100
Bảng 3.4: Qui trình phản ứng PCR
Chu kỳ Nhiệt độ (
o
C) Thời gian
0 94 2 phút
1 đến 35
94 30 giây
51 hoặc 46 30 giây
72 2 phút 15 giây
36 72 5 phút
37 10 1 phút
38 4 15 phút
3.2.5.1.Phản ứng multiplex PCR với 3 cặp primer
Multiplex PCR rất cần thiết trong nghiên cứu về microsatellite vì nó có
thể nghiên cứu nhiều al, nhiều locus có kích thước khác nhau cùng một lúc. Ngày
nay với sự phát triển của các chất nhuộm màu huỳnh quang cho phép nghiên cứu
cùng lúc những al có kích thước bằng nhau và được gắn các màu huỳnh quang khác
nhau.
Để phản ứng multiplex PCR cho kết quả tốt, tất cả các locus phản ánh
đúng, chính xác thì các primer phải có nhiệt độ bắt cặp gần nhau.
Dựa trên thành phần phản ứng PCR với 1 cặp primer, chúng tôi thay
thành phần nước bằng thể tích của 2 cặp primer. Do đó tổng thể tích cho 1 phản ứng
multiplex PCR là 22.2µl với thành phần phản ứng như sau:
Bảng 3.5: Thành phần hóa chất cho 1 phản ứng multiplex PCR
Thành phần
101
Taq polymerase 5U/µl 0.4µl
Chúng tôi áp dụng qui trình PCR trên cho phản ứng multiplex PCR với 3
primer mTcCIR8, mTcCIR11 và mTcCIR15có cùng nhiệt độ T
a
= 46
o
C. Ba primer
này được đánh dấu bằng 3 màu huỳnh quang khác nhau: primer mTcCIR8 có màu
xanh lá cây, mTcCIR11 có màu vàng và mTcCIR15 có màu đỏ.
Bảng 3.6: Qui trình phản ứng Multiplex PCR
Chu kỳ Nhiệt độ (
o
C) Thời gian
0 94 2 phút
1 đến 35
94 30 giây
46 30 giây
72 2 phút 15 giây
36 72 5 phút
37 10 1 phút
38 4 15 phút
3.2.6. Điện di sản phẩm PCR
Đổ gel agarose với nồng độ 1.4%, nấu agarose trong lò viba trong 2.5 phút,
500W . Trộn 2 µl sản phẩm PCR với 2µl loading dye (BioRad). Vận hành máy điện
di ở 100V, 250A trong 15 phút. Sau đó đem nhuộm ethium bromide trong 15 phút
trong mao quản.
Kết quả được phân tích tự động dựa trên số liệu trong bin set do công ty
Master Food cung cấp. Bin set là một tập tin dạng text, chứa đầy đủ thông tin về
kích thước và độ tin cậy của các al tương ứng với mỗi loại primer, 5 bin set của 5
loại primer sau khi được thiết lập trong phần mềm Gene Mapper sẽ phân tích kết
quả tự động để cho ra dữ liệu của 2 al có độ tin cậy cao nhất của từng mẫu với mỗi
loại primer. Do đó, có những trường hợp kết quả phân tích có nhiều hơn 2 al
microsatellite nhưng bin set chỉ cho ra dữ liệu của 2 al đặc trưng nhất (có độ tin cậy
cao nhất). Hình 3.5: Đĩa bơm mẫu Hình 3.6: Lắp cappilary vào máy
Một số sản phẩm PCR được tinh sạch để so sánh hiệu quả phân tích giữa
2 nghiệm thức: tinh sạch và không tinh sạch. Qui trình tinh sạch gồm các bước sau:
- Bước 1: Hút 2.5µl EDTA 125mM và 60µl Ethanol 100%. Đảo nhẹ ống
và để ở nhiệt độ phòng trong 15 phút
- Bước 2: Li tâm 12000 vòng trong 30 phút ở 4
o
C. 103
- Bước 3: Hút bỏ dịch trong.
- Bước 4: Hút 60µl Ethanol 70% cho vào mỗi ống. Li tâm 12000 vòng
trong 20 phút ở 4
o
C.
- Bước 5: Hút bỏ dịch trong. Làm khô trong 30 phút.
- Bước 6: Hoà tan DNA đã tinh sạch trong 10µl nước cất tinh khiết.
BAL244 244
246
337
344
292
292
BR25 235
244
331
344
302
305
KKM225 235
244
331
PBC157 235
250
331
346
288
302
]PBC159
235
244
331
346
290
302
PBC230 235
250
290
QH22 232
252
342
344
288
302
QH441 232
254
342
344
288
288
104
344
288
302
A5 235
244
331
346
286
286
A6 235
250
342
344
290
305
344
302
305
A10 252
254
344
346
288
290
A11 235
250
331
346
288
302
344
288
288
Chọn các chỉ tiêu phân tích để tìm ra các cá thể có sự đồng nhất di truyền bằng
công cụ “Identity Check” trong phần mềm Cervus. Dựa trên các chỉ tiêu phân tích
này, Cervus sẽ tiến hành kiểm tra tất cả các cá thể và đưa ra dữ liệu của những cặp
cá thể có sự đồng nhất về mặt di truyền thỏa mãn các chỉ tiêu đề ra. Có 3 chỉ tiêu
chính sau:
Số lượng loci phân tích.
Số lượng loci đồng nhất tối thiểu
Số loci sai khác cho phép.
Chúng tôi dựa trên kết quả kiểm tra và nhận diện các cặp cá thể có sự đồng
nhất di truyền do Cevus phân tích để định danh các mẫu mã hóa. Do đó việc định
danh sẽ chính xác và khách quan.
3.2.9.Phương pháp phân tích tính đa dạng di truyền bằng phần mềm
Genetix
Genetix là một phần mềm tiếng Pháp dùng cho nghiên cứu di truyền quần
thể dựa trên định luật Hardy-Weinberg và xử lý bằng phép toán thống kê Fichier
(Weir & Cockerham,1984) thông qua giá trị thống kê F. Giá trị này xác định mối
quan hệ giữa các al của các cá thể và nó liên quan đến hệ số cận huyết. Hệ số này
có thể đánh giá mối quan hệ không ngẫu nhiên giữa các al trong quần thể, nó cũng
đánh giá sự giao phối thân cận giữa các đơn vị dưới quần thể và quần thể.
Từ 21 dòng cacao khảo sát, căn cứ vào tên giống, chúng tôi có 6 quần thể với
dữ liệu microsatellite tương ứng với 5 primer của mỗi cá thể được đưa vào phần
mềm Genetix để tiến hành phân tích mối quan hệ di truyền gần hoặc xa giữa các
quần thể và giữa các cá thể trong quần thể dựa trên biểu đồ 3D (3 chiều).
Bảng 3.10: Số lượng các al phân tích của mỗi quần thể với từng loại primer
107
Phần 4
Kết quả và thảo luận
4.1.Sản phẩm DNA li trích
Li trích DNA là một bước khởi đầu rất quan trọng, vì nó quyết định sự thành
công cho phản ứng PCR sau này. Đối với lá cacao, việc li trích gặp một số khó khăn
do lá cacao có lớp ngoại bì bị cutin hóa rất mạnh, bên trong mô lá chứa hàm lượng
lớn polysaccharide, polyphenol và các sắc tố khác. (Hoàng Thị Liễu, 2004).
Qui trình li trích DNA của chúng tôi đạt hiệu quả vì DNA li trích có độ tinh
khiết cao, không bị lẫn tạp DNA lạ. Vì ở qui trình li trích này, trong dịch trích DNA
có chất mercapto có khả năng phá vỡ thành tế bào rất mạnh. Bước ủ Rnase sẽ phân
hủy RNA có trong mẫu li trích, góp phần hạn chế lượng DNA tạp tổng hợp từ RNA
trong phản ứng PCR sau này. Đặc biệt sự có mặt của muối sodium acetate có khả
năng làm biến tính enzyme phân hủy DNA. Mặt khác, bước sử dụng Chloroform
4.2.Sản phẩm PCR
Qui trình PCR cho kết quả ổn định với cả 5 cặp primer. Tuy nhiên primer
mTcCIR11 thường cho những band rất mờ do mức độ khuếch đại thấp hơn các
primer khác. Vì vậy khi pha trộn mẫu với primer mTcCIR11 cần tăng nồng độ
DNA lên gấp đôi.
Hình 4.2: Kết quả điện di sản phẩm PCR với primer mTcCIR7
Qui trình PCR cho kết quả tương đối ổn định. Những mẫu có nồng độ DNA
li trích cao sẽ cho kết quả tốt khi chạy multiplex PCR, cho các band điện di sáng,
rõ. Do đó khi thực hiện phản ứng multiplex PCR cần tăng nồng độ DNA lên gấp
đôi.
Hình 4.3: Kết quả điện di sản phẩm multiplex PCR 109
4.3.Dữ liệu Microsatellite để định danh 21 dòng cacao
Sản phẩm PCR có thể đưa vào phân tích ngay trên máy giải trình tự DNA mà
không cần phải qua bước tinh sạch. Vì kết quả so sánh giữa 2 nghiệm thức tinh sạch
và không tinh sạch cho kết quả phân tích như nhau. Do đó sản phẩm PCR không
cần phải tinh sạch trước khi phân tích để giảm tốn kém.
Ngoài ra để giảm thời gian (1 giờ cho mỗi 16 giếng trên đĩa) và hóa chất
phân tích (size standard và hidi formamide), chúng tôi tiến hành trộn 3 sản phẩm
PCR riêng biệt (0.5µl/1sản phẩm) với cùng một lượng size standard và hidi
formamide như với 1 sản phẩm. Điều này giúp giảm chi phí xuống 3 lần mà vẫn cho
kết quả phân tích tốt.
Những mẫu có sản phẩm PCR không xuất hiện band nào trên gel điện di