Giáo trình phân tích việc xuất khẩu hàng hóa việt nam vào các nước tư bản những vấn đề đặt ra và giải pháp phát triển p2 doc - Pdf 19

Thứ nhất, Bộ thơng mại Hoa Kỳ phải xác định đợc sản phẩm
nhập khẩu đợc trợ giá trực tiếp hay gián tiếp cho các yếu tố đầu vào
của sản xuất.
Thứ hai,Uỷ ban thơng mại quốc tế phải xác định hàng nhập
khẩu đó gây thiệt hại vật chất hoặc đe doạ thiệt hại vật chất hoặc
hoặc ngăn cản hình thành ngành công nghiệp đó tại Hoa Kỳ. Việc
điều tra luật chống trợ giá thờng đợc tiến hành khi cdó đơn khiếu
kiện của các ngành sản xuất trong nớc lên bộ thơng mại hoặc uỷ ban
thơng mại quốc tế
2.2. Luật thuế chống phá giá:
Luật này đợc áp dụng rộng hơn luật chống trợ giá, thuế chống
trợ giá đợc áp dụng khi hàng hoá nhập khẩu nớc ngoài đợc bán phá
giá vào thị trờng Hoa Kỳ hoặc sẽ bán phá giá vào thị trờng Hoa Kỳ
với “giá thấp hơn giá thông thờng”. Thấp hơn giá trị thông thờng có
nghĩa làgiá của hàng hoá nhập khẩu vào Hoa Kỳ thấp hơn giá của
hàng hoá đó ở nớc xuất xứ hoặc ở nớc thứ ba thay thế thích hợp (
trong trờng hợp nền kinh tế phi thị trờng).
Thuế chống phá giá đợc áp dụng khi có đủ hai điều kiện. Thứ nhất,
bộ thơng mại Hoa Kỳ phải xác định hàng hoá nớc ngoài đang đợc
bán phá giá hoặc có thể sẽ đợc bán phá giá ở thị trờng Hoa Kỳ. Thứ
hai Uỷ ban thơng mại quốc tế phải xác định hàng nhập khẩu đợc
bán phá giá đang gây thiệt hại vật chất hoặc đe doạ gây thiệt hại vật
chất hoặc ngăn cản sự hình thành ngành công nghiệo đó tại Hoa Kỳ.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h

P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a

dịch vụ nhân dân tiến hành các biện pháp cần thiết để đối phó với
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t

.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
nguy cơ khủng bố nhằm vào nguồn thực phẩm cho Hoa Kỳ. Trong
luật này có quy định rõ ai là ngời phải đăng ký, những cơ sở nào
phải đăng ký, những cơ sở nào khôngg phải đăng ký, khi noà phải
đăng ký, và những thủ tục phải làm khi thay đổi nội dung đăng ký,
thay đổi chủ sở hữu,ngoài ra còn quy định cái hình phạt nếu các cơ
sở vi phạm luật.
4. Một số hội chợ tại Hoa Kỳ:
Để thâm nhập thị trờng Hoa Kỳ trớc hết cần phải làm thế nào
cho ngời dân Hoa Kỳ biết về các sản phẩm của Việt Nam vì vậy đuă
hàng vào các hội chợ là một vấn đề quan trọng. Hàng năm có hàng
nghìn hội chợ đợc tổ chức ở Hoa Kỳ, những hội chợ này đã tồn tại
nhiều năm và đựơc tổ chức hàng năm với nhng quy mô to nhỏ khác
nhau. Những công ty muôn trng bày hàng hoá của mình thờng phải
đăng ký trớc nhiều năm vì những nha sản xuất khác co thói quen
hàng năm đến ky hội chợ là họ mang hàng của họ đến trng bày. Dới

w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e


Beach , Los Angeles vào tháng 11 hàng năm.
4.7. Hội chợ quốc tế về đồ gia dụng trong nhà: Đợc tổ chức hai lần
một năm tại thành phố High Point, bang Bắc Carolina.
4.8. Hội chợ quốc tế về đồ gỗ và các vật dụng ngoài trời tại thành
phố Chicago vào tháng 9 hàng năm.
4.9. Hội chợ quốc tế về đồ nội thất và trang trí trong nhà sẽ đợc tổ
chức vào thang7 năm 2005.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
III. Sự cần thiết phải nghiên cứu thị trờng Hoa Kỳ
Xuất khẩu hàng hoá có vai trò hết sức quan trọng đối với kinh tế
của quốc gia, xuất khẩu đợc nhiều hàng hoá sẽ giúp đất nớc cải
thiện cán cân thanh toán quốc tế, tăng thêm nguồn dự trữ ngoại tệ
của nhà nớc đồng thời cải thiện cơ cấu nền kinh tế và nâng cao đời
sống nhân dân. Hoa Kỳ là một thị trờng rộng lớn nhất thế giới có
khả năng tiêu thụ nhiều hàng hoá từ Việt Nam. Mặc dù vậy Hoa Kỳ
là một thị trờng vô cùng phức tạp vì hệ thống luật pháp của Hoa Kỳ
ngoài luật chung áp dụng cho toàn liên bang mỗi bang còn có hệ

i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu của hàng hoá Việt Nam vào thị
trờng Hoa Kỳ trong những năm gần đây.
I. Tổng quan về quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ:
Từ khi Hoa Kỳ bỏ cấm vận kinh tế với Việt Nam 2/1994 và bắt
đấu thiết lập quan hệ ngoại giao 7/1995 và tiến hành trao đổi sứ
quán đầu tiên năm 1997, quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ ngày càng
phát triển trên tất cả các lĩnh vực. Việc thông qua hiệp định thơng
mại sông phơng Việt Nam – Hoa Kỳ đánh dấu một bớc quan trọng
trong việc bình thờng hoá quan hệ giữa hai nớc. Kim ngạch hàng
hoá hai chiều ngày càng tăng năm 1994 là 220 triệu USD đến năm
2001 là 1,4 tỷ USD, đến năm 2003 đạt 5,8 tỷ USD. Đặc biệt xuất
khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ tăng nhảy vọt từ 1,026 tỷ USD
năm 2001 lên 4,5 tỷ USD năm 2003. Năm 2003 Việt Nam trở thành
bạn hàng thơng mại lớn thứ 40 của Hoa Kỳ, nếu tính riêng xuất
khẩu Việt Nam đứng thứ 35 vào thị trờng Hoa Kỳ.
II. Cơ hội và thách thức với Việt Nam khi xuất khẩu hàng hoá vào
Hoa Kỳ.
1.Thuận lợi:
Với kim ngạch nhập khẩu hàng hoá mỗi năm lên tới 1.250 tỷ
USD, Hoa Kỳ trở thành thị trờng khổng lồ với các loại hàng hoá mà
Việt Nam có thể xuất khẩu, tổng giá trị xuất khẩu của hàng hoá Việt
Nam vào Hoa Kỳ năm 2003 chiếm khoảng 0,36% nhập khẩu của thị
trờng này.
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-

điểm yếu kém nh quy mô doanh nghiệp nhỏ, cha có sự liên kết giữa
các doang nghiệp với nhau nên không có khả năng đáp ứng nhanh
các đơn hàng lớn từ phía đối tác Hoa Kỳ. Hơn nữa hầu hết doanh
nghiệp giầy dép hoạt động xuất khẩu theo phơng thức gia công.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
+ Cạnh tranh vào thị trờng Hoa Kỳ gay gắt và quyết liệt do Hoa Kỳ
là thị trờng béo bở với nhiều nớc trong khi đó Việt Nam lại cha phải
là thành viên của WTO nên còn chịu nhiều rào cản thơng mại.
+ Tuy hiệp định thơng mại Việt- Mỹ đã phát huy hiệu quả song Việt
Nam vẫn phải chịu mức thuế cao hơn các nớc khác do một số
nguyên nhân sau:
- Việt Nam vẫn cha đợc hởng mức thuế đãi GSP của Hoa Kỳ
giành cho các nớc đang phát triển.
- Hiện tại có 24 nớc trong khu vực lòng chảo Caribê đợc hởng u
đãi theo sáng kiến khu vực lòng chảo Caribê.
- Hoa Kỳ đã tiến hành ký nhiều hiệp định thơng mại với các nớc
NAFTA và hiệp định song phơng với các có cơ cấu hàng xuất khẩu

e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n

luật khác nhau của các bang dẫn đến hàng hoá nhập khẩu chịu điều
chỉnh bởi nhiều nguồn luật khác nhau.
+ Quan hệ chính trị giữa hai nớc tuy ngày càng đợc nâng cao nhng
vẫn còn nhiều vấn đề nhạy cảm, nhiều doanh nghiệp Hoa Kỳ cha
thực sự quan tâm đến quan hệ thơng mại với Việt Nam, nhiều ngời
Việt Nam di c sang mỹ còn có nhiều thành kiến với hàng hoá của
Việt Nam.
+ Việt Nam vẫn bị Hoa Kỳ coi là nớc có nền kinh tế phi thị trờng,
do vậy phải chịu nhiều bất lợi trong các cuộc tranh chấp thơng mại
tại thị trờng Hoa Kỳ mà điển hình là vụ cá basa và tôm của Việt
Nam.
+ Kho khăn gặp phải trong thanh toán do hai bên cha thực sự tạo đ-
ợc lòng tin với nhau và một phần do thói quen sử dụng các phơng
thức thanh toán của mỗi bên.
III. Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam vào thị trờng Hoa Kỳ trong
những năm vừa qua:
1. Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hoa Kỳ từ
năm 1994 đến năm 2003 ( đơn vị triệu USD ):
Năm 1994

1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Kim
ngạch

50,6 189,90

331,80

388,50


w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V

2. Thành phần hàng Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ từ năm 1996
đến năm 2002( đơn vị nghìn USD ):
1996

1997 1998

1999

2000

2001

2002

Cá và hải sản 34.066

56.848

94.368

1
39.535
988
478.227
616.029
Rau quả 10.061

18.835

26.446

170.374
100.633
88.412
182.798
181.
125
Hàng cha ch
ế
biến khác
12.407

34.618

17.917

27.589 32.061 29.670

56.839

Khoáng s
ản công
nghiệp
913 1.648

3.383

4.849

6.670



1.606

897 49.534

May mặc 23.755

26.009

28.462

36.152 47.427 48.174

900.473
Giày dép 39.169

97.644

114.917
145.775
24.871
132.195
224.825
Hàng công nghi
ệp
chế tạo khác
1.151

1.717



V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m

Nguồn bộ thơng mại Hoa Kỳ
3. Phân tích một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu:
3.1. Thuỷ hải sản:
Qua bảng số liệu trên ta thấy mặt hàng thuỷ hải sản của Việt Nam vào
thị trờng Mỹ có mức tăng trởng cao trong những năm gần đây năm
2001 đạt 478,227 triệu USD đến năm 2002 đạt 616,029 triệu USD
năm 2003 đạt 730,5 triệu USD.
Năm 2003, kim ngạch các mặt hàng hải sản ( kể cả chế biến )
đạt 730,5 triệu USD tiếp tục xếp vị trí thứ 2 sau hàng dệt may trong
bảng xuất khẩu của hàng hoá Việt Nam vào Hoa Kỳ. Trong nhóm
hàng thuỷ sản tôm đông lạnh đạt kim ngạch 468 triệu USD, tăng 27%
so với năm 2002 và chiếm 64% tổng kim ngạch nhóm hàng thuỷ sản;
tôm cua chế biến đạt 162 triệu USD tăng 17% so với năm 2002.
Riêng mặt hàng phi lê cá giảm 19% so với năm 2002 do tác động của
luật chống phá giá. Kim ngạch cá ngừ đóng hộp tăng khoảng 7,3%.
Đặc biệt giá của các mặt hàng thuỷ sản Việt Nam giảm nhiều hơn so
với thuỷ sản của một số nớc khác xuất khẩu vào Mỹ. Ví dụ tôm đông
lạnh của Việt Nam trung bình 10 tháng đầu năm 2003 giảm 4,4% so
với Thái Lan giảm 11,9% và Trung Quốc không giảm; giá cua đông
lạnh giảm 28,4% so với Trung Quốc giảm 2,2% và Thái Lan tăng
0,9%.
3.2. Hàng dệt may:
Đây là ngành hàng chiếm tỷ trọng cao trong xuất khẩu của Việt Nam
sang Hoa Kỳ giá tri kim ngạch liên tục tăng qua các năm đặc biệt
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status