văn cảnh sử dụng. Các loại dữ liệu
(subtype) mà Variant có thể biểu diễn là: Empty, null, boolean, byte, currency, date,
time, string, object, error
VBScript có sẳn một số hàm để chuyển từ subtype này sang subtype khác.
2.1. Biến trong VBScript:
Một biến là một tên tham khảo đến một vùng nhớ, là nơi chứa thông tin của
chương trình mà thông tin này có thể được thay đổi trong thời gian script chạy. Ví dụ:
có thể đặt một biến tên là ClickCount để đếm số lần user click vào một object trên một
trang Web nào đó. Vị trí của biến trong bộ nhớ không quan trọng, ta chỉ truy xuất đến
nó thông qua tên mà thôi. Trong VBScript biến luôn có kiểu là Variant.
Khai báo biến: dùng phát biểu Dim, Public (cho biến tồn cục) hay Private (cho
biến cục bộ).
Tên biến phải bắt đầu bằng một kí tự chữ, trong tên biến không chứa dấu chấm,
chiều dài tối đa là 255 kí tự và 1 biến là duy nhất trong phạm vi mà nó được định nghĩa.
Biến trong VBScript có thể là biến đơn hay là dãy. Khi khai báo Dim A(10) thì
VBScript tạo ra một dãy có 11 phần tử (vì phần tử đầu có chỉ số là 0). Một biến dãy có
thể mở rộng tối đa đến 60 chiều, nhưng thường dùng từ 2 đến 4 chiều. Có thể thay đổi
kích thước một dãy trong thời gian chạy bằng cách dùng phát biểu ReDim.
Ví dụ:
Dim MyArray(25)

ReDim MyArray(30) hay
ReDim Preserve MyArray(30) ‘giữ lại các giá trị trong dãy cũ.’
2.2. Hằng trong VBScript

Đảo dấu - So sánh khác <> Phép và And
Nhân * So sánh nhỏ hơn < Phép hoặc Or
Chia / So sánh lớn hơn > Phép Xor Xor
Chia nguyên \ Nhỏ hơn hoặc bằng <= Tương đương Eqv
Phần dư Mod

Lớn hơn hoặc bằng >= Imp
Cộng + So sánh 2 đối tượng Is
Trừ -
Nối chuỗi & 2.4. Các cấu trúc điều khiển
* If . . . then . . .Else
Nếu ta muốn chạy một lệnh đơn khi điều kiện If là đúng thì ta chỉ sử dụng một
lệnh If . . .then
Nếu muốn thực thi nhiều hơn một dòng lệnh thì phải sử dụng End If
Ta cũng có thể dùng If. . .then. . .Else để xác định thực thi một trong 2 khối
lệnh. Một khối thực thi khi điều kiện If là True. Khối còn lại thực thi khi điều kiện If là
False.
* Select case: cho phép lựa chọn nhiều trường hợp để ra quyết định thực thi.
* Do . . .Loop: Lặp trong khi hoặc cho đến khi điều kiện là True
* While … Wend: Lặp trong khi điều kiện kiểm tra của While còn đúng.
* For … Next: Lặp lại với số lần xác định.
* For Each … Next: Lặp với các phần tử trong tập hợp.
+ Exit Do: Thốt khỏi vòng lặp Do . . . Loop
+ Exit For: Thốt khỏi vòng lặp For . . . Next
2.5. Hàm và thủ tục trong VBScript
Bạn dùng cú pháp Sub … End Sub để khai báo thủ tục trong VBScript. Cú pháp
Function … End Function được dùng để khai báo hàm.


Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
13

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
14

KHÁCH
H
À
NG

- Mã KH
- Họ KH
- Tên KH
- Địa chỉ
- Công ty
- Điện thoại
- Email
- Fax
- Mật khẩu
SẢN PHẨM
- Mã ID
- Mã SP
- Tên SP
- Công dụng
- Hình ảnh
- Đơn giá
- Thành phần


I. MÔ HÌNH QUAN NIỆM DỮ LIỆU (1, n)

(1, 1)

(1, n) (1, 1)

(1, n) (1, 1)
(1, 1)

(1, n)
(1, n)

(1, 1)


KHÁCH HÀNG (Mã KH, Họ KH, Tên KH, địa chỉ, công ty, điện thoại, email,
fax, mật khẩu)

SẢN PHẨM (Mã_ID, Mã SP, Tên SP, công dụng, thành phần, đóng gói, hạn
dùng, hình ảnh, đơn giá, số lượngTP, mã ĐVT)

ĐĐH (Mã ĐĐH, Ngày ĐH, Ngày GH, Mã KH)

PĐHCT (Mã ĐĐH, mã ID, số lượng, đơn giá)

KHO TP (Mã ID, Ngày sx, số lượng)

KHO BTP (Mã ID, Ngày nhâp, số lượng)

NHÂN VIÊN (Mã NV, mật khẩu NV, Họ NV, Tên NV, chức vụ)

ĐVT (Mã ĐVT, Đvtính)

KTP – KBTP (Mã ID, số lượngBTP)

 Chú thích:
- KH : Kháchhàng
- Mã ID: Mã số của sản phẩm
- SP: Sản phẩm
- TP: Thành phẩm
- BTP: Bán thành phẩm
- ĐVT: Đơn vị tính
- ĐĐH: Đơn đặt hàng
- NV: Nhân viên
- Ngày sx: Ngày sản xuất
KHÁCH HÀNG (Mã KH, Họ KH, Tên KH, địa chỉ, công ty, điện thoại, email,
fax, password)

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
17

KEY

COMLUMN
NAME
DATATYPE
LENGTH

PRECISION

SCALE

ALLOW
NULLS
X Mã KH Varchar 15 0 0
Họ KH Nchar 10 0 0
Tên KH Nvarchar 30 0 0
Địa chỉ Nvarchar 50 0 0
Công ty Nvarchar 50 0 0
Email Varchar 50 0 0 X
Fax Varchar 15 0 0 X
Điện thoại Varchar 15 0 0 X PĐHCT (Mã ĐĐH, mã ID, Số lượng, đơn giá)
KEY
COMLUMN
NAME
DATATYPE

LENGTH

PRECISION

SCALE

ALLOW
NULLS
X Mã ID int 4 10 0
X Mã ĐĐH Int 4 10 0
Số lượng int 4 10 0
Đơn giá money 8

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
18

ĐĐH (Mã ĐĐH, Ngày ĐH, Ngày GH, Mã KH)
KEY
COMLUMN

ALLOW
NULLS
X Mã ID Int 4 10 0
X Ngày sx Datetime 8 0 0
Số lượng Int 4 10 0

KHO BTP (Mã ID, Ngày nhập, số lượng)
KEY
COMLUMN
NAME
DATATYPE

LENGTH

PRECISION

SCALE

ALLOW
NULLS
X Mã ID Int 4 10 0
X Ngày nhập Datetime 8 0 0
Số lượng int 4 10 0
 NHÂNVIÊN (Mã NV, Mật khẩu NV, Họ NV, Tên NV, chức vụ)


LENGTH

PRECISION

SCALE

ALLOW
NULLS
X Mã ĐVT Int 4 10 0
Đvtính Nchar 10 0 0

KTP - KBTP (Mã ID, Số lượngBTP)
KEY
COMLUMN
NAME
DATATYPE

LENGTH

PRECISION

SCALE

ALLOW
NULLS
X Mã ID Int 4 10 0
Số lượngBTP

int 4 10 0


(7)

KHÁCH
HÀNG
QL
WEB
KẾ
TOÁN
WEBSITE

KHO
TP
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
20
(1) (1) Sản phẩm đã kiểm tra.
(2) Thông tin quảng cáo sản phẩm.
(3) Phiếu đặt hàng.
(4) Phiếu phản hồi.
(5) Đơn đặt hàng đã đầy đủ thông tin.


Bán thành
phẩm
Đầu kỳ

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
YES
Lệnh nhập
kho thành
phẩm
NHẬP KHO

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
21

CHỌN SẢN PHẨM
YES
LIỆT KÊ SẢN PHẨM
YES
Sản phẩm cần
mua
ĐẶT HÀNG
YES

Đã sửa chửa
Đăng ký Phản hồi đơn
đ

t h
à
ng

Đơn đặt hàng
ch


CẬP NHẬT

23 VII. MÔ HÌNH TỔ CHỨC XỬ LÝ

KHÁCH
HÀNG
VẬT TƯ KHO TP PHÒNG QA

GIÁM ĐỐC KHO BTP KIỂM TRA
YES

L

nh
nhập kho
TP

N. KHO

YES
SP đã
tìm
SP c

n
mua
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
24
(1)

(2)

(2) LK SP
YES
Đ
ã

s

a
chửa
Đ. HÀNG
YES
Đă
ng


NHẬN ĐĐH
NO YES
Phản hồi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status