Luận văn tốt nghiệp : Lý luận chung về đầu tư vốn cho kinh tế nông thôn potx - Pdf 19

§Ò ¸n m«n häc
SV: Vò TiÕn Quúnh Líp: Kinh tÕ N«ng nghiÖp - K44
2
PHN I: NHNG VN  LÝ LUN CHUNG
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
1. Khái niệm về đầu tư.
Đầu tư là sự bỏ ra sự hi sinh các nguồn lực hiện tại (tiền, lao động, tài
nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác) để tiến hành hoạt động nào
đó ở hiện tại, nhằm đạt được kết quả lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra cho nhà
đầu tư trong tương lai.
Đầu tư phát triển là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến
hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng năng
lực sản xuất kinh doanh dịch vụ và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện
chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội.
Đầu tư cho nông nghiệp là một trong những hoạt động thuộc lĩnh vực đầu
tư phát triển, nó rất quan trọng đối với tất cả các quốc gia.
2 . Vai trò của kinh tế nông thôn
2.1 . Phát triển kinh tế nông thôn góp phần tạo ra những tiền đề quan trọng
không thể thiếu bảo đảm thắng lợi cho tiến trình CNH - HĐH
- Nông nghiệp bao giờ cũng đóng vai trò quan trọng vì nó thoả mãn nhu
cầu hàng đầu của con người là nhu cầu ăn , tạo ra sự ổn định về chính trị ,
kinh tế và quốc phòng . Phát triển kinh tế nông thôn trước hết là phát triển
kinh tế nông nghiệp một cách ổn định , tạo cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân ,
nhất là cho công nghiệp một cơ sở vững chắc về nhiều phương diện , trước
hết là về lương thực thực phẩm , C.Mac đã từng viết : “ nhu cầu của con
người trước hết là nhu cầu ăn , mặc , ở , đi lại “. Như vậy cho dù phát triển
kinh tế đất nước đến thế nào đi chăng nửa , cho dù tỉ trọng nông nghiệp có
giảm sút trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân thì nông nghiệp vẫn đóng một vai
trò quan trọng không thể thiếu vì nó thoả mãn nhu cầu hàng đầu của con
người .
- Kinh tế nông thôn góp phần giải quyết vấn đề Vốn để CNH – HĐH . Với

r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w

kinh tế giữa thành thị với nông thôn , giữa vùng kém phát triển với vùng phát
triển .
Kinh tế nông thôn trong khi phát triển mạnh mẽ không chỉ nông nghiệp mà
cả công nghiệp , thương nghiệp cùng các ngành nghề khác sẽ làm cho toàn bộ
những ngành đó chuyển mạnh sang một nền kinh tế hàng hoá phát triển
2.3 . Phát triển CNH-HĐH nông thôn tạo công ăn việc làm và xóa đói giảm
nghèo
Đối với các nước đang phát triển như nước ta hiện nay tạo công ăn việc
làm và xoá đói giảm nghèo ở lĩnh vực nông nghiệp nông thôn luôn là trọng
tâm của chiến lược phát triển .ở khu vực nông thôn ,dân số tăng đẩy nhanh số
người gia nhập lực lượng lao động trong khi đất đai có hạn dẫn đến diên tích
đất nông nghiệp trên đầu người ngày càng giảm. Do đó để phát triển được bộ
mặt chung của nông nghiệp nông thôn ,thay vì đầu tư đủ lớn để phát triển
nông nghiệp bền vững ,cần phải tập trung các nguồn lực của đất nước phát
triển mạnh công nghiệp thu hút lao động dư thừa từ nông nghiệp như vậy
không những đẩy nhanh được quá trình CNH-HĐH mà còn tạo điều kiện phát
triển nông nghiệp do giảm sức ép lên đất đai và tạo điều kiện tăng năng suất
lao động . Về mặt đầu tư , dân địa phương tham gia làm việc tại các Doanh
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c

những đặc điểm sau:
- Trong cơ cấu vốn cố định, ngoài tư liệu lao động có nguồn gốc kỹ thuật
còn bao gồm cả tư liệu lao động có nguồn gốc sinh học như cây lâu năm, súc
vật làm việc
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
SV: Vò TiÕn Quúnh Líp: Kinh tÕ N«ng nghiÖp - K44
5
- Sự tác động của vốn vào sản xuất không phải bằng cách trực tiếp mà phải
thông qua đất, cây trồng vật nuôi.
- Chu kỳ sản xuất dài và tính thời vụ trong nông nghiệp làm cho sự tuần
hoàn và lưu chuyển vốn đầu tư chậm chạp, kéo dài thời gian thu hồi vốn, vốn
ứ đọng.
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên quá trình
sử dụng vốn đầu tư trong nông nghiệp gặp nhiều rủi ro, làm tổn thất hoặc
giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Năng suất ruộng đất và lao động còn thấp nên khả năng thu hút vốn là

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
SV: Vò TiÕn Quúnh Líp: Kinh tÕ N«ng nghiÖp - K44
6
nhà đầu tư vào lĩnh vực này. Vốn ngân sách đóng vai trò đi tiên phong, mở
đường để thu hút các nguồn vốn khác thông qua các hình thức: tạo ra cơ sở hạ
tầng tốt, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp đồng thời tạo cho các nhà
đầu tư có cảm giác yên tâm hơn đầu tư vào nông nghiệp khi có sự tham gia
của Nhà nước.
Vốn ngân sách Nhà nước chủ yếu đầu tư cho thuỷ lợi, chuyển dịch cơ cấu
sản xuất, đầu tư vào các công trình trồng rừng, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho
nông dân.
2. Vốn đầu tư của các hộ nông dân.
Cùng với vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, vốn đầu tư của các hộ
nông dân cũng góp phần rất quan trọng trong phát triển nông nghiệp, nông
thôn. Nguồn vốn này được đầu tư để phát triển sản xuất, mua sắm máy móc
thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, mua phân bón, giống mới Hiện nay,
vốn đầu tư của các hộ nông dân được tập trung vào mở rộng quy mô sản xuất
hàng hoá theo mô hình trang trại với số vốn đầu tư tương đối lớn.
Tiềm năng của nguồn vốn này là rất to lớn bởi vì nó phụ thuộc lớn vào
thu nhập của các hộ nông dân. Khi năng lực sản xuất tăng, năng suất lao động
tăng thì thu nhập của hộ nông dân cũng tăng. Thu nhập của các hộ nông dân
một phần phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày, một phần tích luỹ. Mặt khác,
đầu tư của các hộ nông dân phụ thuộc phần lớn vào tiết kiệm của họ nên khi
năng lực sản xuất tăng thì đầu tư của hộ nông dân cũng tăng lên.
3. Vốn đầu tư cho nông nghiệp thông qua hệ thống ngân hàng.
Ngoài vốn ngân sách, Nhà nước còn đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn

o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w

được áp dụng đối với các chương trình chung sống với lũ, chương trình xoá
đói giảm nghèo. Đây là nguồn vốn đầu tư quan trọng trong việc phục vụ nhu
cầu đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nông thôn.
4. Vốn nước ngoài.
Đối với các nước đang phát triển, để phát triển kinh tế, thoát khỏi cảnh
nghèo thì vấn đề nan giải ngay từ đầu là thiếu vốn gay gắt, từ đó sẽ dẫn đến
thiếu nhiều thứ khác như công nghệ, cơ sở hạ tầng
Nông nghiệp cũng là ngành nằm trong xu thế đó. Để phát triển một nền
nông nghiệp bền vững thì tất yếu phải đầu tư cho nông nghiệp. Tuy nhiên,
Việt Nam là một nước nghèo, nên vốn đầu tư từ trong nước còn rất hạn chế,
không đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư phát triển đất nước. Vì vậy, trên con đường
phát triển không thể không huy động nguồn vốn nước ngoài, tranh thủ nguồn
vốn này nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở.
Nguồn FDI chủ yếu tập trung vào trồng và chế biến cao su, cà phê, chè,
mía đường, chăn nuôi gia súc, gia cầm theo phương pháp công nghiệp với
mục đích nâng cao năng lực sản xuất và chế biến nông, lâm, thuỷ sản nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của thị trường quốc tế. Nguồn
này có ý nghĩa quan trọng, nhờ công nghệ tiên tiến tạo ra nhiều sản phẩm đủ
tiêu chuẩn xuất khẩu, hiệu quả kinh tế cao.
Ngoài nguồn FDI còn có các nguồn vốn vay, viện trợ, hợp tác khoa học
kỹ thuật của các quốc gia phát triển và các tổ chức quốc tế như UNDP, PAM,
FAO, ADB, WB, IMF, UNICEF, OECF đầu tư vào nông nghiệp và phát
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h

P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a

(nông nghiệp mở rộng có gắn với đất đai) và công nghiệp, dịch vụ phục vụ
sản xuất và đời sống trên địa bàn nông thôn. Bởi vậy, ở bất cứ một quốc gia
nào, khi nói đến đầu tư cho nông nghiệp thì phải nói đến đầu tư cho nông thôn
nói chung, trước hết là các ngành công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản,
sản xuất vật liệu xây dựng, sửa chữa nhà ở, chế tạo và sửa chữa nhỏ máy móc,
công cụ tiểu thủ công nghiệp, các dịch vụ cung ứng vật tư và tiêu thụ sản
phẩm nông thôn, dịch vụ y tế, bảo vệ sức khoẻ, đi lại, học hành, giải trí, thông
tin liên lạc
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w

e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
SV: Vò TiÕn Quúnh Líp: Kinh tÕ N«ng nghiÖp - K44
9
Ngày nay, không nước nào tách nông nghiệp ra khỏi nông thôn và vì vậy
đầu tư cho nông nghiệp cũng gắn với đầu tư thông qua các hình thức khác
như hướng dẫn miễn phí về kỹ thuật sản xuất, kinh doanh, tổ chức bán vật tư
nông nghiệp với giá thấp, bồi dưỡng kinh nghiệm sản xuất và hỗ trợ một phẩn
vốn đầu tư ban đầu để nông dân nghèo có tiền tự đi lên Cụ thể như sau:

a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

cho thấy, những địa phương nào mà cơ sở hạ tầng yếu kém thì khó thu hút các
nhà đầu tư và khi không thu hút được các nhà đầu tư thì khả năng cải tạo cơ
sở hạ tầng càng hạn chế tạo nên một vòng luẩn quẩn là vùng nào cơ sở hạ
tầng yếu kém thì ngày càng tụt hậu tạo nên sự phát triển không đồng đều giữa
các vùng.
Đầu tư cho cơ sở hạ tầng nông thôn là rất quan trọng nhưng cần lượng vốn
lớn. Tuỳ theo khả năng của ngân sách, nhà nước đầu tư toàn bộ hoặc nhà
nước và nhân dân cùng làm để xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông
thôn phục vụ sản xuất, tạo tiền đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Trong quá trình thực hiện cần kiểm tra, giám sát và có những biện pháp nhằm
quản lý tốt vốn bỏ ra để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
2. Đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp bao gồm hai bộ phận chính là trồng trọt và chăn nuôi.
Vì vậy, đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp là phải đồng thời đầu tư vào
hai lĩnh vực này.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i

a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc

thị trường nên nông nghiệp vẫn phát triển trong thế không ổn định, tốc độ
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t

.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
SV: Vò TiÕn Quúnh Líp: Kinh tÕ N«ng nghiÖp - K44
12
tăng trưởng thấp trong khi đó những nước có nền nông nghiệp hàng hoá phát
triển nay cũng là những nước biết đầu tư thoả đáng cho nghiên cứu và mở
rộng thị trường tiêu thụ nông sản.
3. Đầu tư nghiên cứu và triển khai tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
Cách mạng khoa học kỹ thuật đã trở thành một yếu tố của lực lượng sản
xuất. Tăng trưởng kinh tế và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn và sản xuất
nông nghiệp cũng phải bắt đầu từ khoa học kỹ thuật. Đầu tư cho khoa học kỹ
thuật là phương hướng đầu tư sớm đem lại hiệu quả nhất trong trồng trọt và
chăn nuôi. Tuy nhiên, yếu tố này còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khác như cơ
sở hạ tầng, trình độ dân trí và yếu tố thiên nhiên. Ảnh hưởng của đầu tư cho
tăng trưởng kinh tế trước hết được thể hiện ở đầu tư cho khoa học kỹ thuật. Vì
vậy, nâng tỉ trọng đầu tư cho khoa học kỹ thuật trong tổng số vốn đầu tư cho

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X

m
§Ò ¸n m«n häc
SV: Vò TiÕn Quúnh Líp: Kinh tÕ N«ng nghiÖp - K44
13
nông trong các trường hợp thiên tai, trợ cấp đầu tư phát triển thuỷ lợi nhỏ,
thuỷ lợi nội đồng xã
- Cơ giới hoá nông nghiệp: là quá trình thay thế công cụ thủ công thô sơ
bằng công cụ lao động cơ giới, thay thế động lực người, gia súc bằng động
lực của máy móc, thay thế phương pháp sản xuất thủ công, lạc hậu băng
phương pháp sản xuất với kỹ thuật cao.
Để tiến hành cơ giới hoá nông nghiệp cần phải đầu tư mua máy móc,
thiết bị phục vụ sản xuất. Tuy nhiên, do đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở Việt
Nam là lao động thủ công là chính nên cần đầu tư đào tạo lực lượng lao động
nông nghiệp để họ có khả năng sử dụng máy móc thiết bị, công nghệ trong
quá trình sản xuất.
- Điện khí hoá nông nghiệp, nông thôn:
Là một tiến bộ khoa học công nghệ trong việc sử dụng nguồn điện năng
vào các hoạt động sản xuất và phục vụ đời sống nông thôn. Tiến hành điện
khí hóa nông thôn là bên cạnh các sở điện lực do trung ưng quản lý, cần đầu
tư xây dựng các trạm thuỷ điện vừa và nhỏ kết hợp với nhiệt điện, xây dựng
mạng lưới điện nông thôn để phục vụ sản xuất, đời sống sinh hoạt của người
dân. Cần giáo dục cho mọi người ý thức tiết kiệm điện, nắm bắt được tối thiểu
về kỹ thuật điện, sử dụng an toàn điện cho các cơ sở dùng điện ở nông thôn,
đặc biệt là hộ nông dân.
- Hoá học hoá nông nghiệp: Là quá trình áp dụng những thành tựu của
ngành công nghiệp hoá chất phục vụ cho nông nghiệp bao gồm việc sử dụng
các phương tiện hoá học vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, phục vụ đời
sống ở nông thôn. Nội dung của hoá học hoá là: Bổ xung, tăng cường cung
cấp thức ăn cho cây trồng vật nuôi bằng việc sử dụng các loại phân bón hoá
học, thức ăn gia súc có bổ xung các nguyên tố vi lượng, sử dụng các loại

-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w

Nhà máy đường, dệt tức là hỗ trợ quá trình tiêu thụ sản phẩm đầu ra của
nông nghiệp - đây là hình thức đầu tư gián tiếp vào nông nghiệp. Ngoài ra, trợ
giúp vốn cho nông dân nghèo là giải pháp tăng nhanh nhịp độ tăng trưởng
kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Thực tế cho thấy đầu tư cho
hộ nghèo là cần thiết để tăng trưởng kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội.
Đầu tư vốn của nhà nước để phát triển nông nghiệp và nông thôn được thực
hiện qua chính sách thuế sử dụng đất và thuế doanh thu. Đối với các nước
đang phát triển, nguồn thu ngân sách chủ yếu vẫn dựa vào thuế nông nghiệp.
Chính sách giảm hoặc miễn thuế nông nghiệp được coi là một khoản đầu tư cho
nông nghiệp. Ngoài ra, nhà nước đầu tư khai hoang và xây dựng cơ sở hạ tầng
sau đó chuyển giao cho nông dân nghèo từ nơi khác đến lập nghiệp là chính sách
tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho nông dân nghèo, phân bố lại dân cư và lao
động trên các vùng lãnh thổ làm cho sản xuất phát triển, rút ngắn chênh lệch
giữa các vùng, các hộ nông dân với nhau, sản phẩm xã hội được tạo ra nhiều
hơn. N
N
h
h


n
n
g
gt

t
r
r


n
n
g
gc
c


a
an
n
g
g
à
à
n
n
h
h


o
n
n
g
g2
2
0
0n
n
ă
ă
m
mq
q
u
u
a
av

nt
t
r
r
o
o
n
n
g
gt
t
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gl
l
a

.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i

2000

2004 2005(1)

2010(2)

Tốc độ tăng trưởng
Giá trị sản lượng
nông lâm nghiệp (%)

5,1 2,18 4,8 4,63 3,5 4,5 5,0
Tổng kim ngạch xuất
khẩu nông lâm sản (tỷ
USD)
0,4 0,9 1,9 2,8 4,5 5,0 7,0
Cơ cấu nông nghiệp
trong GDP (%)
38,1 38,7 27,2 24,5 21,8 21,5 20
Thu nhập bình quân 1
hộ nông thôn (triệu
đồng)
7,7 8,0 9,6 11 14 15 22
Tỷ lệ nông thôn được
sử dụng nước sạch
(%)
26 42 58 62 85
Tỷ lệ nghèo đói(%) 68 66,5 54,5 17,2 8 26,5(3)

17,3(3)
(1) ước thực hiện ; (2)Dự kiến ; (3)Theo chuẩn nghèo đói

e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h

SV: Vò TiÕn Quúnh Líp: Kinh tÕ N«ng nghiÖp - K44
16
ninh lương thực quốc gia , trên cơ sở cân đối đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước
cho người dân và làm nguyên liệu thức ăn cho chăn nuôi , mỗi năm xuất khẩu
khoảng 3,5 đến 4 triệu tấn gạo , đất trồng lúa giữ ở khoảng 4 triệu ha .
Mở rộng diện tích và đầu tư thâm canh các loại cây như : cây ngô , cây
sắn ,cây lạc đáp ứng nhu cầu nguyên liệu công nghiệp chế biến thức ăn chăn
nuôi . Đến năm 2020 đưa diện tích trồng ngô lên khoảng 1,5 triệu ha .
Bảng 2 . Sản xuất và xuất khẩu lương thực
1986 1990 1995 2000 2004 2005(1)

2010(2)

Diện tích cây lương
thực ( triệu ha)
6,8 6,5 7,3 8,4 8,4 8,3 8,3
Năng su
ất lúa
(tạ/ha)
27 31,9 36,9 42,4 48,2 48,2 54,3
Sản lượng lương
thực lúa ngô (triệu
tấn )
18,4 19,9 26,2 34,5 39,3 38,9 44,8
Xuất khẩu gạo (triệu
tấn )
0,13 1,62 1,99 3,48 4,06 4,1 4,0
Giá trị xuất khẩu
gạo ( triệu USD )
21,6 304,6 530 667,4

e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h

SV: Vò TiÕn Quúnh Líp: Kinh tÕ N«ng nghiÖp - K44
17

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u

w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
SV: Vò TiÕn Quúnh Líp: Kinh tÕ N«ng nghiÖp - K44
18
Bảng 3 : Sản xuất và xuất khẩu cà phê
1986

1990 1995 2000 2004 2005(1)

2010(2)
Diện tích
( 1000 ha)
66 119 186 561 503 500 460
Sản lượng

29,8 66 188 166 597 583 750
(1) ước thực hiện ; ( 2) dự kiến
Chè : Cây chè ở Việt Nam có lợi thế phát triển chủ yếu ở các tỉnh trung
du miền núi phía bắc . Nhu cầu tiêu dùng chè trong nước vẫn còn tăng , nhiều
nước trên thế giới đã biết và quan tâm đến chè Việt Nam . Đặc biệt là thị
trường Irắc và các nước Trung Đông . Đó là triển vọng mới để phát triển
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d

e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
SV: Vò TiÕn Quúnh Líp: Kinh tÕ N«ng nghiÖp - K44
19
ngành sản xuất chè Việt Nam . Trong 20 năm qua diện tích trồng chè đã tăng
gấp đôi , sản lượng chè búp tươi tăng từ 135 ngàn tấn năm 1986 lên 513 ngàn
tấn năm 2005 . Giá trị xuất khẩu chè búp khô cũng tăng hơn 6 lần từ 15,5
triệu USD năm 1986 lên 105 triệu USD năm 2005 . Hướng đầu tư vào cây chè
trong những năm tới là ổn định diện tích 120 đến 140 ngàn ha bố trí ở trung
du miền bắc , Tây Nguyên , duyên hải Bác Trung Bộ . Đưa nhanh các giống
mới có năng suất cao vào sản xuất , áp dụng các biện pháp sản xuất nông

trên các đồi trọc , kết hợp chương trình “ phủ xanh “ trên các vườn đồi của
các hộ nông dân thuộc các tỉnh Đông Nam Bộ , Tây Nguyên và duyên hải
Nam Trung Bộ . Tập trung thâm canh và thay thế diện tích giống điều cũ bằng
giống điều mới có năng suất , chất lượng cao . Định hướng tới năm 2010 đạt
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
SV: Vò TiÕn Quúnh Líp: Kinh tÕ N«ng nghiÖp - K44
20
diện tích 350 ngàn ha , xuất khẩu 150 ngàn tấn điều nhân với giá trị khoảng
670 triệu USD .
Bảng 6 : Sản xuất và xuất khẩu điều
1995 2000 2004 2005(1)

2010(2)
Diện tích ( 1000ha) 189,4 195,5 282,3 300 350
Sản lượng điều nhân trong nước
(1000tấn)

(1) ước thực hiện ; (2) dự kiến
Rau , quả và hoa : Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc
phát triển đựơc nhiều loại rau , quả có năng suất và chất lượng cao và có khả
năng phát triển rau , quả , hoa , cây cảnh hàng hoá với quy mô lớn và quanh
năm ở các vùng sinh thái . Sản lượng rau , quả , hoa cay cảnh sản xuất qua các
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
SV: Vò TiÕn Quúnh Líp: Kinh tÕ N«ng nghiÖp - K44
21
năm tăng lên , đến nay nước ta đã hình thành nhiều vùng rau , quả đặc sản ,
hoa cây cảnh có năng suất và chất lượng cao như vùng đào , mân , mơ , hồng ,
cam, bưởi ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ ; Vùng dứa ở đồng bằng Sông
Hồng, đồng bằng sông Cửu Long ; Vùng chôm chôm , sầu riêng , nhãn , vải ,
xoài , măng cụt Đông Nam Bộ . Đặc biệt vùng Đà Lạt , Lâm Đồng với
điều kiện mát mẻ quanh năm đã tạo nên vùng cây ăn quả , các loại rau , hoa á
nhiệt đới , ôn đới nổi tiếng có năng suất chất lượng cao . Diện tích trồng cây
ăn quả , rau, hoa liên tục tăng . Kim ngạch xuất khẩu rau quả năm 2005 ước

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r

d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
SV: Vò TiÕn Quúnh Líp: Kinh tÕ N«ng nghiÖp - K44
22
Sản lượng trái cây
(triệu tấn)
1,2 1,5 2,5 4,1 4,8 5 8,3
Giá trị rau quả xuất
khẩu (triệu USD)
46,1 52,3 56,1 213,6 178,8 250 800
(1) ước thực hiện ; (2) dự kiến
Mía đường : Ngành mía đường Việt Nam được phát triển mạnh kể từ khi
thực hiện chương trình 1 triệu tấn đường do Nghị Quyết Đại Hội Đảng lần thứ
VIII đề ra . Hơn một thập kỷ qua đã có nhiều đóng góp cho nền kinh tế quốc
dân nhất là trên mặt trân nông nghiệp và phát triển nông thôn , góp phần quan
trọng vào công cuộc xoá đói giảm nghèo , chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở một
số vùng đã mở thêm diện tích trồng mía trên 200.000 ha với gần 50% giống

X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c

t
r
a
c
k
.
c
o
m
§Ò ¸n m«n häc
SV: Vò TiÕn Quúnh Líp: Kinh tÕ N«ng nghiÖp - K44
23
(1000tấn)
(1) ước thực hiện ; (2) dự kiến
c) Chăn nuôi .
Chăn nuôi là ngành có tiềm năng lớn ở nước ta . Tỉ trọng của chăn nuôi
trong toàn ngành nông nghiệp tăng từ 17,9& năm 1986 lên 20% năm 2004 và
từng bước trở thành một ngành sản xuất hàng hoá có quy mô ngày càng cao
trong nông nghiệp . Chăn nuôi tăng về quy mô đàn và thay đổi mạnh về chất
lượng . Phương thức tổ chức chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp phát
triển . Đặc biệt đã xuất hiện nhiều mô hình trang trại ứng dụng tốt khoa học
công nghệ tiên tiến , đạt hiệu quả kinh tế cao . Năng suất và chất lượng của
các sản phẩm chăn nuôi ( thịt , sữa , trứng ) được nâng cao .
Đàn lợn tăng bình quân 5%/năm , đàn bò tăng gần 4%/năm , đàn bò sữa
tăng từ 3.910 con năm 1985 lên gần 100 ngàn con năm 2004 , tăng bình quân
hơn 20%/năm . Chất lượng đàn bò sữa cũng được nâng lên rõ rệt , khả năng
sản xuất sữa từ 1880 – 2100 kg/chu kỳ năm 1985 lên 3413 – 4000 kg/chu kỳ
năm 2004 . Sản lượng thịt hơi các loại tăng với tốc độ trên 7%/năm cao hơn
tốc độ tăng qui mô đàn , do chất lượng đàn gia súc đã được cải thiện đáng kể .
Định hướng sẽ phát triển các loại gia súc , gia cầm theo hướng sản xuất

w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e


dùng trong nước . Phát triển mạnh ngành chăn nuôi gà , vịt chất lượng cao để
xuất khẩu thịt , trứng , lông . Đến năm 2010 số lượng gia cầm khoảng 380 –
390 triệu con . Tăng cường công tác thú y , từng bước cải tiến phương thức
chăn nuôi để chống và ngăn ngừa dịch bệnh .

Bảng 10 : Chăn nuôi
1986

1990 1995 2000 2004 2005(1)

2010(2)

đàn trâu (triệu con) 2,7 2,8 2,9 2,8 2,8 2,9 3,1
đàn bò (triệu con) 2,8 3,1 3,6 4,1 4,9 5,2 6,7
đàn lợn (triệu con) 11,8 12,3 16,3 20,2 26,1 28 40,2
Gia cầm (triệu con) 99,9 107,4

142,1

196,1

218,2 245 390
(1) ước thực hiện ; (2) dự kiến
d) Lâm nghiệp .
Trong lĩnh vực lâm nghiệp , chuyển biến sâu sắc nhât là từ lâm nghiệp nhà
nước , chủ yếu do quốc doanh quản lý thực hiện , lấy khai thác gỗ rừng tự
nhiên làm mục tiêu sang lâm nghiệp xã hội ( dân doanh ) , giao khoán rừng ,
đất rừng cho các hộ quản lý , gắn trách nhiệm người bảo vệ quản lý tài
nguyên rừng với lợi ích do rừng đưa lại . Khuyến khích đa dạng sinh học rừng
( bảo vệ , phục hồi và phát triển rừng ) có nhiều tiến bộ . Với nhiều chương

w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V


Độ che phủ rừng (%)

27,7 28,4 29,5 33,2 36,7 37 44
Trồng rừng tập trung
(1000ha)
150,9

100,3 209,6 196,4 195 195 200
Trồng cây phân tán
(triệu cây)
408,6

400 253,5 300 201 210 500
Giá trị xuất khẩu lâm
sản (triệu USD)
62 103 114 288 1.207 1.500 2.000
(1) ước thực hiện ; (2) dự kiến
e) Thuỷ lợi :
Trong 20 năm đổi mới , Đảng và nhà nước luôn dành cho thuỷ lợi vị trí ưu
tiên đặc biệt . Diện tích tưới và tiêu nước tăng liên tục và ổn định . Cho đến
nay , cả nước đã có 75 hệ thống thuỷ lợi lớn , 800 hồ đập loại vừa và lớn , trên
3.500 hồ có dung tích trên 1 triệu m3 nước và hơn 5000 cống tưới , tiêu lớn ,
trên 2000 trạm bơm lớn và hàng vạn công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ . Tổng
năng lực tưới trực tiếp đạt trên 3,3 triệu ha ,tạo nguồn cấp nước cho trên 1 triệu
ha , tiêu 1,4 triệu ha , ngăn mặn 0,77 triệu ha , cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha đất
canh tác nông nghiệp và cấp hơn 5 tỷ m3/năm cho sinh hoạt và công nghiệp .
Bảng 12 : Diện tích tưới và tiêu nước bằng các công trình thủy lợi
.
1987 1990 1995 2000 2004 2005(1)

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a

26
đã nhập nội và lai tạo được các giống lúa có năng suất cao , phẩm chất tốt ,
phù hợp với điều kiện sản xuất , tạo điều kiện bố trí mùa vụ , né tránh những
điều kiện thời tiết bất thuận ; Các giống ngô lai , giống đậu , rau quả mới
góp phần đa dạng hóa cây trồng . Trong chăn nuôi , thành công trong sinh
hoá đàn bò , sản xuất lợn hướng nạc , trong sản xuấy gà vịt hướng thịt hoặc
hướng trứng góp phần phát triển sản xuất . Hiện 60% giống cây trồng rừng
kinh tế là giống mới với kỹ thuật lai ghép , nuôi cấy mô cho năng suất cao .
Các biện pháp kỹ thuật mới được áp dụng rộng rãi như quản lý dịch hại
tổng hợp (IPM) , phủ nilông để giữ ẩm , chống chuột phá hoại , phủ nilông
đen cho chè trước kỳ thu hái , nhà lưới , nhà nilông trong sản xuất rau quả an
toàn v.v
Theo đánh giá chung , trình độ khoa học công nghệ nông nghiệp nước ta
qua 20 năm đổi mới được xếp vào loại khá trong khu vực , trong đó có một số
lĩnh vực tiếp cận được trình độ tiên tiến của thế giới .
Bảng 13 : Khoa học công nghệ .
1986-
1990
1991-
1995
1996-
2000
2001-
2005(1)
2006-
2010(2)
Tổng số công trình nghiên cứu đã
hoàn thành
130 106 124 166 115
Số công trình được áp dụng vào

300
10
(1) ước thực hiện ; (2) dự kiến
h) Phát triển nông thôn .
Nhờ cải cách kinh tế , thu nhập và mức sống của cư dân nông thôn đã được
cải thiện đáng kể . Tỉ lệ nghèo đói theo tiêu chí của Việt Nam đã giảm từ 68%
năm 1986 xuống còn 8% năm 2004 .
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status