Lý luận chung về đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Pdf 24

Vai trò của đầu t tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
Việt Nam
B. Nội dung
Chơng I.
Lý luận chung về đầu t và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
I. Đầu t .
1. Khái niệm về đầu t dới các góc độ khác nhau.
Dới góc độ tài chính thì đầu t là một chuỗi hoạt động chi tiêu để chủ đầu
t nhận về một chuỗi các dòng thu.
Dới góc độ tiêu dùng thì đầu t là sự hy sinh tiêu dùng hiện tại để thu đợc
mức tiêu dùng nhiều hơn trong tơng lai.
Khái niệm chung: Đầu t là việc bỏ vốn hoặc chi dùng vốn cùng các
nguồn lực khác ở hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm thu về các
kết quả có lợi trong tơng lai.
2. Vai trò của đầu t.
2.1. Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế.
- Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học- công nghệ của đất nớc.
Công nghệ là trung tâm của CNH. Đầu t là điều kiện tiên quyết của sự
phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay.
Có 2 con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra
công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài. Dù là sự nghiên cứu hay nhập nó
thì cũng cần phải có vốn đầu t. Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn
với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không khả thi.
- Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chính đầu t quyết định qua trình chuyển dịch kinh tế ở các quốc gia
nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh té.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về
phát triển giữa các vùng lãng thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi
tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa
thế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn,
làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.

thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu t.
II. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1. Cơ cấu kinh tế
Phát triển kinh tế với tốc độ cao và bền vững là mục tiêu phấn đấu của
tất cả các nớc. Để thực hiện đợc mục tiêu đó cần thiết phải xây dựng 1 cơ cấu
kinh tế hợp lý. Trong đó cần phải xác vai trò, tỷ trọng và mối quan hệ hợp
thành giã các ngành kinh tế quốc dân, giữa các vùng, lãnh thổ và giữa các
thành phần kinh tế. Các yếu tố hợp thành cơ cấu kinh tế phải đợc thể hiện cả
về mặt số lợng cũng nh về mặt chất lợng và đợc xác định trong những giai
đoạn nhất định, phù hợp với những đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội cụ thể
của mỗi quốc gia qua từng thời kỳ.
Có thể hiểu cơ cấu kinh tế là một tổng thể các bộ phận hợp thành kết cấu
(hay cấu trúc) của nền kinh tế trong quá trình tăng trởng sản xuất xã hội. Các
bộ phận đó gắn bó với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và biểu hiện ở các
quan hệ tỷ lệ về số lợng, tơng quan về chất lợng trong những không gian và
thời gian nhất định, phù hợp với những điều kiện kinh tế xã hội nhất định
nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội cao.
Cơ cấu kinh tế không phải là một hệ thống tĩnh bất biến mà luôn ở trạng
thái vận động, biến đổi không ngừng. Chính vì vậy, cần phải nghiên cứu các
qui luật khách quan, thấy đợc sự vận động phát triển của lực lợng sản xuất xã
hội để xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, phù hợp với những mục tiêu chiến lợc
kinh tế xã hội của từng thời kỳ lịch sử nhất định.
2
Đại học kinh tế quốc dân
Nguyễn Thu thủy
Vai trò của đầu t tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
Việt Nam
Một cơ cấu kinh tế hợp lý phải có các bộ phận kết hợp một cách hài hoà,
cho phép khai thác tối đa các nguồn lực của đất nớc một cách có hiệu quả,
đảm bảo nền kinh tế tăng trởng với nhịp độ cao và phát triển ổn định, không

phát triển của nền kinh tế quốc dân. Dịch vụ bao gồm rất nhiều loại: Thơng
mại, dịch vụ vận tải hàng hoá, hành khách, dịch vụ bu chính viễn
thông, dịch vụ tài chính tiền tệ nh tín dụng, bảo hiểm, kiểm toán, chứng
khoán dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ t vấn, dịch vụ phục vụ đời sống. Đối với Việt
Nam hiện nay, du lịch đang thực sự trở thành 1 ngành kinh tế mũi nhọn.
2.2. Cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ.
3
Đại học kinh tế quốc dân
Nguyễn Thu thủy
Vai trò của đầu t tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
Việt Nam
Trong từng Quốc gia do những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác
nhau nên trong quá trình phát triển đã hình thành các vùng kinh tế sinh thái
khác nhau.
Cơ cấu vùng lãnh thổ kinh tế là sự phân công lao động xã hội theo
lãnh thổ trên phạm vi cả nớc. Cơ cấu vùng lãnh thổ đợc coi là nhân tố hàng
đầu để tăng trởng và phát triển bền vững các ngành kinh tế đợc phân bố ở
vùng. Việc xác lập cơ cấu kinh tế vùng Lãnh thổ 1 cách hợp lý nhằm phân
bố trí các ngành sản xuất trên vùng lãnh thổ sao cho thích hợp để triển
khai có hiệu quả mọi tiềm năng và lợi thế của từng vùng. Việc bố trí sản xuất
ở mỗi vùng không khép kín mà có sự liên kết với các vùng khác có liên quan
để gắn với cơ cấu kinh tế của cả nớc: ở nớc ta có thể chia ra các vùng kinh tế
nh sau:
- Trung du và miền núi bắc bộ
- Tây Nguyên
- Đồng bằng sông cửu long
- Vùng KTTĐ Bắc bộ
- Vùng KTTĐ Miền trung
- Vùng KTTĐ Phía Nam
2.3. Cơ cấu thành phần kinh tế (gồm có):

khoa học và công nghệ nhất là công nghệ sinh học.
Công nghiệp: Vừa phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động, vừa đi
nhanh vào một số ngành lĩnh vực có công nghệ hiện đại, công nghệ cao. Phát
triển mạnh công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản, may mặc .Xây dựng
có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng quan trọng. Sản xuất t liệu sản
xuất cần thiết để trang bị cho các ngành kinh tế và quốc phòng, khai thác có
hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Phát triển mạnh và nâng cao chất lợng các ngành dịch vụ, thơng mại, kể
cả thơng mại điện tử, các loại hình vận tải, bu chính viễn thông, du lịch, tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm .
- Cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ:
Phát huy vai trò của vùng kinh tế trọng điểm có mức tăng trởng cao,
tích luỹ lớn, đồng thời tạo điều kiện phát triển các vùng khác trên cơ sở phát
huy thế mạnh của từng vùng, liên kết với vùng trọng điểm tạo mức tăng trởng
khá,. Quan tâm phát triển kinh tế- xã hội gắn với tăng cờng quốc phòng- an
ninh ở các vùng miền núi, đồng bào các dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo
chú trọng các vùng tây nguyên, tây bắc, tây nam. Có chính sách hỗ trợ nhiều
hơn cho các vùng khó khăn để phát triển cơ cấu hạ tầng, nguồn nhân lực,
nâng cao dân trí, xoá đói giảm nghèo, đa các vùng này vợt qua tình trạng kém
phát triển.
- Cơ cấu thành phần kinh tế.
Chú trọng phát triển các hình thức tổ chức kinh doanh đan xen, hỗn hợp
nhiều hình thức sở hữu, giữa các thành phần kinh tế khác nhau, giữa trong n-
ớc và nớc ngoài. Phát triển mạnh hình thức tổ chức kinh tế cổ phần nhằm huy
động và sử dụng rộng rãi vốn đầu t xã hội.
III Vai trò của đầu t trong việc chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở Việt Nam
1. Vai trò của đầu t trong việc chuyển dịch cơ cấu ngành
Cơ cấu ngành của nền kinh tế là tổ hợp các ngành, hợp thành các tơng
quan tỷ lệ, biểu hiện mối liên hệ giữa các ngành đó của nền kinh tế quốc dân.

vào ngành nào phụ thuộc vào chính sách và chiến lợc phát triển của mỗi quốc
gia. Thông qua các chính sách và chiến lợc, nhà nớc có thể tăng cờng khuyến
khích hoặc hạn chế đầu t đối với các ngành cho phù hợp với từng giai đoạn
phát triển. Dẫn đến sự tăng đầu t vào 1 ngành sẽ kéo theo sự tang trởng kinh
tế của ngành đó và thúc đẩy sự phát triển của các ngành, các khu vực có liên
quan. Vì vậy sẽ tạo ra sự tăng trởng kinh tế chung của đất nớc. Việc xác định
nên tập trung đầu t vào ngành nào có tính chất quyết định sự phát triển của
quốc gia. Nhng kinh nghiệm của các nớc trên thế giới đã cho thấy con đờng
tất yếu có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn là tăng cờng đầu t
nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Do đó, để thực
6
Đại học kinh tế quốc dân
Nguyễn Thu thủy
Vai trò của đầu t tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
Việt Nam
hiện đợc các mục tiêu đã định, Việt Nam cũng không thể nằm ngoài sự phát
triển.
Thứ 2: Nh đã nói ở trên, đầu t đã làm thay đổi tỷ trọng của các ngành
trong cả nền kinh tế. Sự thay đổi này lại đi liền với sự thay đổi cơ cấu sản
xuất trong từng ngành hay nói cách khác, sự phân hoá cơ cấu sản xuất trong
mỗi ngành kinh tế là do có tác động của đầu t. Sự phân hoá này cũng là một
tất yếu để phù hợp với sự phát triển của ngành. Trong từng ngành, đầu t lại h-
ớng vào các ngành có điều kiện thuận lợi để phát triển, phát huy đợc lợi thế
của ngành đó và làm điểm tựa cho các ngành khác cùng phát triển.
Thứ 3: Nhờ có đầu t mà quy mô, năng lực sản xuất của các ngành cũng
đợc tăng cờng. Mọi việc nh mở rộng sản xuất, đổi mới sản phẩm, mua sắm
máy móc .Suy cho cùng đều cần đến vốn, 1 ngành muốn tiêu thụ rộng rãi
sản phẩm của mình thì phải luôn đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm đa dạng
hoá mẫu mã, kiểu dáng, nghiên cứu chế tạo các chức năng, công dụng mới
cho sản phẩm. Do đó việc đầu t để nâng cao hàm lợng khoa học công nghệ

tạo đà cho sự phát triển kinh tế của vùng. Khi nền kinh tế phát triển hơn thì
khả năng đóng góp vào GDP cũng sẽ cao hơn so với trớc kia.
GDP % 1990 1995 1999
ĐB sông Hồng 18,6 20,5 20,3
Đông nam bộ 24,6 31,5 32,3
Nh vậy đầu t tác động làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng, vùng nào
có sự đầu t nhiều hơn sẽ có cơ hội phát triển kinh tế nhiều hơn, khả năng
đóng góp vào GDP của vùng tăng cao hơn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của
vùng cao hơn các vùng lãnh thổ ít đợc đầu t khác.
II.2. Đầu t tác động nâng cao đời sống của dân c.
Nguồn vốn đầu t đợc sử dụng vào các hoạt động sản xuất và dịch vụ góp
phần tạo công ăn việc làm cho ngời lao động. Nhờ có nguồn vốn đầu t mà các
vùng mới có điều kiện để xây dựng các nhà máy, cơ sở hạ tầng trên lãnh thổ
của vùng. Ngay khi những công trình của dự án đầu t mới đang đợc xây dựng
thì đã là cơ hội tạo việc làm cho nhiều ngời dân của vùng, thu hút lao động
nhàn rỗi của vùng. Cho đến khi các cơ sở đó đi vào hoạt động cũng đã thu hút
đợc nhiều lao động trong vùng. Nh hàng loạt các nhà máy đờng, xi măng đợc
đầu t xây dựng đã thu hút công nhân lao động trong vùng vào làm, giải quyết
nhiều công ăn việc làm cho khu vực đó.
Đầu t giúp nâng cao thu nhập của dân c, giúp xoá đói giảm nghèo, ngời
dân từ chỗ bế tắc, thất nghiệp, sau khi có nguồn vốn đầu t thu hút lao động,
tạo việc làm, ngời dân có thể có thu nhập cao hơn, ổn định cuộc sống, phát
huy năng lực của mình.
Có thể phân tích qua ví dụ cụ thể sau: ở huyện Thạch Thành Thanh
Hoá Trớc khi có nhà máy đờng liên doanh Đài Loan Việt Nam, ngời dân
trồng mía chỉ để bán lẻ hoặc bán với giá quá rẻ, nhiều ngời dân không có việc
làm. Nhng sau khi có nhà máy đờng ở tại đó, ngời dân trồng mía có nơi tiêu
thụ lại với giá cao hơn, nên ngời dân đã có thu nhập cao hơn, nhiều ngời dân
đã có việc làm, góp phần nâng cao đời sống của mình.
8

bớc đầu đã đạt đợc nhiều kết quả đáng khích lệ. Bên cạnh khu vực kinh tế
trong nớc, khu vực kinh tế có vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài FDI cũng
ngày càng có những đóng góp tích cực vào sự tăng trởng kinh tế của cả nớc.
Đáng chú ý là trong khu vực kinh tế trong nớc (bao gồm các thành phần kinh
tế nhà nớc, tập thể, t nhân, cá thể và kinh tế hồn hợp ). Cơ cấu của các thành
phần đã có sự chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng các thành phần kinh tế
ngoài nhà nớc và giảm tỷ trọng của kinh tế nhà nớc phù hợp với chủ trơng đa
dạng hoá các thành phần kinh tế nhng vẫn đảm bảo vai trò quản lý của nhà n-
ớc theo định hớng XHCN.
9
Đại học kinh tế quốc dân
Nguyễn Thu thủy
Vai trò của đầu t tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
Việt Nam
3.2 Tạo ra sự phong phú đa dạng về nguồn vốn đầu t
Nền kinh tế bao cấp đã chỉ rõ những nhợc điểm của mình với 2 thành
phần kinh tế và nguồn vốn chỉ do ngân sách cấp, do đó không mang lại hiệu
quả cao. Nhng từ khi nớc ta chuyển sang kinh tế thị trờng thì nền kinh tế
không chỉ tồn tại 2 thành phần nh trớc đây là kinh tế nhà nớc và kinh tế tập
thể mà đã xuất hiện thêm các thành phần kinh tế khác nh kinh tế t nhân, kinh
tế cá thể, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài. Cùng với sự xuất hiện này là sự đa
dạng về nguồn vốn đầu t do các thành phần kinh tế mới mang lại. Các thành
phần kinh tế mới đã bổ sung một lợng vốn không nhỏ vào tổng vốn đầu t của
toàn xã hội, tạo nên một nguồn lực mạnh mẽ hơn trớc để phát triển kinh tế.
Việc có thêm các thành phần kinh tế đã huy động và tận dụng đợc các nguồn
lực trong xã hội một cách hiệu quả hơn, khuyến khích đợc mọi cá nhân tham
gia đầu t làm kinh tế.
Vốn đầu t của họ có thể đến đợc những nơi, những lĩnh vực mà nhà nớc
cha đầu t đến hoặc không có đủ vốn để đầu t. Chính vì vậy, việc đa dạng hoá
nguồn vốn là một yếu tố không thể thiếu đợc trong đầu t phát triển.

dân và đã hình thành đợc các vùng kinh tế trọng điểm làm động lực cho sự phát
triển của cả nớc. Một thành tựu lớn của Việt Nam trong công cuộc cải cách
kinh tế đã đợc cả thế giới ghi nhận là đã xoá đợc đói, giảm đợc nghèo ở những
vùng kém phát triển với tỉ lệ đói nghèo xuống xấp xỉ 10%.
Một điều cần nói đến nữa ở đây là sự chuyển biến về cơ cấu thành phần
kinh tế, ngoài 2 thành phần kinh tế cũ là kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể các
thành phần kinh tế khác nh kinh tế t nhân, kinh tế cá thể, kinh tế hỗn hợp và
khu vực có vốn đầu t nớc ngoài cũng đã góp phần làm đa dạng hoá nguồn vốn
đầu t, bổ sung cho nguồn vốn của nhà nớc. Năm 2003, tổng vốn đầu t toàn xã
11
Đại học kinh tế quốc dân
Nguyễn Thu thủy
Vai trò của đầu t tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
Việt Nam
hội đạt mức 35,6% GDP. Điều đó thể hiện vai trò tích cực của các thành phần
kinh tế trong việc đầu t vào các ngành, vùng để phát triển kinh tế. Đặc biệt, khu
vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài là một bộ phận không thể tách rời trong sự
nghiệp phát triển kinh tế Việt Nam. Trong những năm qua, khu vực này đã có
bớc phát triển khá, tạo thêm một số mặt hàng mới, thị trờng mới, tăng thêm sức
cạnh tranh của sản phẩm, góp phần quan trọng vào các thành tựu kinh tế- xã
hội của đất nớc.
II. Thực trạng của hoạt động đầu t đối với chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ngành.
Sau nhiều năm thực hiện mở cửa nền kinh tế. Nớc ta đã nhận đợc rất
nhiều nguồn vốn từ nớc ngoài đổ vào, cùng với lợng vốn trong nớc, tạo thành
1 nguồn vốn đầu t lớn cho nền kinh tế. Đây là 1 điều kiện rất tốt để chúng ta
thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phù hợp với xu hớng phát triển
chung của thế giới. Và vì vậy, cơ cấu ngành cũng không thể không có những
sự thay đổi. Sự thay đổi này đợc thể hiện ở những mặt sau.
Thứ 1: Nhờ có nguồn vốn lớn cùng với chính sách cải cách và đổi mới

chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ( 7/1975) và hiệp định
khung giữa Việt Nam và EU đợc ký kết, Việt Nam là thành viên chính thức
của Hiệp hội các nớc ASEAN đã tạo điều kiện thuận lợi cho nớc ta phát triển.
Cùng từ những thành công của chính sách đổi mới, vị trí và uy tín cuả Việt
Nam trên thế giới ngày càng tăng, quan hệ giữa Việt Nam với các nớc trong
khu vực ( nhất là ASEAN) ngày càng xích lại gần nhau hơn. ở trong nớc, các
ngành, các doanh nghiệp đã vợt qua nhiều thử thách và đang từng bớc khởi
sắc, chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng quốc tế và trong nớc để
tồn tại và phát triển bền vững.
Hớng phát triển công nghiệp trong những năm tới:
Chặng đờng phát triển kinh tế Việt Nam từ nay tới năm 2020 gắn liền
với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Theo các nhà dự báo
chiến lợc của Việt Nam, từ nay tới năm 2020 đợc chia thành 2 chặng:
+ Từ nay tới năm 2010: Chặng đờng đẩy nhanh quá trình công nghiệp
hoá, đa đất nớc vợt qua giai đoạn trung bình của quá trình công nghiệp hoá
( GDP bình quân đầu ngời đạt khoảng 1000 USD theo giá 1990, vào năm
2010).
+ Từ 2010 2020: Chặng đờng đẩy nhanh hiện đại hoá.
* Việc định hớng phát triển các ngành công nghiệp, cần quán triệt các
quan điểm sau:
+ Tăng tốc độ phát triển công nghiệp và do đó nâng cao tỷ trọng công
nghiệp trong nền kinh tế.
+ Trong cơ cấu ngành của công nghiệp, cần chú ý sản phẩm và cơ cấu
sản phẩm của nó vì đây là yếu tố năng động, linh hoạt trớc những diễn biến
của thị trờng so với ngành nghề.
+ Trong phát triển công nghiệp, cơ cấu ngành cần kết hợp với cơ cấu
vùng và với cơ cấu theo thành phần để thực hiện đợc các mục tiêu.
+ Kết hợp hớng ngoại với hớng nội, trong đó hớng ngoại là chủ yếu
+ Chú ý hiệu quả kinh tế xã hội của cơ cấu. Luôn định hớng và tạo
điều kiện cho các ngành trọng điểm, mũi nhọn phát triển

phát triển và tỷ trọng các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất
khẩu phát huy đợc lợi thế của ngành, hình thành đợc một số ngành mũi nhọn.
Một số khu công nghiệp , khu chế xuất có công nghệ cao đồng thời phát triển
một số ngành chế biến nông sản. Đến năm 2000, các ngành công nghiệp khai
thác chiếm khoảng 15% tổng giá trị ngành công nghiệp, trong đó ngành dầu
khí đã chiếm tới 12%. Đây là một ngành đầy tiềm năng bởi nớc ta có vùng
biển rộng lại là nơi có nhiều mỏ dầu khí. Vì vậy cần có sự đầu t thích đáng
vào ngành này để tận dụng đợc triệt để nguồn lợi về nguyên thiên nhiên.
Công nghiệp chế tác, bao gồm sản xuất thực phẩm, sản phẩm phi kim loại,
sản phẩm dệt, hoá chất, sản phẩm da, giả da và kim loại, sản phẩm điện tử,
công nghệ thông tin chiếm tới 79% tổng giá trị nàgnh công nghiệp. Điều đó
cho thấy ngành này ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
Nhu cầu cao về các sản phẩm của ngành này đã kéo theo sự phát triển của
ngành đặc biệt là các ngành nh sản xuất chế biến thực phẩm ( chiếm 23,6%
tổng giá trị ngành công nghiệp), dệt ( 5,6%), sản phẩm phi kim loại (9,2%),
hoá chất (5,4%), sản phẩm da và giả da (4,7%). Đây cũng là những mặt hàng
xuất khẩu đem lại lợi nhuận cao. Cuối cùng là ngành điện, ga và nớc các
ngành này chiếm khoảng 6% tổng giá trị ngành công nghiệp, trong đó điện và
ga là 5,6% còn nớc chỉ chiếm gần 0,4% sở dĩ có điều này là bởi vì nhu cầu
điện cho sản xuất, sinh hoạt đang tăng lên với tốc độ rất nhanh. Đầu t vào
ngành này mang lại lợi nhuận cao và hơn nữa nớc ta lại có điều kiện thuận lợi
để phát triển ngành nh có nhiều con sông để xây dựng nhà máy thuỷ điện
thuỷ điện, có nhiều mỏ than phục vụ cho nhiệt điện còn đầu t vào ngành n-
ớc lại rất hạn chế do chi phí quá cao cho việc xây dựng các nhà máy lọc và xử
lý nớc, nguồn nớc sạch lại khan hiếm, một lí do nữa là do ý thức, thói quen và
tập quán sinh hoạt của ngời dân.
14
Đại học kinh tế quốc dân
Nguyễn Thu thủy
Vai trò của đầu t tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở

Chính vì vậy, một sự đầu t thích đáng hơn nữa theo chiều sâu là một điều hết
sức cấp bách.
- Nông nghiệp vẫn là ngành chiếm vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế
quốc dân ở nớc ta. Tuy không thể làm giàu bằng nông nghiệp nhng những
chuyển biến tích cực của nông nghiệp đã góp phần không nhỏ vào việc giải
quyết những vấn đề kinh tế xã hội cấp thiết, đa đất nớc thoát khỏi khủng
hoảng và tạo tiền đề cho những bớc phát triển mạnh hơn trong tơng lai.
+ Nền nông nghiệp Việt Nam đang vận động theo những xu hớng Tích
cực, đang chuyển dần từ thế độc canh, tự cấp tự túc sang kinh tế thị trờng
phát huy lợi thế của từng vùng sinh thái để hình thành các vùng chuyên canh.
15
Đại học kinh tế quốc dân
Nguyễn Thu thủy
Vai trò của đầu t tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
Việt Nam
+ So với yêu cầu của quá trình CNH HĐH nền nông nghiệp Việt
Nam về cơ bản cha thoát khỏi tình trạng sản xuất nhỏ, thị trờng nông thôn
còn ở giai đoạn đầu của sự hình thành.
+ Khả năng sinh thái đa dạng cha đợc khai thác đầy đủ và có hiệu quả.
Tỷ suất hàng hóa thấp. Trồng trọt, đặc biệt là trồng cây lơng thực, vẫn chiếm
vị trí hàng đầu, chăn nuôi theo kiểu sản xuất hàng hóa cha phát triển mạnh.
- Trong nông nghiệp, cơ cấu cây trồng vật nuôi đợc dịch chuyển theo hớng tăng
tỷ trọng các loại sản phẩm có năng suất và hiệu quả kinh tế cao, khai thác đợc
lợi thế theo cây, con. Tập trung phát triển một số cây công nghiệp và ăn quả có
tiềm năng xuất khẩu và sức cạnh tranh quốc tế. Tốc độ chăn nuôi tăng nhanh
hơn trồng trọt, cây công nghiệp và cây ăn quả tăng nhanh hơn cây lơng thực.Đã
hình thành đợc một số vùng chuyên canh phục vụ công nghiệp chế biến và xuất
khẩu.Đã hình thành một số mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn nh gạo, cà phê,
cao su, điều, tôm
- Trong ngành nông nghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra nh sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status