Luận văn tốt nghiệp: Tìm hiểu hoạt động mậu dịch tự do tại ASEAN phần 4 - Pdf 19

Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 34
biến thực phẩm ở một số nớc sẽ giảm đi trong khi đó Việt Nam lại có lợi thế
phát triển các ngành nàyvà nh vậy tất yếu sẽ dẫn đến khả năng Việt Nam sẽ
tăng xuất khẩu các sản phẩm thuộc các ngành này trên thị trờng ASEAN.
- AFTA sẽ cũng có tác động gián tiếp làm tăng kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam sang các thị trờng ngoài ASEAN do nhập đợc đầu vào cho sản xuất xuất
khẩu từ các nớc ASEAN với giá rẻ hơn. Mặt khác, với t cách là thành viên của
ASEAN, Việt Nam sẽ có điều kiện để khai thác những lợi thế mới trong quan hệ
Thơng Mại với các nớc lớn.
2.4.2. Khó khăn.
- Khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nớc còn yếu( về giá cả, chất
lợng, mẫu mã). Do quy mô sản xuất còn nhỏ bé, công nghệ lạc hậu, năng suất
lao động thấ,a công tác quản lý kém hiệu quả.
- Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là các mặt hàng dầu thô,
nông lâm hải sản cha qua chế biến hoặc mới sơ chế, dệt may, giầy dép và các
sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ, một số khoáng sản thôNhững mặt hàng này
cũng tơng tự nh những mặt hàng xuất khẩu của ASEAN nên ta không có nhiều
lợi thế khi xuất khẩu những mặt hàng này trong điều kiện hội nhập AFTA- CEPT
- CEPT dành u đãi chủ yếu cho hàng chế biến trong khi đó tỷ trọng hàng chế
biến trong xuất khẩu của Việt Nam chỉ chiếm 18% trong tổng kim ngạch xuất
khẩu. Trong những mặt hàng Việt Nam có khả năng xuất khẩu thì nhiều mặt
hàng cha đợc các nớc ASEAN khác đa vào danh mục cắt giảm thuế quan
tuy có một số mặt hàng nông sản mới đợc bổ xung vào thực hiện CEPT. Xong
tỷ trọng của nó trong xuất khẩu của Việt Nam lại rất nhỏ.
- 2/3 doanh số buôn bán của Việt Nam của ASEAN là với Singapore. Trong
khi đó thuế suất nhập khẩu của nớc này gần nh bằng 0 trớc khi thực hiện
AFTA và rất nhiều mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore đợc tái
xuất đi các nớc phát triển khác.
- Các bạn hàng khác nh Inđônêsia, ThaiLand, Philipine hàng xuất khẩu của
Việt Nam chủ yếu là nông sản cha chế biến. Những nớc này cũng xuất khẩu

Hạn chế :
Quy mô xuất khẩu của nớc ta còn quá nhỏ so với các nớc trong khu vực
kim ngạch tính theo đầu ngời năm 2003 là 250 USD, trong khi đó năm 2000
Trung Quốc đạt 358,8 USD, Thái Lan đạt 1113,8 USD.
Cơ cấu hàng xuất khẩu còn lạc hậu so với các nớc, tỷ trọng hàng thô, hàng
sơ chế còn cao, hàng gia công còn chiếm tỷ trọng lớn trong các sản phẩm công
Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 36
nghiệp. Xuất khẩu dịch vụ còn thấp và giá thành cao cha phù hợp với yêu cầu
của thi trờng.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn cha bám sát tín hiệu của thi trờng, do đó có
nhiều sản phẩm làm ra khó tiêu thụ hơn cac nớc trong khu vực nh gạo, cà fê,
chè, cao su Việc đầu t nâng cao khả năng cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu
còn hạn chế ; đầu t trực tiếp cho các khâu tiêu thụ sản phẩm nh hoạt động xúc
tiến thơng mại, lập các trung tâm thơng mại, kho ngoại quan ở nớc ngoài ít
đợc quan tâm.
Nguyên nhân :
- Đầu t cho sản xuất hàng xuất khẩu những năm gần đây tuy có đợc chú
trọng nhng còn dàn trải , rờm rà, cha tập chung vốn đầu t cho chơng trình
sản xuất hang xuất khẩu trọng điểm để tăng sản lợng và nâng cao sức cạnh
tranh củahàng xuất khẩu. Các DN có vốn đầu t nớc ngoài cha quan tâm đẩy
mạnh xuất khẩu sản phẩm của DN mà còn nặng về sản xuất tiêu dùng trong
nớc.
- Việc đề ra cơ chế quản lý nhằm thực hiện phơng châm hớng mạnh về xuất
khẩu và hội nhập kinh tế khu vực và thế giới còn lúng túng và thiếu đồng bộ nên
môi trờng và cơ sở pháp lý cho hoạt động xuất nhập khẩu còn nhiều hạn chế.
- Sự phối hợp giữa các bộ và địa phơng đã có những chuyển biến tích cực
nhng cha tạo đợc nguồn lực, sức mạnh tổng hợp nhất là việc xây dựng kết
cấu hạ tàng trong thơng mại phục vụ hoạt đọng xuất khẩu và xúc tiến thơng
mại.

có khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới
2. Một số biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam trong
điều kiện thực hiện lộ trình AFTA-CEPT

Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 38
Để khắc phục những tồn tại trong quá trình hội nhập đồng thời để nâng cao
hiệu quả tham gia của Việt Nam không chỉ trong lĩnh vực thơng mại mà còn
trong các lĩnh vực khác. qua bớc đầu nghiên cứu, xin đa ra một số giải pháp cơ
bản sau.
2.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá
Việt Nam so với các nớc khác có lợi thế về tài nguyên thiên nhiên đa dạng
và phong phú, vị trí địa lý thuận lợi trong giao lu quốc tế, nguồn lao động trẻ và
dồi dào Đây là những lợi thế dựa trên các điều kiện sản xuất vốn có lợi thế về
chi phí sản xuất. Nhờ những lợi thế này mà hàng hoá và dịch vụ đợc sản xuất ra
ở Việt Nam có sức cạnh tranh về giá cả, đặc biệt là những hàng hoá có hàm
lợng lao động và nguyên liệu cao. Những lợi thế này đã góp phần quyết định cơ
cấu xuất khẩu của Việt Nam.Việt Nam chủ yếu xuất khẩu dầu thô, gạo, khoáng
sản, dệt may
Do vậy, để nâng cao tính cạnh tranh, trớc hết phải sử dụng triệt để và có
hiệu quả hơn những lợi thế này thông qua việc áp dụng công nghệ tiên tiến hiện
đại và công nghệ phù hợp. Hơn thế nữa, các điều kiện sản xuất vốn có phải luôn
đợc hoàn thiện, tái tạo và phát triển, nhất là đối với sức lao động, biến lợi thế
"cấp thấp" thành lợi thế "cấp cao" thông qua việc phát triển nguồn nhân lực (đặc
biệt là giáo dục và đào tạo) cũng nh khoa học công nghệ. Nguồn nhân lực với
trình độ kỹ thuật và tri thức khoa học cao không những hấp thụ đợc công nghệ
tiên tiến, làm chủ đợc kinh doanh mà còn có khả năng cải tạo, hoàn thiện công
nghệ đã có và sáng tạo ra công nghệ mới. Công nghệ tiên tiến kết hợp với các lợi
thế về tài nguyên, vị trí, địa lý, nguồn nhân lực là điều kiện lý tởng cho việc
tranh giành và giữ vững lợi thế cạnh tranh.

sản đáp ứng đúng nhu cầu và thị hiếu của thị trờng đợc hởng u đãi miễn
giảm các loại thuế nh thế xuất khẩu, thuế lợi tức.
Nguyên tắc để hởng u đãi là chế biến càng sâu, tăng giá trị càng cao thì
mức u đãi trong chính sách càng lớn. Ngoài ra, còn đợc hởng u đãi về miến
thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng nh quy định của luật khuyến khích
đầu t trong nớc.
- Đầu t cho sản xuất các nguyên phụ liệu (kể cả thiết bị phụ tùng để sản
xuất hàng xuất khẩu).
Trờng hợp này nhằm tạo nên sự đồng bộ trong sản xuất, chế biến hàng xuất
khẩu, làm tăng tỷ trongj chế biến của mặt hàng. Do đó nên có những u đãi về
miễn giảm thuế nhập khẩu, thuế lợi tức.
- Đối với sản phẩm thô hoặc sơ chế
Cần phải hạn chế đến mức tối đa việc xuất khẩu hàng thô nh tài nguyên,
nguyên liệu thô và hàng sơ chế bằng việc nâng cao thuế xuất khẩu với từng mức
Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 40
độ khác nhau. Có loại cần phải áp dụng mức độ quản lý tuyệt đối nh cấm xuất
khẩu đã áp dụng đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, song mây nguyên liệu, hạt điều thô.
- Khuyến khích các hình thức đầu t, liên doanh, liên kết với nớc ngoài để
sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu. Thông qua hình thức này, Việt Nam có thể
tiếp cận đợc công nghệ sản xuất mới và các loại máy móc thiết bị tơng đối
hiện đại mà trong nớc không có. Từ đó sẽ nâng cao chất lợng và hàm lợng
chế biến của sản phẩm.
2.3. Thực hiện tốt công tác đào tạo cán bộ và cung cấp thông tin
Điều rất cấp bách là ngay từ bây giờ cần có một bộ máy đủ mạnh có thẩm
quyền điều phối sự tham gia cuả tất cả các Bộ, ngành trong việc tiến hành các
công tác liên quan đến quá trình hội nhập quốc tế, đặc biệt chuẩn bị cho việc
đàm phán gia nhập WTO. Một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo việc tham
gia hiệu quả vào quá trình hội nhập là cần phải có lực lợng lao động đợc đào
tạo tốt về nghề nghiệp và khẻo mạnh về chất.Việt Nam tham gia các phiên họp

Nhà nớc. Từ đó các doanh nghiệp nắm bắt đợc thực tiễn cũng nh các vấn đề
của hội nhập để xác định đợc chiến lợc kinh doanh có hiệu quả trong điều
kiện mở cửa và tự do hoá thơng mại.
3. Một số kiến nghị với nhà nớc .

Để đẩy nhanh, mạnh quá trình hội nhập kinh tế của nớc ta với các nớc
trong khu vực. Tăng nhanh sản lợng cũng nh chất lợng các mặt hàng xuất
khẩu tận dụng tối đa những lợi thế do chơng trình cắt giảm thuế quan CEPT
mang lại. Bên cạnh những cố gắng của doanh nghiệp thì cũng cần có sự cải cách
của nhà nớc trên một số lĩnh vực nhằm đảm bảo môi trờng thông thoáng cho
hoạt động xuất khẩu . ở đây tôi chỉ đa ra những kiến nghị nhỏ với mong muốn
đáp ứng đợc các yêu cầu đó.
3.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách
3.1.1. Chính sách thơng mại

Trên cơ sở những mặt còn hạn chế trong chính sách thơng mại, căn cứ vào
phơng hớng phát triển ngoại thơng của nớc ta đến năm 2010 - 2020 cùng
với xu hớng phát triển của thế giới, chính sách thơng mại của Việt Nam cần
sửa đổi nhiều hơn nữa mới đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của đất nớc và
nhanh chóng đa nền kinh tế nớc ta hoà nhập với kinh tế khu vực và thế giới.
Việc cải cách chính sách thơng mại phải tuân theo các nguyên tắc sau:
+ Cải cách chính sách thơng mại phải đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội,
nghĩa là phải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam, phục
Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 42
vụ cho quá trình phát triển kinh tế và không gây lên những bất ổn, biến động
mạnh, ảnh hởng đến đời sống nhân dân.
+ Tuân thủ các hiệp định, các thoả thuận quốc tế hiện có:
Trớc hết những biện pháp nào không cần thiết ta có thể loại bỏ và làm cho
các biện pháp còn lại thực hiện đơn giản nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất

điều hoà thủ tục nhằm thông quan sản phẩm của ASEAN nhanh chóng và hiệu
quả, triển khai hệ thống luồng xanh hải quan để nhanh chóng hoàn thành các thủ
tục hải quan cho các sản phẩm của CEPT, giảm thiểu mọi rắc rối về vấn đề thủ
tục trong quan hệ thơng mại của Việt Nam với các nớc. Để thực hiện đợc
điều này đòi hỏi Việt Nam phải có một sự đổi mới toàn diện, đặc biệt về cơ chế
quản lý và bộ máy làm việc còn quan liêu, qua nhiều cửa.
3.1.2. Chính sách thuế
Ngày nay, thuế không còn là một vấn đề chỉ mang tính quốc gia nữa mà đã
mang tính quốc tế. Một trong những tiêu chuẩn gia nhập các khối kinh tế trên thế
giơí là phải cải cách hệ thống chính sách thuế phù hợp các chuẩn mực của khu
vực và thế giới. Hệ thống thuế của Việt Nam còn nhiều hạn chế. Do vậy, việc cải
cách hệ thống thuế, mà quan trọng nhất đối với quá trình hội nhập là thuế xuất
khẩu, nhập khẩu là một ất yếu. Việc cải cách đó phải đáp ứng đợc một số
nguyên tắc:
+ Thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải là công cụ điều tiết xuất nhập khẩu để tiến
tới bỏ hạn chế xuất nhập khẩu theo hạn ngạch và định hớng.
+ Hệ thống cơ cấu thuế suất, định giá và tính thuế phải đảm bảo các nguyên
tắc chuẩn mực quốc tế, phù hợp với thông lệ quốc tế và chính sách kinh tế - tài
chính của nớc ta.
Để đảm bảo thực hiện các mục tiêu và định hớng phát triển kinh tế xã hội
và tham gia hiệu quả vào AFTA, trong tơng lai, Việt Nam cần có một chính
sách thuế năng động và hợp lý, thực sự là đòn bẩy kinh tế, phát huy các tác dụng
trong quá trình phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và
hội nhập vào khu vực và thế giới. Những định hớng về chính sách thuế trong
điều kiện Việt Nam hội nhập đợc xác định theo hai mục tiêu chính: cố gắng
hạn chế phần giảm thu của ngân sách khi thực hiện cam kết và giảm thuế nhập
khẩu, đồng thời sử dụng hệ thống thuế nh một công cụ kinh tế vĩ mô để khuyến
khích sản xuất và xuất khẩu, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng
hoá Việt Nam. Hai mục tiêu này cần đợc thực hiện thông qua toàn bộ hệ thống
thuế.

thất thu thuế.
Xuất phát từ tính bất ổn định, hay thay đổi của biểu thuế mà trong thời gian
tới các nhà hoạch định chính sách Việt Nam cần nghiên cứu kỹ lỡng và khoa
học hơn trớc khi đa ra một mức thuế. Khi điều chỉnh một mức thuế nào đó
phải xem xét một cách toàn diện kim ngạch nhập khẩu, khả năng sản xuất mặt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status