nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng thuốc lao của vi khuẩn ở bệnh nhân lao phổi mới kết hợp bệnh đái tháo đường - Pdf 19

Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế
Trờng đại học y hà nội
Hoàng Thị Phợng
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng,
tính kháng thuốc của vi khuẩn ở bệnh nhân lao PHổI
MớI kết hợp Bệnh đái tháo đờng Chuyờn ngnh: Lao
Mó s: 62.72. 24.01

Luận án tiến sĩ y học

NGI HNG DN KHOA HC
1. GS.TS. Trn Vn Sỏng
2. PGS.TS. T Vn Bỡnh
H NI 2009 Minh Hằng, TS. Nguyễn Văn Hưng các Thầy ñã tận tình chỉ bảo và ñóng góp
nhiều ý kiến quý báu trong lĩnh vực Bệnh lao, ðái tháo ñường, Vi sinh, Miễn
dịch, Thống kê Y học giúp cho luận án ñược hoàn thiện.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu, Phòng ðào tạo Sau ðại học, Bộ môn Lao-Bệnh phổi
Trường ðại học Y Hà Nội.
Ban Giám ñốc, Khoa Lao phổi mới, Khoa Vi sinh, các khoa phòng của
Bệnh viện Lao-Bệnh phổi Trung ương và phòng thí nghiệm Mycobacteria,
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô, bạn bè, ñồng nghiệp,
gia ñình và người thân ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi cả về tinh thần và vật chất
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
ðặc biệt, tôi xin ghi nhớ công ơn của Cha, Mẹ tôi, người ñã sinh thành,
giáo dưỡng tôi. Một người cha bình dị, một người mẹ nhân hậu luôn là nguồn
ñộng lực giúp tôi tiến bộ trong học tập.
Tôi xin cảm ơn người chồng cùng con trai thân yêu của tôi, ñiểm tựa
vững chắc, luôn ñộng viên cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2009 Hoàng Thị Phượng LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng ñược ai công bố

1.2.5. ðáp ứng miễn dịch trong bệnh lao 8
1.2.5.1. ðáp ứng miễn dịch không ñặc hiệu 8
1.2.5.2. ðáp ứng miễn dịch ñặc hiệu 9
1.2.5.3. Vi khuẩn lao ñề kháng với hệ miễn dịch của cơ thể 16
1.3. KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN LAO 16
1.3.1. ðịnh nghĩa kháng thuốc VK lao 16
1.3.2. Phân loại kháng thuốc VK lao 17
1.3.3. Cơ chế kháng thuốc của VK lao 17
1.3.4. Các nguyên nhân làm tăng tỷ lệ vi khuẩn lao kháng thuốc 18
1.4. LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH LAO PHỔI 20
1.4.1. Lâm sàng bệnh lao phổi 20
1.4.1.1. Khởi phát bệnh 20
1.4.1.2. Triệu chứng lâm sàng 20
1.4.2. Cận lâm sàng lao phổi 22
1.4.2.1.Kỹ thuật xét nghiệm vi khuẩn lao 22 1.4.2.2. Xét nghiệm Xquang phổi 24
1.4.2.3. Các xét nghiệm phát hiện gián tiếp 24
1.5. BỆNH ðÁI THÁO ðƯỜNG 26
1.5.1. Tình hình bệnh ñái tháo ñường trên Thế giới và tại Việt Nam 27
1.5.2. ðịnh nghĩa và phân loại bệnh ðTð 27
1.5.3. Tiêu chuẩn chẩn ñoán bệnh ðTð và rối loạn glucose máu 28
1.6. LAO PHỔI Ở NGƯỜI ðÁI THÁO ðƯỜNG 29
1.6.1. Tình hình bệnh lao kết hợp ðTð 29
1.6.2. Sinh bệnh học lao phổi kết hợp ðTð 30
1.6.3. Một số ñặc ñiểm về lâm sàng lao phổi kết hợp ðTð 31
1.6.4. Một số ñặc ñiểm cận lâm sàng lao phổi kết hợp ðTð 34
CHƯƠNG 2: ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1. ðỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 36

3.1.1.2. Chỉ số khối cơ thể 58
3.1.1.3. Trình tự phát hiện bệnh lao phổi và ñái tháo ñường 59
3.1.1.4. Thời gian mắc ñái tháo ñường ở 90 bệnh nhân ñến thời ñiểm phát
hiện lao phổi 59
3.1.1.5. Nơi khám và phát hiện bệnh lao ñầu tiên 60
3.1.1.6. Thời gian phát hiện bệnh lao 61
3.1.1.7. Tiền sử và một số yếu tố nguy cơ liên quan ñến bệnh lao 62
3.1.1.8. Lý do vào viện 63
3.1.1.9. Cách khởi phát bệnh lao 64
3.1.1.10. Triệu chứng lâm sàng 64
3.1.2. Xquang phổi 68
3.1.2.1. Tổn thương cơ bản và tổn thương phối hợp 68
3.1.2.2. Vị trí và mức ñộ tổn thương 69
3.1.3. Một số xét nghiệm thường quy 72
3.1.3.1. Phản ứng mantoux 72
3.1.3.2. Xét nghiệm AFB trong ñờm bằng soi trực tiếp 72
3.1.3.3. Một số chỉ số xét nghiệm máu cơ bản 73
3.2. MỘT SỐ XÉT NGHIỆM MIỄN DỊCH 76
3.2.1. ðáp ứng IgG ñặc hiệu ñối với kháng nguyên siêu nghiền của
M. tuberculosis 76
3.2.2. ðáp ứng IgA ñặc hiệu ñối với kháng nguyên siêu nghiền của
M. tuberculosis 79
3.2.3. Khả năng tổng hợp IL-2 và TNF-α trong nước nổi nuôi cấy máu
ngoại vi ở 3 nhóm ñối tượng nghiên cứu 82
3.3. KẾT QUẢ KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN LAO VÀ NGUY CƠ
TĂNG TỶ LỆ VI KHUẨN KHÁNG THUỐC Ở BỆNH NHÂN LAO
PHỔI MỚI KẾT HỢP ðÁI THÁO ðƯỜNG 84
3.3.1. Kết quả nuôi cấy vi khuẩn lao 84
3.3.2. Kháng thuốc bất kỳ của vi khuẩn lao 84
3.3.3. Tính kháng thuốc của vi khuẩn lao 85

M. tuberculosis 111
4.2.2. ðáp ứng IgA ñặc hiệu ñối với kháng nguyên siêu nghiền của
M. tuberculosis 113
4.2.3. Khả năng ñáp ứng miễn dịch tế bào ñối với kháng nguyên M. tuberculosis
thông qua tổng hợp IL-2 và TNF-α trong nước nổi nuôi cấy máu ngoại vi 114
4.3. TÍNH KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN LAO, NGUY CƠ TĂNG TỶ
LỆ VI KHUẨN KHÁNG THUỐC Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI
KẾT HỢP ðÁI THÁO ðƯỜNG 118
4.3.1. Tính kháng thuốc bất kỳ của vi khuẩn lao 119
4.3.2. Tính kháng thuốc của vi khuẩn lao 120
4.3.3. Kháng ña thuốc của vi khuẩn lao 120
4.3.4. Nguy cơ tăng tỷ lệ vi khuẩn kháng thuốc, kháng ña thuốc của vi khuẩn ở
bệnh nhân lao phổi kết hợp ñái tháo ñường 122
KẾT LUẬN 124
KHUYẾN NGHỊ 126

CỤM TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU TRONG LUẬN ÁN

AFB Acid Fast Bacillus (Trực khuẩn kháng axít)
AIDS
Acquired Immune Deficiency Syndrome (Hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải)
APC Antigen Presentation Cell (Tế bào trình diện kháng nguyên)
ATP
Adult Treatment Panel (Khung quản lý và ñiều trị bệnh
cholesterol cao cho người lớn)
ATP-ases Adenosine Triphosphatase (Enzym ATP-aza)

IFG
Impaired Fasting Glucose (Suy giảm dung nạp glucose máu
lúc ñói)
IFN-γ Interferon-gamma
IgA Immunoglobulin A
IgD Immunoglobulin D
IgE Immunoglobulin E
IgG Immunoglobulin G
IgM Immunoglobulin M
IGT Impaired Glucose Tolerance (Rối loạn dung nạp glucose)
IL Interleukines
INH Izoniazid
LAM Lipopolyarbinomaman
MDR Multi-Drug Resistance (Kháng ña thuốc)
MHC Major Histocompatibility Complex (Phức hệ phù hợp tổ chức)
MODY
Maturity Onset Diabetes of the Young (ðái tháo ñường khởi
phát sớm ở người trẻ)
NOS
2
Nitric Oxide Synthase 2 (Enzym tổng hợp ô-xít ni-tric NO)
NK Natural Killer (Tế bào giết tự nhiên)
Nramp
Natural resistance associated macrophage protein (Protein của
ñại thực bào liên quan ñến tính kháng tự nhiên)
OD Optical Density (Mật ñộ quang học)
OR Odd Ratio (Tỷ số chênh)
PP Phương pháp
PCR Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi polymeraza)
PPD Purified Protein Derivative (Dẫn xuất Protein tinh khiết)

XN Xét nghiệm
XNMD Xét nghiệm miễn dịch
XDR Extensive Drug Resistance (Kháng thuốc mở rộng)
WDF World Diabetes Foundation (Quỹ ñái tháo ñường quốc tế)

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Tình hình bệnh lao ở Việt Nam 4
Bảng 2.1. ðánh giá mức ñộ BMI theo tiêu chuẩn của TCYTTG (1996) [19].39
Bảng 2.2. Công thức bạch cầu 43
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi ở nhóm lao phổi kết hợp ðTð
(N1) và nhóm lao phổi không có ðTð (N2) 55
Bảng 3.2. Phân bố theo giới ở nhóm bệnh nhân lao phổi kết hợp ðTð (N1) và
nhóm bệnh nhân lao phổi không có ðTð (N2) 56
Bảng 3.3. Tuổi và giới ở 3 nhóm làm xét nghiệm miễn dịch 57
Bảng 3.4. Chỉ số khối cơ thể của nhóm bệnh nhân lao phổi kết hợp ðTð (N1)
và nhóm bệnh nhân lao phổi không có ðTð (N2) 58
Bảng 3.5. Trình tự phát hiện hai bệnh lao phổi và ðTð 59
Bảng 3.6. Thời gian mắc ðTð ở 90 bệnh nhân ñược phát hiện trước khi mắc
lao phổi. 59
Bảng 3.7. Nơi khám và phát hiện bệnh lao ñầu tiên ở nhóm bệnh nhân lao
phổi kết hợp ðTð (N1) và nhóm lao phổi không có ðTð (N2). 60
Bảng 3.8. Thời gian phát hiện bệnh lao ở nhóm bệnh nhân lao phổi kết hợp
ðTð (N1) và nhóm bệnh nhân lao phổi không có ðTð (N2) 61
Bảng 3.9. Tiền sử, một số yếu tố nguy cơ liên quan ñến bệnh lao ở nhóm lao
phổi kết hợp ðTð (N1) và nhóm lao phổi không có ðTð (N2). 62
Bảng 3.10. Lý do vào viện ở nhóm bệnh nhân lao phổi kết hợp ðTð (N1) và

nhóm lao phổi không có ðTð (N2) và người bình thường (N3) 77
Bảng 3.26. Sự phân bố tỷ lệ ñáp ứng IgG ở nhóm lao phổi kết hợp ðTð (N1),
nhóm lao phổi không có ðTð (N2) và người bình thường (N3) 77 Bảng 3.27. ðáp ứng IgG với kháng nguyên siêu nghiền VK lao ở cả 2 nhóm
bệnh nhân lao phổi kết hợp ðTð và lao phổi không có ðTð phân bố theo kết
quả mantoux, giới, và tuổi 78
Bảng 3.28. Mật ñộ quang học (OD) IgA giữa nhóm lao phổi kết hợp ðTð
(N1), nhóm lao phổi không có ðTð (N2) và người bình thường (N3) 80
Bảng 3.29. Sự phân bố tỷ lệ ñáp ứng IgA giữa nhóm lao phổi kết hợp ðTð
(N1), nhóm lao phổi không có ðTð (N2) và người bình thường (N3). 81
Bảng 3.30. ðáp ứng IgA với kháng nguyên siêu nghiền VK lao ở cả 2 nhóm
lao phổi có và không có ðTð phân bố theo kết quả mantoux, giới, và tuổi. . 81
Bảng 3.31. Nồng ñộ IL-2 và TNF- α máu ngoại vi ở nhóm lao phổi kết hợp
ðTð (N1), nhóm lao phổi không có ðTð (N2) và người bình thường (N3). 82
Bảng 3.32. Nồng ñộ cytokin phân bố theo kết quả IgA, IgG, mantoux, giới và
tuổi 83
Bảng 3.33. Kháng thuốc bất kỳ của VK lao 84
Bảng 3.34. Mối liên quan mức ñộ tổn thương phổi với kháng ña thuốc ở bệnh
nhân lao 87
Bảng 3.35. Nguy cơ kháng thuốc bất kỳ ở bệnh nhân lao phổi có ðTð. 87
Bảng 3.36. Nguy cơ kháng ña thuốc ở bệnh nhân lao kết hợp ðTð 88
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 2.1. ðường cong ROC tìm giá trị ngưỡng chẩn ñoán 53
Biểu ñồ 3.1.Tỷ lệ phân bố giới của cả 2 nhóm bệnh nhân lao phổi (có và

Hình 1.1. ðáp ứng miễn dịch trong nhiễm trùng lao (W.H. Boom, 2003) 9
Hình 1.2. Vai trò của TNF- α trong nhiễm trùng lao (S. Ehles, 2005) 15
Hình 2.1.Kỹ thuật ELISA xác ñịnh kháng thể IgA, IgG 44
Hình 2.2. Kỹ thuật ELISA “sandwich” xác ñịnh IL-2 hoặc TNF- α 46
Hình 2.3. Sơ ñồ nghiên cứu 54

1

ðẶT VẤN ðỀ

Bệnh lao ñã ñược biết từ rất lâu, tồn tại cùng với loài người nhưng hiện
nay tỷ lệ mắc vẫn không ngừng gia tăng. Mặc dù con người ñã nỗ lực kiểm
soát và khống chế bệnh, nhưng hàng năm vẫn có khoảng 9 triệu bệnh nhân lao
mới, 2 triệu người tử vong do căn bệnh này trên toàn cầu, bệnh lao là nguyên
nhân tử vong hàng ñầu trong số các bệnh nhiễm trùng. Bệnh lao tác ñộng
nhiều ñến sức khỏe con người, ñồng thời cũng là rào cản, là thách thức ñối với
phát triển kinh tế xã hội, hệ thống y tế trên Thế giới và mỗi quốc gia [185, 188].
Tổng số bệnh nhân lao hiện mắc của Việt Nam ước tính có khoảng 221 nghìn
trường hợp [9]. Bệnh lao là một trong 5 nguyên nhân gây tử vong cao nhất ở
nước ta. Trong các căn nguyên làm tăng tỷ lệ mắc bệnh lao thì HIV/AIDS và
ñái tháo ñường (ðTð) là hai nhân tố quan trọng nhất.

hưởng của bệnh ðTð với nguy cơ kháng thuốc của vi khuẩn lao. ðề tài
“Nghiên cứu ñặc ñiểm lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng thuốc lao của vi
khuẩn ở bệnh nhân lao phổi mới kết hợp bệnh ðTð” với 3 mục tiêu:
1. Mô tả một số ñặc ñiểm lâm sàng, Xquang phổi, xét nghiệm thường
quy ở bệnh nhân lao phổi mới kết hợp bệnh ðTð.
2. Nhận xét về kết quả miễn dịch (IgA, IgG, IL-2 và TNF-
α
αα
α
) ở bệnh
nhân lao phổi mới kết hợp bệnh ðTð.
3. Xác ñịnh tính kháng thuốc của vi khuẩn lao, nguy cơ tăng tỷ lệ
kháng thuốc của vi khuẩn ở bệnh nhân lao phổi mới kết hợp bệnh ðTð. 3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TÌNH HÌNH BỆNH LAO
1.1.1. Tình hình bệnh lao trên Thế giới
Thập kỷ 70-80 của thế kỷ XX, bệnh lao tưởng như ñược khống chế và
thanh toán, nhưng tháng 4 năm 1993, Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) ñã có
thông báo tới các chính phủ về sự “quay trở lại” của bệnh lao với lý do xuất
hiện “sự can thiệp” của ñại dịch HIV/AIDS. Trên Thế giới có khoảng 2 tỷ
người tương ñương 1/3 dân số trên toàn cầu bị nhiễm lao. Trong vòng 20 năm
qua có khoảng 35 triệu người tử vong do bệnh lao, 98% trường hợp tử vong ở
các nước ñang phát triển [186].
Theo số liệu của TCYTTG năm 2009, ước tính trong năm 2007 cả Thế

Tỷ lệ lao kháng ña thuốc bệnh nhân lao mới (%) 2,7
* Nguồn theo WHO (2009) [189].
Từ năm 1996-1997, Việt Nam tham gia vào dự án nghiên cứu tình hình
kháng thuốc lao trên toàn cầu của TCYTTG, cho kết quả tỷ lệ kháng thuốc
tiên phát khá cao (32,5%), trong ñó kháng với streptomycin (SM) chiếm
24,1%; isoniazid (INH) là 20%; rifampicin (RMP) là 3,6% và ethambutol
(EMB) là 1,1%; kháng ña thuốc (2,3%). Nghiên cứu tình hình kháng thuốc
lao trên toàn quốc (2005-2006), cho thấy tỷ lệ kháng thuốc chung của bệnh
nhân lao mới là 30,9%, bệnh nhân lao ñã ñiều trị: 58,9%, kháng ña thuốc của
bệnh nhân lao mới chiếm 2,7% và bệnh nhân lao ñã ñiều trị là 19,3% [13]. 5

1.2. SINH BỆNH HỌC BỆNH LAO
1.2.1. Nguyên nhân và nguồn lây bệnh
Lao là một bệnh lây nhiễm, nguyên nhân do sự nhân lên trong cơ thể
người bệnh của một loài VK thuộc chi Mycobacterium, gây bệnh chủ yếu là
Mycobacterium tuberculosis (trực khuẩn lao), ñược Robert Koch phân lập lần
ñầu tiên năm 1882. VK lao là một trong 5 loài thuộc nhóm M. tuberculosis
complex. Trong ñó M. bovis có thể lây truyền bệnh từ bò sang người do dùng
sữa bò mắc lao chưa tiệt khuẩn. M. microti phân lập từ chuột ñồng, có ñộc lực
rất thấp ñối với chuột lang và người. M. africanum thỉnh thoảng xuất hiện ở
Châu Phi và thường có kháng với thioacetazone. M. canettii là một loài mới
ñược bổ sung từ năm 1997, gây bệnh ở chuột ñồng, chuột chù và chuột rừng.
Ngoài ra, nhóm VK không lao như M. kansasii, M. africanum, M. fortuitum
và M. avium complex cũng gây bệnh lao ở người bị suy giảm miễn dịch, ñặc
biệt là những trường hợp có HIV(+) [119].
VK lao là loài ưa khí, gây bệnh trong tế bào, phát triển chậm, khoảng 20
giờ nhân ñôi một lần. VK lao có cấu trúc vách ñặc biệt với thành phần lipid

ñược ñiều trị, một bệnh nhân lao có thể là nguồn lây trong vòng 2 năm trước
khi chết, và nếu bệnh nhân tự lành thì khả năng làm lây lan cho cộng ñồng
xung quanh còn kéo dài hơn [27]. Tuy nhiên trên thực tế, khả năng lây nhiễm
bệnh lao trong cộng ñồng còn phụ thuộc nhiều yếu tố: ñiều kiện kinh tế, khả
năng tiếp cận các dịch vụ y tế của mỗi cá thể, v.v.
1.2.2.2. Bệnh lao tái hoạt ñộng
Lao tái hoạt ñộng là sự phát triển của bệnh ở những người ñã nhiễm
với VK lao trong quá khứ. Thông thường, chỉ số ít trong những người nhiễm
M. tuberculosis thực sự tiến triển thành bệnh lao. 90% người bị nhiễm lao có
thể giữ VK ở trạng thái tiềm tàng, không chuyển thành bệnh lao nhờ sự phòng
vệ của hệ miễn dịch. Khoảng 5% sẽ phát triển thành lao sơ nhiễm và 5% còn 7

lại sẽ phát triển thành bệnh lao trong giai ñoạn muộn hơn (lao tái hoạt ñộng hay
lao sau sơ nhiễm). Các tỷ lệ này thay ñổi nhiều ở bệnh nhân nhiễm HIV, 50-60%
người ñồng nhiễm với M. tuberculosis trở thành bệnh lao [92].
Tuỳ thuộc vào khả năng ñáp ứng miễn dịch của cơ thể, bệnh lao tái hoạt
ñộng có thể do:
- ða phần những tổn thương ban ñầu ở các cơ quan thường tự lành, tuy
nhiên VK lao vẫn tồn tại lâu dài, có thể hoạt ñộng trở lại vào một thời ñiểm nào
ñó gây nên bệnh lao.
- Ở trường hợp ñã nhiễm lao bị nhiễm VK lao từ nguồn lây mới. Nguyên
nhân chủ yếu vẫn do thiếu hụt ñáp ứng miễn dịch của cơ thể ngăn chặn VK
lao nhân lên và gây bệnh.
1.2.3. Nguy cơ mắc lao
Yếu tố thứ nhất là tiếp xúc với nguồn lây trong môi trường, thường là
bệnh nhân lao phổi có AFB(+) trong ñờm.
Yếu tố nguy cơ thứ hai là sự nhạy cảm của cơ thể ñối với bệnh lao sau

khỏi hay hoàn thành ñiều trị nay mắc bệnh trở lại với AFB(+) trong ñờm.
* Lao mạn tính: bệnh nhân vẫn còn vi khuẩn lao sau khi ñã dùng công thức
tái trị có giám sát chặt chẽ việc dùng thuốc.
1.2.5. ðáp ứng miễn dịch trong bệnh lao
1.2.5.1. ðáp ứng miễn dịch không ñặc hiệu
ðáp ứng miễn dịch không ñặc hiệu của cơ thể xuất hiện tại tổn thương
trong những ngày ñầu nhiễm lao nhằm tiêu diệt VK. Nếu ñáp ứng tốt, số
lượng VK ít, VK lao có thể bị tiêu diệt ngay. Thành phần miễn dịch không
ñặc hiệu ñược biết gồm có: bạch cầu ña nhân trung tính, ñại thực bào phế
nang, tế bào T-γ/δ, T-α/β, protein của ñại thực bào liên quan ñến tính kháng tự
nhiên (Nramp) và một số tế bào khác [54, 149]. 9

1.2.5.2. ðáp ứng miễn dịch ñặc hiệu
Miễn dịch ñặc hiệu hay miễn dịch thích nghi khởi phát khi kháng
nguyên vi khuẩn lao ñược ñại thực bào trình diện cho các lympho T với sự hỗ
trợ của phân tử MHC lớp II ñối với T-CD
4
và lớp I ñối với T-CD
8
. Chỉ dưới
5% trường hợp có hệ miễn dịch không kiểm soát ñược nhiễm khuẩn nên VK
lao có thể phát triển lan tràn (theo ñường máu và bạch huyết) gây bệnh ở
nhiều tạng trong cơ thể (lao kê, lao nhiều tạng, v.v.). Phần lớn các trường hợp
(90%) sau nhiễm khuẩn không bị bệnh, trong ñó có những cơ thể bị nhiễm lao
tiềm tàng. Trong số này chỉ 5%-10% trường hợp chuyển thành bệnh lao (khi
chưa có ñại dịch HIV/ AIDS) [90, 124] (Hình 1.1)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status