51
Kết luận sơ bộ
Về khả năng tạo mô sẹo, khi ta thay đổi nồng độ đường (0-80g/l) và nước dừa
(0-200 ml/l) thì tỉ lệ mẫu cấy hình thành mô sẹo cũng thay đổi. Chứng tỏ nồng độ
đường và nước dừa có ảnh hưởng lớn đến khả năng tạo mô sẹo của protocorm lan Hồ
Điệp, có tác dụng kích thích khả năng tạo mô sẹo khi tăng nồng độ. Trong đó môi
trường VW bổ sung 40g/l đường và 200ml/l nước dừa cho tỉ lệ mẫu cấy hình thành mô
sẹo cao nhất (80% mẫu) nên được khuyến khích sử dụng.
Thí nghiệm 3b : Nuôi cấy trên môi trường lỏng và lắc (100 vòng/phút)
Khi nuôi cấy mô sẹo trong môi trường lỏng lắc chúng tôi quan sát thấy lượng
sinh khối tạo ra ít hơn so với nuôi cấy trên môi trường đặc, phần lớn có màu tối và khá
chắc. Trong đó nghiệm thức 4 với nồng độ TDZ 2mg/l có lượng sinh khối cao nhất và
màu sáng hơn các môi trường còn lại, đặc biệt xuất hiện một số mô sẹo có màu xanh.
Hình 4.3 Mô sẹo lan Hồ Điệp trên môi trường TDZ lỏng lắc. Bước 2: Phát sinh phôi soma (45NSC).
Mô sẹo thu được từ thí nghiệm 3 được tách thành những cụm nhỏ và cấy
chuyền sang môi trường ½ VW.
Sau 45 ngày nuôi cấy chúng tôi nhận thấy xuất hiện nhiều các cấu trúc giống
phôi trên bề mặt embryo callus (sinh khối thu được ở bước 1). Quan sát dưới kính hiển
vi soi nổi thì chúng ta có thể thấy rằng các dạng này có hình thái tương tự như hình
thái phôi vô tính, cũng trãi qua tất cả các giai đoạn phát triển: hình cầu, hình tim, hình
thuỷ lôi, hình lá mầm. Kết luận rằng đây chính là phôi vô tính của lan Hồ Điệp
(phalaenopsis.sp) TDZ 1mg/l
TDZ 2mg/l
54 Phôi hình cầu Phôi hình tim
Biểu đồ 4.1 Thí nghiệm gia tăng sự phát sinh phôi
Nghiệm
thức
Nồng độ của
TDZ (mg/l)
Số phôi/mẫu cấy từ
môi trƣờng đặc (3a)
Số phôi /mẫu cấy từ môi
trƣờng lỏng lắc (3b)
3.1
0
0.00
D
0.00
E
3.2
0,1
2.67
C
4.33
D
3.3
1,0
4.33
BC
12.67
C
3.4
cho việc cảm ứng tạo phôi vô tính trên lan Hồ Điệp. Thêm vào đó, giai đoạn nuôi cấy
mô sẹo trong điều kiện lỏng lắc là rất cần thiết cho việc cảm ứng phôi vô tính hình
thành nhiều hơn và dễ nhận biết hơn. Môi trường nuôi cấy đặc ban đầu cũng tạo được
phôi vô tính, tuy nhiên tỉ lệ phôi tạo thành không cao nên phương pháp này không cho
được kết quả tốt nhất.
58
X
X
MS+30g Khoai tây+1g Than
X
X
X
½ MS+30g Khoai tây+1g Than
X
X
X
VW
X
X
X
VW+30g Khoai tây
X
X
X
VW+30g Khoai tây+1g Than
X
X
X
½ VW+30g Khoai tây+1g Than
Nghiệm thức
Số
mẫu
cấy
Số
mẫu
chết
Số chồi
hình
thành
Tỉ lệ
mẫu chết
(%)
Hệ số
nhân
chồi
MS
45
11
0
26.67
A
0,00
E
MS+30g khoai tây
45
12
35
24.45
135
2.22
BC
3,00
D
VW+30g khoai tây+1g than
45
0
510
0
C
11,34
A
½ VW+30g khoai tây+1g than
45
0
240
0
C
5,33
C
CV(%)
32
21,2
60
Nhận xét: