34
doanh nghiệp năng động, thích ứng nhanh với những biến động của thị trờng,
phù hợp với đối tác Việt Nam về khả năng góp vốn, năng lực tiếp thu công nghệ,
kinh nghiệm quản lý và tạo nhiều điều kiện việc làm.
1.5. Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nớc đối với đầu te trực tiếp nớc
ngoài
Tiếp tục cải cách hành chính, xây dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ
nghĩa, nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nớc đối với đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Cần xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa chính phủ với các bộ tổng hợp, các
bộ quản lý các ngành, UBND tỉnh trong việc quản lý hoạt động đầu t nớc
ngoài theo đúng thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan quản lý Nhà nớc.
Cần triệt để và kiên quyết hơn trong việc quy định rõ ràng minh bạch các thủ tục
hành chính ở mọi khâu, mọi cấp, công khai các quy trình, thời hạn, trách nhiệm
xử lý các thủ tục hành chính nhằm tạo nên sự chuyển biến mạnh mẽ và cải cách
hành chính trong lĩnh vực đầu t nớc ngoài.
II. Giải pháp thu hút FDI
2.1. Mở rộng hình thức thu hút FDI
Ngoài các hình thức đầu t FDI nh luật Đầu t hiện nay quy định, để tăng
cờng thu hút FDI hơn nữa chúng ta có thể áp dụng các hình thức sau:
- Công ty cổ phần trong nớc có vốn đầu t nớc ngoài. Đây là loại hình công
ty phổ biến trên thế giới và đợc áp dụng ở nhiều nớc Đông Nam á. So với
công ty trách nhiệm hữu hạn, loại hình này có nhiều lợi thế về huy động vốn
và giảm rủi ro. Do đó Nhà nớc ta cần phải có hệ thống văn bản pháp quy
quy định về loại hình thu hút FDI này.
- Cổ phần hoá các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Theo ý kiến của các
nhà đầu t, luật đầu t quy định donh nghiệp liên doanh không đợc phép
2.3.1Cải tiến thủ tục cấp giấy phép đầu t
Cần đẩy nhanh hơn nữa tiến độ cải cách thủ tục hành chính, khắc phục sự
trì trệ trong các cơ quan quản lý nhà nớc, đơn giản hoá các thủ tục hành chính
theo nguyên tắc một cửa, một dấu. Các cơ quan phụ trách hợp tác và đầu t
tạo điều kiện thận lợi cho họ đăng kí.
Về hồ sơ đăng kí cấp giấy phép đầu t, các cơ quan chức năng phải thông báo
công khai các loại giấy phép cần có, riêng các loại dự án có tỉ lệ xuất khẩu từ
80% trở lên và một số lĩnh vực khác do bộ Kế hoạch và Đầu t công bố, nhà đầu
t phải đăng kí theo mẫu của bộ Kế hoạch và Đầu t.
Bộ Khoa học- Công nghệ và Môi trờng cần sửa đổi, điêù chỉnh một số nội dung
theo hớng giảm bớt các danh mục phải báo cáo đánh giá tác động đến môi
trờng và quy định cụ thể các dự án đợc miễn lập các loại báo cáo này. Với các
dự án đó, cơ quan thẩm định phải tiến hành khẩn trơng và bảo đảm độ chính
xác cao để vừa rút ngắn thời gian đăng kí vừa hạn chế đợc các công nghệ lạc
hậu, gây ô nhiễm môi trờng. Muốn vậy các cơ quan phải thờng xuyên thu thập
các thông tin về công nghệ tiên tiến của thế giới.
Việc cấp giấy phép kinh doanh đối với những lĩnh vựcvà ngành nghề mà theo
quy định phải có giấy phép kinh doanh hoặcgiấy phép hành nghề, doanh nghiệp
chỉ cần đăng kí với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền để triển khai hoạt động của
mình theo mục tiêu, ngành nghề quy định tại giấy phép đầu t, không phải xin
giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề.
Để tạo điều kiện cho việc triển khaidự án nhanh sau khi đợc cấp giấy phép đầu
t, nhà nớc giải quyết nhanh chóng các thủ tục.
- Thủ tục cấp đất: Sở địa chính ở các tỉnh, thành phố chỉ tiến hành đo đạc, lập
bản đồ địa chính một lần và đơn giản hoá mọi thủ tục khác về đất đai. Đồng
thời đề nghị tổng cục địa chính và các cơ quan hữu quan soạn thảo ngay các
quy định về giả phóngmặt bằng, về đèn bù cho các dự án có vốn đầu t nớc
ngoài, cũng nh quy định về chuyển quyền sử dụng đất.
- Thủ tục quản lý xây dựng cơ bản theo thiết kế đã đăng kí cần đợc tổ chức
chặt chẽ nhng không đợc can thiệp quá sâu. cơ quan nhà nớc quản lý xây
lý đầu t cần phải có sự phối hợp trong công tác quản lý. UBND tỉnh có trách
nhiệm xử lý kịp thời các vấn đề thuộc thẩm quyền và hớng dẫn các doanh
nghiệp hoạt động theo đúng quy định tại giấy phép đầu t và pháp luật, góp phần
hỗ trợ cho các doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn.
Nếu doanh nghiệp có sai phạm phải thông báo cho doanh nghiệp biết để kiến
nghị lên các cơ quan có chức năng giải quyết.
2.3.5. Thực hiện các biện pháp bảo đảm đầu t
Các cơ quan chức năng cần nhanh chóng soạn thảo và ban hành các văn
bản quy định chế độ bảo lãnh tín dụng về: thế chấp, cầm cố khi các doanh
nghiệp muốn đi vay. Bên cạnh đó cũng cần ban hành quy chế thu hồi nợ,
Luật đầu t nớc ngoài hiện nay quy định bên nớc ngoài tham gia vào liên
doanh phỉa góp vốn bằng tiền nớc ngoài. Song thực tế có không ít trờng hợp
nhà đầu t nớc ngoài thu đợc lợi nhuận của mình bằng tiền Việt Nam hoặc có
đợc nhờ thừa kế, chuyển nhợng vốn muốn tái đầu t mở rộng sản xuất hoặc
đầu t mới. Do đó nên cho phép các nhà đầu t góp vốn bằng tiền Việt Nam
nhng có qui định các khoản thu nào đợc cho phép góp vốn để đầu t.
Thực tế phát sinh cho thấy: trong nhiều liên doanh nhờ đàm phán đôi bên, bên
Việt Nam nhận đợc lợi nhuận nhiều hơn tỷ lệ vốn góp. Vì vậy, nhà nớc nêu 37
qui định các bên liên doanh đợc phân chia lỗ lãi tuỳ theo sự đàm phán song
không đợc thấp hơn tỉ lệ góp vốn để đảm bảo quyền lợi cho phía Việt Nam.
2.4 Tu sửa kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội.
Kết cấu hạ thầng giữ vai trò quan trọng; nó tạo điều kiện để thu hút vốn đầu
t nớc ngoài, qua đó quyết định sự tăng trởng kinh tế, tạo ra chuyển đổi căn
bản cơ cấu kinh tế đặc biệt là công nghiệp xây dung và dịc vụ, tạo việc làm và
đợc cấp giấy phép đầu t nh dịch vụ về đất đai, dịch vụ quản lý xây dựng tạo
điều kiện thuận lợi cho chủ đầu t 100% vốn.
2.7 Các biện pháp hỗ trợ khác:
Nớc ta cần nhanh chóng thành lập và phát triển thị trờng chứng khoán để
tạo điều khiện cho các loại hình công ty cổ phần phát triển, khả năng huy động 38
vốn của các công ty cổ phần sẽ tăng lên và hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài
hơn.
Nhanh chóng thành lập trung tâm thông tin kinh tế xã hội để cung cấp thông
tin về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật trên thế giới cũng nh trong
nớc giúp các doanh nghiệp chủ động sản xuất và cải tiến kỹ thuật phù hợp với
yêu cầu của thị trờng.
2.8 Tiếp tục đổi mới chính sách thu hút FDI:
Với mục tiêu đa nớc ta tới năm 2020 cơ bản trở thành nớc công nghiệp,
bên cạnh việc phát huy nội lực, việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài để
phục vụ cho mục tiêu này cũng là một nguồn lực hết sức quan trọng. Quá trình
hoàn thiện về chính sách đất đai, chính sách thị trờng và tiêu thụ sản phẩm phải
đặt trong mục tiêu thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài một cách có hiệu quả
và các chính sách này phải đợc đặt ra trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau một
cách thống nhất ăn khớp.
2.8.1 Chính sách đất đai
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến đất đai phạu vụ cho
các dự án có vốn đầu t nớc ngoài, đặt biệt là việc tiếp tục ban hành các văn
bản dới luật cụ thể hoá 3 quyền của nhà đầu t nớc ngoài tại Việt Nam về đất
-Tăng cờng hiệu lực của các qui định pháp luật và chính sách đất đai, kết hợp
giữa thuyết phục, tuyên truyền ý thức pháp luật và cỡng chế. Những trờng hợp
làm trái với pháp luật về đất đai cần có. Những biện pháp cỡng chế kịp thời.
Hình thành hệ thống các chính sách đất đai có tính cạnh tranh cao so với các
nớc trong khu vực. Tăng thời gian cho thuê đất, giảm giá cho thuê đất, giảm bớt
các thủ tục hành chính phiền hà.
Chuyển quyền sử dụng đất đai nhanh chóng và kịp thời cho từng dự án. Chỉ đạo
thực hiện nhanh chóng việc đền bù, giải phóng mặt bằng nhanh để đẩy nhanh
tiến độ thực hiện các dự án đã cấp giấy phép, nghiên cứu khả năng đợc chi phí
đền bù vào giá thuê đất để đảm bảo tính cạnh tranh với các nớc trong khu vực
hoãn hoặc miễn tiền thuế đất đối với những dự án xin dừng, hoặc dãn tiến độ
triển khai. Giảm giá thuê đất trong các khu công nghiệp, khu chế xuất.
2.8.2 Chính sách thuế và u đãi tài chính
Chính sách thuế và những u đãi tài chính gắn với hoạt động đầu t trực
tiếp nớc ngoài là một yếu tố chủ yếu cấu thành tính hấp dẫn của môi trờng đầu
t trực tiếp nớc ngoài. Do đó chúng ta cần thực hiện:
-Thực hiện tốt luật thuế VAT và thuế thu nhập công ty. Đây là hai đạo luật
thuế trong giai đoạn đầu áp dụng để đa hoạt động thu thuế đối với các dự án
đầu t nớc ngoài đi vào ổn định.
-Tăng cờng các biện pháp u đãi taì chính cho các nhà đầu t thông qua hệ
thống giá cả áp dụng đối với các nhà đầu t nớc ngoài vào các doanh nghiệp
trong nớc thống nhất nh giá điện nớc, giá cớc vận tải, bu điện, hàng
không.
-Nâng cao hiệu lực và hiệu quả vủa các biện pháp u đãi tài chính nh giả
quyết nhanh vấn đề thuế cho các nhà đầu t nớc ngoài, việc chuyển lợi
nhuận về nớc thuận tiện, vấn đề góp vốn đợc dễ dàng đặc biệt là không nên
hạn chế hoặc đa ra qui định bắt đợc các nhà đầu t nớc ngoài phải góp
vốn bằng tiền mặt khi họ cũng đang gặp những khó khăn cho tác động của
cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ.
hoạt động của công đoàn đi ngợc lại với lợi ích của ngời lao động. Chú
trọng đào tạo ngơi lao động cả trong nớc và nớc ngoài để tiếp thu công
nghệ.
-Phát huy vai trò của cơ quan thanh tra lao động trong việc kiểm tra, giám sát
việc thực hiện chính sách lao động và tiền lơng của các dự án đầu t nớc
ngoài đồng thời sửa đổi các chính sách về lao động và tiền lơng cho thích
hợp.
2.8.4 Chính sách thị trờng và tiêu thụ sản phẩm:
Đẩy mạnh các hoạt động mở rộng thị trờng cho các dự án đầu t nớc
ngoài thông qua việc khuyến khích thúc đẩy xuất khẩu và xúc tiến thơng
mại. Khai thác các thế mạnh của bên nớc ngoài trong hoạt động nghiên cứu
thị trờng ở hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các giải
pháp cần thực hiện là:
-khuyến khích thúc đẩy xuất khẩu đặc biệt là xuất khẩu các sản phẩm chế
biến sâu, chế biến tinh, các sản phẩm chất lợng cao, đặc biệt là những sản
phẩm mang thơng hiệu Việt Nam.
-Định hớng tiêu thụ sản phẩm theo khuôn khổ pháp lý thích hợp để tránh
tình trạng cạnh tranh về giá cả dẫn đế việc bán phá giá, bán hàng kém chất
lợng ra thị trờng. Cần nhanh chóng xây dựng và thông qua luật cạnh tranh,
luật chống đầu cơ, chống bán phá giá hàng hoá.
-Bảo hộ thị trờng trong nớc dể khuyến khích nhà đầu t đầu t vào Việt
Nam thông qua:
+Định hớng các ngành nghề, lĩnh vực u tiên đặc biệt là những ngành nghề
tạo ra các tiềm lực công nghệ cho đất nớc, hình thành đội ngũ cán bộ chất
lợng cao. Giảm bớt nhập khẩu những mặt hàng sản xuất hoặc lắp ráp đựơc từ
trong nớc nh ô tô, xe máy, đồ điện tử.
+Bảo đảm đối xử công bằng thoả đáng và bình đẳng giữa các nhà đầu t
trong nớc với các nhà đầu t nớc ngoài.
lớn đối với sự tăng trởng của nền kinh tế. Troang điều kiện đó, nhà nớc ta
phải hoàn thiện việc tổ chức và chính sách thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài , đáp ứng nhu cầu sử dụng có hiệu qủa vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
theo đúng chủ trơng quan trọng của Đảng và nhà nớc ta là xem nội lực là
quyết định, ngoại lực là quan trọng; kết hợp nội lực và ngoại lực thành sức
mạnh tổng hợp trong xây dựng đất nớc.
Hết. 43Danh mục tài liệu tham khảo
1. Chính sách và biện pháp huy động các nguồn vốn-Bộ KHDT-1996
2.Những giải pháp chủ yếu để pháp triển các nguồn vốn cho DNNN-Hà Thị Kim
Dung -1996
3. Hoàn thiện chính sách và tổ chức thu hút đầu t trực tiếp của nớc ngoài ở
Việt Nam Nxb Chính trị quốc gia- HN 2000
4. Một số vấn đề mới về FDI tại Việt Nam-1996
5. Niên giám thống kê2002, Nxb Thống kê,Hà Nội 2002
6. Tạp chí du lịch 3/2002
7. Tạp chí TTTC 18/01
8. Tạp chíKT 31/01
9. Tạp chí GTVT 6/2000
10. Tạp chí CKVN 1/01;2/2000
11.Tạp chí KTTG 2/01
12.Tạp chí TC 4/2000
13.Tạp chí NH 10/2000
ChơngI:
Lý luận chung về thu hút vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài (FDI:Foreign Direct Investment) 2
I. Vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế 2
1.1. Quan điểm của LêNin về FDI 2
1.2. Bản chất của FDI 3
1.3. Các hình thức chủ yếu của FDI 6
1.4. Đặc điểm chủ yếu của FDI 8
1.5. Vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế 9
II. Vấn đề thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài 10
2.1. Sự cần thiết phải thu hút vốn đầu t nớc ngoài (FDI) 10
2.2. Các biện pháp khuyến khích đầu t 11
Chơng II:
Kết quả thu hút vốn FDI ở nớc ta
và kinh nghiệm của các nớc 16
I.Sự phát triển của FDI tại Việt Nam trong thời kỳ đổi mới 16
1.1. Sự cần thiết phải thu hút FDI ở nớc ta 16
1.2. Tác động của FDI đến sự phát triển kinh tế Việt Nam
những năm qua 16
1.3. Việc tổ chức nhằm thu hút FDI 17
1.4. Các chính sách thu hút FDI ở Việt Nam thời gian qua 20
1.5. Kết quả thu hút vốn FDI trong thời gian qua 24
II.Kinh nghiệm của các nớc trong việc thu hút FDI 29
2.1. Trung Quốc 29
2.2. Inđônêxia 30
2.3. Philippin 30
2.4. Thái Lan 31
2.5. Malaixia 32