Luận văn : KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG PROGESTERONE TRONG SỮA BẰNG KỸ THUẬT ELISA ĐỂ CHẨN ĐOÁN MANG THAI SỚM, CHẬM ĐỘNG DỤC HOẶC PHỐI NHIỀU LẦN KHÔNG ĐẬU TRÊN BÕ CHO SỮA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÕ SỮA LONG THÀNH VÀ CÁC HỘ LÂN CẬN TỈNH ĐỒNG NAI part 2 potx - Pdf 19

xi
Chƣơng 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Nƣớc ta là một nƣớc có nền nông nghiệp phát triển. Trong đó ngành chăn
nuôi đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, đặc biệt là ngành chăn nuôi
bò sữa. Tuy mới phát triển nhƣng nó lại góp phần tạo ra công ăn việc làm cho ngƣời
dân, nâng cao đời sống nông thôn, đồng thời còn tạo ra sản phẩm có giá trị dinh
dƣỡng cao.
Cùng với phát triển chăn nuôi bò sữa bằng cách tăng đàn, tăng chất lƣợng
con giống thì các vấn đề về nuôi dƣỡng, chăm sóc, phòng trị bệnh…cũng nẩy sinh
do đó cần đƣợc quan tâm giải quyết nhiều hơn nữa. Trong đó một số bệnh liên quan
đến quá trình sinh sản trên bò nhƣ tồn hoàng thể, u nang noãn, buồng trứng kém
phát triển là các vấn đề đặt ra hiện nay mà nguyên nhân chính dẫn đến các rối loạn
trên chủ yếu là do xáo trộn kích thích tố sinh dục. Vì thế gần đây nhiều nhà nghiên
cứu đã hƣớng đến sử dụng các biện pháp chọn lọc dựa trên sự tƣơng quan giữa các
đặc điểm kinh tế quan trọng với một số hoạt chất trong cơ thể gia súc nhƣ kích thích
tố, enzyme, các chất trao đổi trong quá trình dinh dƣỡng. Trong đó các loại kích
thích tố liên quan đến quá trình sinh sản của gia súc nhƣ progesterone, PGF
2
, FSH,
LH…đƣợc chú ý đáng kể giúp chẩn đoán tình trạng chậm sinh và rối loạn sinh sản
trên bò sữa nhằm hạn chế thiệt hại kinh tế do hiện tƣợng vô sinh trên bò sữa gây ra.
Gần đây nhiều nghiên cứu đã sử dụng kỹ thuật ELISA để xác định hàm
lƣợng progesterone trong máu và sữa để tìm hiểu sự biến đổi hàm lƣợng
progesterone trong chu kỳ động dục, từ đó chẩn đoán hoạt động của buồng trứng để
kịp thời điều trị một số bệnh về sinh sản nhằm giảm loại thải những gia súc sinh sản

2.1 Sơ lƣợc về công ty cổ phần bò sữa Đồng Nai
2.1.1 Quá trình hình thành
Công ty Cổ Phần Bò Sữa Đồng Nai là một doanh nghiệp nhà nƣớc, tọa lạc tại
Km 14 – Quốc lộ 51 về hƣớng Vũng Tàu thuộc địa bàn xã Tam Phƣớc – Huyện
Long Thành – Tỉnh Đồng Nai. Đƣợc thành lập vào tháng 04 năm 1977 với tên gọi
là Trại Bò sữa An Phƣớc, tháng 09 năm 1985 đổi tên thành xí nghiệp Bò Sữa An
Phƣớc, đến tháng 01 năm 2006 chính thức đổi tên thành Công ty Cổ Phần Bò Sữa
Đồng Nai – Trực thuộc Tổng Công ty Công Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai.
2.1.2 Nhiệm vụ của công ty
– Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu con giống bò sữa, bò thịt và các loại
gia súc khác, các loại nông sản thực phẩm, thức ăn gia súc, các loại cỏ và cây trồng.
– Chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi bò sữa đến các vùng
phụ cận.
– Sản xuất, thu mua, chế biến, kinh doanh sữa tƣơi và các sản phẩm từ sữa.
– Kinh doanh thuốc, vật tƣ thú y và dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi gia súc.
– Sản xuất kinh doanh phân hữu cơ vi sinh.
– Kinh doanh dịch vụ khu vui chơi giải trí, nhà hàng, khách sạn, siêu thị… liên
doanh, liên kết, đầu tƣ phát triển các hoạt động sản suất kinh doanh và các dịch vụ
ngành nghề kinh doanh khác theo đúng quy định của pháp luật.
2.1.3 Tổ chức sản xuất và cơ cấu đàn bò
2.1.3.1 Diện tích đất sử dụng
Diện tích: Đất do công ty quản lý gồm 367 ha thuộc loại đất xám bạc màu
nghèo dinh dƣỡng. Trong đó, diện tích đất trồng cỏ 50 ha bao gồm các loại cỏ chủ
yếu nhƣ cỏ voi, cỏ sả lá lớn, cỏ sả lá nhỏ, cỏ stylosanthes. Đồng cỏ chăn thả và hàng
4
cây phân lô 70 ha, một phần diện tích đất khác sử dụng cho xây dụng cơ bản nhƣ
văn phòng công ty, nhà xƣởng, chuồng trại chăn nuôi còn lại 120 ha giao khoán cho

5/8
HL
Sind
0 – 4 tháng
29

6
11
9
3

5 – 8 tháng
29

9
6
11
3

9 – 12 tháng
32

11
18

32
39
38
10
1

7
2

Đực thịt 0-4 tháng
9 2
1

6
Cái thịt 0-4 tháng
4

2 Cái thịt 9-12 tháng
2
1

1
Tơ lỡ thịt
18
5
6
1

2 2
2
Cái thịt tơ
5
5


2 2
Cái sinh sản Sind
20 20
Cộng
615
102
166
165
91
28
2
11 7
Bảng 2.2 Bảng định mức thức ăn cho đàn bò năm 2007 (kg/con/ngày)
Đàn loại
Cám
Mật
Muối
Urea
Cỏ
Rơm
Hèm
bia
Sữa bê
Bê 0 – 4 tháng
1
10 3
Bê 5 – 8 tháng
1,5


Bò cạn sữa chƣa chửa
1
1
0,04
0,03
45
10
3

Vắt sữa
0,3
2
0,06
0,08
40
10
8

Bê đực thịt 0–12 tháng
1,2
15

3
2,5
Bò thịt
1

– 4 kg hèm quy đổi tƣơng đƣơng 1 kg cám hỗn hợp.
2.1.4.3 Vệ sinh
Đàn bò đƣợc tắm 02 lần mỗi ngày, kết hợp với dọn phân rửa chuồng. Phân
gom đƣợc đƣa về nhà chứa phân ủ ít nhất 1 tháng trƣớc khi đƣa ra bón cho đồng cỏ.
Nƣớc thải đƣợc cho xuống hệ thống rãnh nƣớc và hầm lắng để xử lý vi sinh.
2.1.4.4 Công tác thú y
Công tác thú y đƣợc công ty đặc biệt quan tâm thực hiện theo đúng quy trình
kỹ thuật. Chuồng trại đƣợc sát trùng định kỳ hàng tháng, quy trình tiêm phòng đƣợc
thực hiện nghiêm ngặt. Trong đó, công tác tiêm phòng bệnh lở mồm long móng và
tụ huyết trùng đƣợc tiêm 02 lần/năm vào thời điểm giao mùa tháng 04 đến tháng 05
8
và tháng 10 đến tháng 11, tiêm phòng vaccine và sổ giun định kỳ đƣợc thực hiện 01
lần/năm, cùng với kiểm tra brucellosis 01 lần/năm.
2.1.4.5 Khai thác và tiêu thụ sữa
Sữa đƣợc vắt 2 lần trong ngày (sáng từ 3 – 5 giờ, chiều từ 3 – 5 giờ). Sau khi
chuẩn bị dụng cụ vắt sữa, bò đƣợc tắm rửa, vệ sinh chuồng, sát trùng bầu vú bằng
dung dịch sát trùng iodaman.
Phƣơng pháp vắt: Sữa đƣợc vắt bằng máy. Điều này hạn chế đƣợc sự vấy
nhiễm vi sinh vật trong sữa, giảm công lao động và giảm thời gian vắt sữa. Sữa vắt
xong đƣợc cho vào can nhựa sạch, vận chuyển ra điểm thu mua sữa của công ty
trong thời gian không quá 2 giờ kể từ khi vắt để kiểm tra chất lƣợng và bảo quản
lạnh ở 4
0
C. Các tiêu chuẩn kiểm tra chất lƣợng đƣợc thực hiện theo đúng quy định
của công ty sữa Lothamilk.
2.2 Vài nét về tình hình chăn nuôi của các nông hộ
2.2.1 Nguồn gốc đàn bò

các hộ dân đƣợc ăn 40 – 50 kg cỏ xanh/con/ngày, vào mùa nắng cỏ thiếu, bò đƣợc
thay thế lƣợng cỏ thiếu bằng 3 – 5 kg rơm và rỉ mật, urê đƣợc tính theo lƣợng vừa
phải 0,4 – 0,6 kg/con/ngày. Cám hỗn hợp cho ăn theo năng suất sữa, khoảng 0,4 –
0,5 kg cám cho một kg sữa.
2.2.4.3 Vệ sinh – phòng bệnh
Vệ sinh: Đàn bò đƣợc tắm 4 lần trong ngày, 2 lần đƣợc tắm trƣớc lúc vắt sữa
và kết hợp vệ sinh chuồng trại, phân đƣợc đƣa vào hố chứa cùng với nƣớc xả thải
rồi dùng để tƣới cho đồng cỏ, còn một lần bò đƣợc tắm mát vào buổi trƣa và lúc 8
giờ tối do không có hệ thống phun sƣơng và quạt gió.
Phòng bệnh: Công tác phòng ngừa dịch bệnh do cán bộ kỹ thuật của công ty
đảm nhận hoàn toàn và theo đúng quy định của công ty. Chuồng trại đƣợc sát trùng
theo định kỳ hàng tháng. Bò đƣợc tiêm phòng bệnh truyền nhiễm, tẩy ký sinh trùng
đƣờng ruột, ký sinh trùng đƣờng máu và ngoại ký sinh. Quy trình tiêm phòng đƣợc
thực hiện nghiêm ngặt theo đúng Pháp lệnh Thú y .
10
Vaccin tụ huyết trùng và vaccin lở mồm long móng đƣợc tiêm 2 lần 1 năm
vào thời điểm giao mùa (tháng 4 – 5 và tháng 10 – 11). Kiểm tra brucellosis 1 năm
1 lần.
2.2.4.4 Quá trình khai thác và tiêu thụ sản phẩm
Thời gian vắt sữa tùy thuộc vào từng hộ, nhƣng thƣờng từ 4 giờ sáng đến 5
giờ sáng và chiều thì 15 giờ 30 đến 17 giờ, hình thức vắt sữa bằng máy và một số
hộ vắt bằng tay, sữa sau khi đƣợc vắt xong đƣợc đóng vào can nhựa và chở đến
trạm thu mua của công ty tiêu thụ với thời gian quy định là 2 giờ sau khi vắt sữa.
2.3 Sơ lƣợc giống bò sữa Holstein Friesian (HF)
Bò Holstein Friesian hay còn gọi là bò lang trắng đen Hà Lan là giống bò sữa
nổi tiếng nhất thế giới, đƣợc tạo ra ở Hà Lan từ thế kỉ XIV và không ngừng đƣợc
cải thiện về phẩm chất, năng suất. Mãi đến thế kỉ XV, bò lang trắng đen Hà Lan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status