38
cho người lao động trong doanh nghiệp Nhà nước thực
hiện Cổ phần hóa
Phần vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp Cổ phần hoá
khi xác định lại, nhìn chung đều tăng từ 10-50% so với giá
trị ghi trên sổ sách. Như vậy, khi Cổ phần hoá vốn Nhà
nước không bị mất đi, được bảo toàn mà còn tăng thêm.
Ngoài những lợi ích trên, từ kết quả cổ phần hoá, hàng
năm Nhà nước không còn tốn một khoản ngân sách lớn để
bù đắp cho các doanh nghiệp Nhà nước thua lỗ, cán cân
thu chi của Nhà nước được cân bằng hơn. Hệ thống các cơ
quan quản lý Nhà nước được hoàn chỉnh và gắn với mục
tiêu của nền kinh tế. Chính cơ chế tạo chuyên môn hoá dẫn
đến sự thay đổi về trình độ quản lý đạt mức cao. Nhà nước
có điều kiện quản lý nền kinh tế thông qua các chính sách
vĩ mô.
Cổ phần hoá đã đặt cơ sở cho thị trường vốn ra đời
bằng việc ra mắt Uỷ ban chứng khoán quốc gia và Trung
tâm giao dịch chứng khoán vừa qua, làm cơ sở để Nhà
nước kiểm soát lạm phát. Lượng tiền lưu thông trong xã
hội trong tương lai gần sẽ chuyển một phần vào thị trương
vốn, thực hiện tái đầu tư trên diện rộng hoặc tập trung vốn
giải quyết các công trình trọng điểm của Nhà nước.
c) Đối với người lao động:
Có thể nói, nhờ Cổ phần hoá mà người lao động đã trở
thành người chủ thực sự của doanh nghiệp xét theo cổ phần
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
Thu nhập của người lao động làm việc tai các công ty cổ
phần tăng bình quân hằng năm gần 20% (chưa kể thu nhập
từ cổ tức). Điển hình trong năm 2002, người lao động tại
Công ty Cổ phần Đại lý liên hiệp vận chuyển có thu nhập 4
triệu đồng/người/tháng bằng gần 3 lần so với trước khi Cổ
phần hoá; công ty cổ phần Ong mật TP.HCM đạt 1,8 triệu
đồng/người/tháng bằng 2,9 lần so với trước khi Cổ phần
hoá…
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
40
Việc đầu tư vào các công ty cổ phần, nói chung người
lao động đã thu được lợi tức cao hơn gửi tiết kiệm và vốn
của họ trong công ty tăng gấp 1,5-2 lần so với lúc mới mua
cổ phiếu. Do lãi cao đã bổ sung thêm vào vốn, đến nay giá
trị cổ phần người lao động sở hữu bình quân tăng gấp 2-3
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
41
a) Đảng và Nhà nước đã nhận thức được vai trò và sự
cần thiết phải tiến hành cổ phần hoá một bộ phận
DNNN:
Để khắc phục tình trạng khủng hoảng của nền kinh tế
nước ta giai đoạn 1980-1990, Đảng và Chính phủ đã có chủ
trương đổi mới kinh tế nhằm đưa nền kinh tế thoát ra khỏi
tình trạng trì trệ, nghèo nàn, lạc hậu. Một trong những giải
pháp được Đảng và Nhà nước lựa chọn là CPH một bộ
phận DNNN nhằm sắp xếp lại các DNNN, nâng cao vị thế
chủ đạo của khu vực kinh tế Nhà nước. Đảng ta đã mạnh
dạn tiến hành thí điểm và sau gần 10 năm thực hiện đã thu
được những kết quả rất khả quan.
b) Đảng và Nhà nước đã bước đầu quan tâm, chỉ đạo
tiến trình CPH:
Đảng và Nhà nước ta đã dành rất nhiều quan tâm cho
công tác cổ phần hoá, thể hiện qua việc theo dõi sát sao
tiến trình thực hiện, không ngừng đúc kết kinh nghiệm và
khắc phục hạn chế, ban hành kịp thời nhiều văn bản pháp
quy hướng dẫn, tạo điều kiện cho công tác CPH, gần đây
nhất là nghị định 44/CP (29/6/1998), các Quyết định
145/TTg(28/6/1999), 177/TTg(30/8/1999). Nội dung của
Nghị định 44/NĐ-CP và Nghị định 64/NĐ-CP là một bước
tiến lớn so với các văn bản trước đây, thể hiện một cách
nhìn mới của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề CPH. Nghị
định 64 ra đời đã tạo một bước phát triển mới trong tiến
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
trong nước, nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển sản xuất.
d) CPH đã thực sự nâng cao quyền làm chủ của
người lao động trong doanh nghiệp, gắn lợi ích của
người lao động với lợi ích của doanh nghiệp, từ đó thúc
đẩy họ hăng say sản xuất, trách nhiệm với công việc, góp
phần nâng cao hiệu quả sản xuất –kinh doanh .
e) Các nhà lãnh đạo DNNN và các CBCNV đã nhận
thức được được lợi ích và sự cần thiết cổ phần hoá.
III. NGUYÊN NHÂN CHẬM TRỄ TRONG VIỆC CỔ
PHẦN HOÁ VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN CẦN ĐƯỢC
THÁO GỠ
3.1. Những hạn chế của công tác cổ phần hoá
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
43
3.1.1. Những vướng mắc về pháp luật và cơ chế chính
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
r
a
c
k
.
c
o
m
44
ban nghành cao hơn. Sự phân quyền, hướng dẫn và phối
hợp giữa địa phương và TW chưa thực sự thông suốt cũng
là những nhân tố góp phần kéo dài quá trình CPH.
3.1.2.Nguyên nhân có nguồn gốctừ phía chính quyền
TW và chính quyền các cấp:
Trong một thời gian dài, việc chỉ đạo, tổ chức điều
hành Cổ phần hoá được tiến hành một cách rời rạc bị động.
Ban đổi mới doanh nghiệp Nhà nước không chủ động giao
chỉ tiêu và chỉ đạo sát sao việc thực hiện mà ngồi đợi các
doanh nghiệp tự động đăng ký. Bản thân Ban đổi mới
doanh nghiệp Nhà nước chưa hoạt động chuyên trách, đội
ngũ quá mỏng, chưa đủ trình độ và kinh nghiệm để giải
quyết các vấn đề phức tạp, lại chưa có đủ thẩm quyền chức
năng để tổ chức hoạt động phối hợp làm cho các bước thủ
tục thường dây dưa kéo dài…
3.1.3. Nguyên nhân về vấn đề tốc độ cổ phần hoá
Kể từ thời điểm doanh nghiệp đầu tiên tiến hành Cổ
phần hoá (7/1993), tiến độ Cổ phần hoá không phải năm
nào cũng đạt chỉ tiêu kế hoạch: ví dụ năm 1998, chỉ tiêu là
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
đúng chuẩn mực quốc tế. Sự phức tạp này còn gia tăng bởi
những yếu tố đi kèm như: việc xử lý nợ khó đòi, thẩm định
giá trị nhà xưởng máy móc thiết bị và quyền sử dụng đất.
Do đó việc định giá tài sản doanh nghiệp thường là khâu
kéo dài nhất (khoảng trên 3 tháng).
Hiện nay, việc thiếu một phương pháp xác định giá trị
doanh nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế sẽ làm cho chúng ta
khó khăn rất nhiều trong việc huy động vốn từ các nhà đầu
tư nước ngoài, một yếu tố không thể xem nhẹ trong xu
hướng hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay.
3.1.5.Về mặt tài chính và tư tưởng :
Nhiều doanh nghiệp (gồm cả lãnh đạo và người lao
động) cũng như nhiều cấp quản lý vẫn ngại Cổ phần hoá do
sợ mất đi nhiều quyền lợi. Có người lại nhận thức sai về
Cổ phần hoá cho rằng việc việc chuyển đổi hình thức sở
hữu sẽ dẫn đến mất chế độ, chệch hướng XHCN…Có tình
trạng phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp Nhà nước
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
47
sửa chữa với số tiền không nhỏ gây khó khăn cho quá trình
Cổ phần hoá.
Ngoài ra, do một số doanh nghiệp chưa nhận thức rõ
tầm quan trọng và mục tiêu của Cổ phần hoá, thiếu sự chặt
chẽ trong phối hợp hoạt động của cấp uỷ, công đoàn, ban
giám đốc và CBCNV của doanh nghiệp. Do đó việc xây
dựng phương án Cổ phần hoá chậm, dẫn đến việc triển khai
thực hiện cũng bị chậm theo.
Mặt khác, mặc dù được sự hướng dẵn qua nhiều văn
bản của Chính phủ nhưng phần lớn các doanh nghiệp chưa
hình dung được quy trình Cổ phần hoá, các thủ tục còn quá
mới mẻ đối với họ. Hơn thế nữa, một số cấp chức năng có
thẩm quyền, lại vô tình hay hữu ý, vẫn muốn thể hiện
quyền lực của mình, nên các doanh nghiệp đang chuẩn bị
tiến hành Cổ phần hoá rất ngần ngại cho hành trình Cổ
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
phần của người lao động, cũng chỉ có người có thâm niên
từ 3 năm trở lên mới được mua chịu. Trong các quy định
hiện hành cũng nêu là tổng mức mua chịu không được vượt
quá tổng mức mua tiền mặt, nhưng lại không đề cập việc
từng người có thể mua chịu nhiều hơn hay không, và những
ai không mua tiền mặt thì có được mua chịu hay không.
Hơn nữa, trong các doanh nghiệp Nhà nước đã Cổ
phần hoá, thường xuất hiện tình trạng cách biệt vể số
lượng mua cổ phiếu của công nhân và cán bộ lãnh đạo
trong doanh nghiệp. Thực chất là do sự cách biệt giữa
người có nhiều tiền và người có ít tiền trong việc mua cổ
phần. Người càng có nhiều tiền mua cổ phần lại càng có cơ
hội mua chịu nhiều, đây quả là một mặt trái mà chúng ta
phải tính đến.
3.2.Đánh giá nguyên nhân:
Như vậy bên cạnh những nét tích cực mà Cổ phần hoá
doanh nghiệp Nhà nước đem lại, còn có rất nhiều những
khó khăn vướng mắc làm ảnh hưởng đến quá trình Cổ phần
hoá, gây tác động không tốt đến việc sắp xếp lại doanh
nghiệp Nhà nước . Vậy điều gì đã dẫn tới những hạn chế
đó? Theo tôi, đó là do một số nguyên nhân sau đây:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
mua cổ phần ở công ty nhưng cũng không biết mua để làm
gì.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m