BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HÀM LƢỢNG PROGESTERONE TRONG SỮA
BẰNG KỸ THUẬT ELISA ĐỂ CHẨN ĐOÁN MANG THAI
SỚM, CHẬM ĐỘNG DỤC HOẶC PHỐI NHIỀU LẦN
KHÔNG ĐẬU TRÊN BÕ CHO SỮA TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BÕ SỮA LONG THÀNH VÀ CÁC
HỘ LÂN CẬN TỈNH ĐỒNG NAI
Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khóa: 2003 – 2007
Sinh viên thực hiện: ĐẶNG SỸ KHA
Giáo viên hƣớng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS. DƢƠNG NGUYÊN KHANG ĐẶNG SỸ KHA
BSTY. LÊ THỊ THU HÀ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2007
iii
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên con xin chân thành cảm ơn công lao sinh thành, dạy bảo và tất cả
những gì tốt đẹp nhất mà cha mẹ đã dành cho con để con có đƣợc nhƣ ngày hôm
nay. Và với tất cả tấm lòng thành, tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu trƣờng Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủ
nhiệm Bộ Môn Công Nghệ Sinh Học, cùng tất cả quý thầy cô đã truyền đạt kiến
thức cho tôi trong suốt quá trình học tại trƣờng.
TS. Dƣơng Nguyên Khang đã hết lòng hƣớng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Ban Giám đốc, nhân viên phòng kỹ thuật và các đội ngũ chăn nuôi Công ty
cổ phần bò sữa Đồng Nai đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập.
BSTY. Lê Thị Thu Hà đã quan tâm và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời
sau đó giảm xuống vào ngày thứ 21 là 0,87 ng/ml.
Bò chậm động dục hoặc phối nhiều lần không đậu
Hàm lƣợng progesterone trong sữa trung bình theo nhóm cao của bò ở ngày
gieo tinh là 0,46 ng/ml tăng lên 2,34 ng/ml vào ngày thứ 21. Chẩn đoán mang thai
60 ngày khám qua trực tràng đạt 60%; 40% bị tồn hoàng thể.
Hàm lƣợng progesterone trong sữa trung bình theo nhóm thấp của bò ở ngày
gieo tinh là 0,21 ng/ml, tăng từ ngày 7 đến ngày 14 lần lƣợt là 0,61 và 0,87 ng/ml;
sau đó giảm xuống vào ngày thứ 21 là 0,68 ng/ml. Bò có buồng trứng chƣa hoạt
động trở lại hoặc bị u nang noãn.
Tp.HCM, ngày 15 tháng 08 năm 2007
Bộ môn Công Nghệ Sinh Học
v
MỤC LỤC
CHƢƠNG TRANG
Trang tựa
Lời cảm tạ ............................................................................................................... iii
Tóm tắt ................................................................................................................... iv
Mục lục .................................................................................................................. .v
Danh sách các chữ viết tắt ...................................................................................... viii
Danh sách các hình .................................................................................................. ix
Danh sách các bảng ................................................................................................. x
Chƣơng 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1 Đặt vấn đề…………………………………………………………………1
1.2 Mục đích và yêu cầu ................................................................................... 2
1.2.1 Mục đích……………………………………………………………2
1.2.2 Yêu cầu……………………………………………………….........2
2.6.5 Các chỉ định và ứng dụng của xét nghiệm progesterone trong sữa
………………………………………………………………………….21
2.7 Nguyên lý Kỹ thuật ELISA (Progesterone – Enzyme Linked Immuno
Sorbent Assay) ……………………………………………………………22
Chƣơng 3 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ........................... 25
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài …………………………………25
3.1.1 Thời gian ……………………………………………………….25
3.1.2 Địa điểm ……………………………………………………….25
3.2 Đối tƣợng khảo sát ………………………………………………………..25
3.3 Nội dung khảo sát ……………………………………………………….25
3.4 Phƣơng pháp tiến hành ………………………………………………..25
3.4.1 Bố trí số mẫu sữa khảo sát theo nhóm máu ………………….26
3.4.2 Bố trí số mẫu sữa khảo sát theo các lứa đẻ ………………….26
3.4.3 Lấy mẫu sữa và ly tâm ………………………………………..27
3.4.4 Kỹ thuật ELISA ……………………………………………….27
3.5 Phƣơng pháp xử lý số liệu ……………………………………………….30
Chƣơng 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 31
vii
4.1 Hàm lƣợng progesterone trong sữa bò sinh sản bình thƣờng ……………31
4.1.1 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo nhóm máu …………………...34
4.1.2 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo lứa đẻ …………………...36
4.2 Hàm lƣợng progesterone trong sữa bò chậm động dục hoặc phối nhiều lần
không đậu ……………………………………………………………………….41
4.2.1 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc phối nhiều lần
không đậu theo nhóm máu 50 và 75% HF ………………………………….43
4.2.2 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc phối nhiều lần
không đậu theo lứa đẻ ………………………………………………………..46
HÌNH TRANG
Hình 2.1 Sự thay đổi hàm lƣợng các kích thích tố trong máu ở chu kỳ
động dục bình thƣờng của bò ................................................................. 12
Hình 2.2 Cơ chế tiêu hoàng thể của PGF
2
trong chu kỳ động dục ...................... 14
Hình 2.3 Động thái progesterone trong chu kỳ động dục bình thƣờng ở bò ........ 20
Hình 2.4 Động thái progesterone giúp chẩn đoán sớm có thai ............................. 21
Hình 4.1 Hàm lƣợng progesterone sữa bò sinh sản bình thƣờng .......................... 32
Hình 4.2 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo nhóm máu 50% .......................... 34
Hình 4.3 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo nhóm máu 75% .......................... 35
Hình 4.4 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo lứa 1 ........................................... 37
Hình 4.5 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo lứa 2 ........................................... 38
Hình 4.6 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo lứa 3 ........................................... 39
Hình 4.7 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo lứa 4 ........................................... 40
Hình 4.8 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc phối nhiều lần
không đậu .............................................................................................. 42
Hình 4.9 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc phối nhiều lần
không đậu theo nhóm máu 50% ............................................................ 44
Hình 4.10 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo nhóm máu 75% ................................... 45
Hình 4.11 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo lứa 1 .................................................... 47
Hình 4.12 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo lứa 2 .................................................... 48
Hình 4.13 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo lứa 3 .................................................... 49
Hình 4.14 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo lứa 4 .................................................... 50
xi
Chƣơng 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Nƣớc ta là một nƣớc có nền nông nghiệp phát triển. Trong đó ngành chăn
nuôi đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, đặc biệt là ngành chăn nuôi
bò sữa. Tuy mới phát triển nhƣng nó lại góp phần tạo ra công ăn việc làm cho ngƣời
dân, nâng cao đời sống nông thôn, đồng thời còn tạo ra sản phẩm có giá trị dinh
dƣỡng cao.
Cùng với phát triển chăn nuôi bò sữa bằng cách tăng đàn, tăng chất lƣợng
con giống thì các vấn đề về nuôi dƣỡng, chăm sóc, phòng trị bệnh…cũng nẩy sinh
do đó cần đƣợc quan tâm giải quyết nhiều hơn nữa. Trong đó một số bệnh liên quan
đến quá trình sinh sản trên bò nhƣ tồn hoàng thể, u nang noãn, buồng trứng kém
phát triển là các vấn đề đặt ra hiện nay mà nguyên nhân chính dẫn đến các rối loạn
trên chủ yếu là do xáo trộn kích thích tố sinh dục. Vì thế gần đây nhiều nhà nghiên
cứu đã hƣớng đến sử dụng các biện pháp chọn lọc dựa trên sự tƣơng quan giữa các
đặc điểm kinh tế quan trọng với một số hoạt chất trong cơ thể gia súc nhƣ kích thích
tố, enzyme, các chất trao đổi trong quá trình dinh dƣỡng. Trong đó các loại kích
thích tố liên quan đến quá trình sinh sản của gia súc nhƣ progesterone, PGF
2
, FSH,
LH…đƣợc chú ý đáng kể giúp chẩn đoán tình trạng chậm sinh và rối loạn sinh sản
trên bò sữa nhằm hạn chế thiệt hại kinh tế do hiện tƣợng vô sinh trên bò sữa gây ra.
Gần đây nhiều nghiên cứu đã sử dụng kỹ thuật ELISA để xác định hàm
lƣợng progesterone trong máu và sữa để tìm hiểu sự biến đổi hàm lƣợng
progesterone trong chu kỳ động dục, từ đó chẩn đoán hoạt động của buồng trứng để
kịp thời điều trị một số bệnh về sinh sản nhằm giảm loại thải những gia súc sinh sản
kém, đồng thời xác định mang thai sớm làm tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
Xuất phát từ thực trạng trên, đƣợc sự chấp thuận của Bộ môn Công Nghệ Sinh Học,
Công ty Cổ Phần Bò Sữa Đồng Nai là một doanh nghiệp nhà nƣớc, tọa lạc tại
Km 14 – Quốc lộ 51 về hƣớng Vũng Tàu thuộc địa bàn xã Tam Phƣớc – Huyện
Long Thành – Tỉnh Đồng Nai. Đƣợc thành lập vào tháng 04 năm 1977 với tên gọi
là Trại Bò sữa An Phƣớc, tháng 09 năm 1985 đổi tên thành xí nghiệp Bò Sữa An
Phƣớc, đến tháng 01 năm 2006 chính thức đổi tên thành Công ty Cổ Phần Bò Sữa
Đồng Nai – Trực thuộc Tổng Công ty Công Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai.
2.1.2 Nhiệm vụ của công ty
– Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu con giống bò sữa, bò thịt và các loại
gia súc khác, các loại nông sản thực phẩm, thức ăn gia súc, các loại cỏ và cây trồng.
– Chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi bò sữa đến các vùng
phụ cận.
– Sản xuất, thu mua, chế biến, kinh doanh sữa tƣơi và các sản phẩm từ sữa.
– Kinh doanh thuốc, vật tƣ thú y và dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi gia súc.
– Sản xuất kinh doanh phân hữu cơ vi sinh.
– Kinh doanh dịch vụ khu vui chơi giải trí, nhà hàng, khách sạn, siêu thị… liên
doanh, liên kết, đầu tƣ phát triển các hoạt động sản suất kinh doanh và các dịch vụ
ngành nghề kinh doanh khác theo đúng quy định của pháp luật.
2.1.3 Tổ chức sản xuất và cơ cấu đàn bò
2.1.3.1 Diện tích đất sử dụng
Diện tích: Đất do công ty quản lý gồm 367 ha thuộc loại đất xám bạc màu
nghèo dinh dƣỡng. Trong đó, diện tích đất trồng cỏ 50 ha bao gồm các loại cỏ chủ
yếu nhƣ cỏ voi, cỏ sả lá lớn, cỏ sả lá nhỏ, cỏ stylosanthes. Đồng cỏ chăn thả và hàng
4
cây phân lô 70 ha, một phần diện tích đất khác sử dụng cho xây dụng cơ bản nhƣ
văn phòng công ty, nhà xƣởng, chuồng trại chăn nuôi còn lại 120 ha giao khoán cho
cán bộ công nhân viên làm trang trại theo Nghị định 01/CP của Chính phủ tạo
nguồn nguyên liệu cho công ty.
9 – 12 tháng 32
11 18 1 2 Tơ lỡ 189 14 47 56 48 16 2 3 3
Can sữa 133 41 45 33 11 1
1 1
Vắt sữa 129 32 39 38 10 1
7 2
Đực thịt 0-4 tháng 9 2 1 6
Cái thịt 0-4 tháng 4 2 2
Đực thịt 5-8 tháng 1 1
Cái thịt 5-8 tháng 4 4
Đực thịt 9-12 tháng 4 4
Cái thịt 9-12 tháng 2 1 1
Tơ lỡ thịt 18 5 6 1 2 2 2
Cái thịt tơ 5 5
Đực giống 1 1
Đực kéo 4 4
Sind tơ 2 2
Cái sinh sản Sind 20 20
Cộng 615 102 166 165 91 28 2 11 8 42
2.1.4 Phƣơng pháp chăm sóc, nuôi dƣỡng
2.1.4.1 Thức ăn
Thức ăn thô: Thức ăn chủ yếu là cỏ đƣợc cho ăn tự do. Giống cỏ chủ yếu là
Đàn loại Cám Mật Muối Urea Cỏ Rơm
Hèm
bia
Sữa bê
Bê 0 – 4 tháng 1 10 3
Bê 5 – 8 tháng 1,5 18
Bê 9 – 12 tháng 1 1,2 0,03 0,03 25 7 3
Tơ lỡ (>12 tháng) 1 1,5 0,04 0,06 35 9 4
Bò cạn sữa có chửa 2 2 0,06 0,08 45 10 3
Bò cạn sữa chƣa chửa 1 1 0,04 0,03 45 10 3
Vắt sữa 0,3 2 0,06 0,08 40 10 8
Bê đực thịt 0–12 tháng 1,2 15 3 2,5
Bò thịt 1 1,2 0,06 0,06 35 10 10
Bò đực 2 2 0,08 50 12 10
Sind nuôi con + chửa 1 1 0,03 0,04 35 9
Ghi chú:
– Đàn vắt sữa định mức cám hỗn hợp tính trên kg sữa, sản lƣợng sữa từ 6 kg
trở lên định mức 0,3 kg cám/kg sữa.
– Bê đực thịt uống sữa trong 4 tháng.
– Mật, muối, urea, rơm bổ sung trong 4 tháng nắng.
– 4 kg hèm quy đổi tƣơng đƣơng 1 kg cám hỗn hợp.
2.1.4.3 Vệ sinh
Đàn bò đƣợc tắm 02 lần mỗi ngày, kết hợp với dọn phân rửa chuồng. Phân
gom đƣợc đƣa về nhà chứa phân ủ ít nhất 1 tháng trƣớc khi đƣa ra bón cho đồng cỏ.
Nƣớc thải đƣợc cho xuống hệ thống rãnh nƣớc và hầm lắng để xử lý vi sinh.
2.1.4.4 Công tác thú y
Công tác thú y đƣợc công ty đặc biệt quan tâm thực hiện theo đúng quy trình
kỹ thuật. Chuồng trại đƣợc sát trùng định kỳ hàng tháng, quy trình tiêm phòng đƣợc
thực hiện nghiêm ngặt. Trong đó, công tác tiêm phòng bệnh lở mồm long móng và
tụ huyết trùng đƣợc tiêm 02 lần/năm vào thời điểm giao mùa tháng 04 đến tháng 05
m
2
/con.
9
2.2.4 Phƣơng thức chăn nuôi
2.2.4.1 Thức ăn
Thức ăn thô: Thức ăn thô xanh chủ yếu là cỏ sả lá lớn và cỏ sả lá nhỏ. Thức
ăn thô khô nhƣ rơm khô và cỏ khô, phải bổ sung vào mùa khô do lƣợng thức ăn thô
xanh thiếu hụt.
Thức ăn tinh: Bao gồm nhiều loại cám hỗn hợp đƣợc mua từ các công ty sản
xuất thức ăn gia súc nhƣ: ViNa, Proconco, Lái Thiêu, Thanh Bình…
Thức ăn bổ sung: Việc sử dụng thức ăn bổ sung khá phổ biến nhƣng có sự
khác nhau giữa các nông hộ, có hộ sử dụng hèm bia, rỉ mật đƣờng, muối, có hộ thì
sử dụng rỉ mật đƣờng, urê và bã đậu nành bổ sung cho bò vắt sữa vào mùa nắng.
2.2.4.2 Cách cho ăn
Đàn bò đƣợc cho ăn 4 – 5 lần trong ngày. Thức ăn tinh cũng đƣợc tính theo
năng suất sữa và cũng đƣợc cho ăn trong lúc vắt sữa. Bình quân mỗi ngày bò của
các hộ dân đƣợc ăn 40 – 50 kg cỏ xanh/con/ngày, vào mùa nắng cỏ thiếu, bò đƣợc
thay thế lƣợng cỏ thiếu bằng 3 – 5 kg rơm và rỉ mật, urê đƣợc tính theo lƣợng vừa
phải 0,4 – 0,6 kg/con/ngày. Cám hỗn hợp cho ăn theo năng suất sữa, khoảng 0,4 –
0,5 kg cám cho một kg sữa.
2.2.4.3 Vệ sinh – phòng bệnh
Vệ sinh: Đàn bò đƣợc tắm 4 lần trong ngày, 2 lần đƣợc tắm trƣớc lúc vắt sữa
và kết hợp vệ sinh chuồng trại, phân đƣợc đƣa vào hố chứa cùng với nƣớc xả thải
rồi dùng để tƣới cho đồng cỏ, còn một lần bò đƣợc tắm mát vào buổi trƣa và lúc 8
giờ tối do không có hệ thống phun sƣơng và quạt gió.
Phòng bệnh: Công tác phòng ngừa dịch bệnh do cán bộ kỹ thuật của công ty
đàn hồi tốt. Sản lƣợng sữa bình quân 5.000 – 6.000 kg/chu kỳ vắt sữa 305 ngày. Tỷ
lệ mỡ sữa 3,2 – 3,6%. Nếu đƣợc nuôi dƣỡng tốt, sản lƣợng sữa có thể đạt 6.000 –
8.000 kg/chu kỳ, con cao nhất có thể đạt trên 8.000 kg/chu kỳ.
Bò Holstein Friesian nuôi tốt 16 tháng có thể phối giống lần đầu, tuổi động
dục là 12 – 16 tháng.
Từ năm 1970 – 1978, Việt Nam đã nhập từ Cu Ba 1.130 con bò Holstein
Friesian nuôi tại trung tâm giống bò sữa Sao Đỏ, Mộc Châu và nông trƣờng giống
11
bò sữa Đức Trọng, Lâm Đồng. Sản lƣợng sữa bò Holstein Friesian nuôi ở Sao Đỏ
(Mộc Châu): trung bình 4.000 – 5.000 kg/chu kỳ vắt sữa 300 ngày, tỷ lệ béo 3,6%.
Ƣu thế của bò Holstein Friesian không chỉ ở khả năng cho sữa cao mà còn có
khả năng cải tạo giống khác theo hƣớng sữa và cải tạo tầm vóc cho các bò địa
phƣơng nhỏ hơn. Để có giống bò sữa nuôi rộng rãi ở nhiều vùng khác nhau của đất
nƣớc, trong nhiều năm qua các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu lai tạo giống
bò sữa Việt Nam bằng con đƣờng lai giữa bò Holstein Friesian với bò Vàng Việt
Nam đã có máu bò Zebu (Bò Lai Sind).
2.4 Chu kỳ động dục
Một chu kỳ động dục của bò sữa thông thƣờng là 21 ngày và chia làm 4 giai
đoạn (Henshow, 1990)
Giai đoạn tiền động dục
Vào ngày thứ 16 – 18, khi hàm lƣợng progesterone giảm dần do tác động của
PGF
2
, hàm lƣợng FSH tăng dần và kích thích các nang noãn phát triển. Lúc bấy
giờ, hàm lƣợng estrogen đƣợc sản xuất tăng dần cùng với sự trƣởng thành của các
nang noãn gây biểu hiện động dục ở bò cái và kích thích sự phân tiết LH, FSH tại
tuyến yên thông qua việc gia tăng phóng thích GnRH từ vùng dƣới đồi xuống tuyến
không có những nang noãn mới phát triển. Ngoài ra, sự ức chế phân tiết FSH của
tuyến yên còn có sự tham gia của inhibin - một loại kích thích tố dạng glucoprotein
Hàm lƣợng kích thích tố
Động dục Động dục
Sự rụng trứng
Sự rụng trứng
Cân bằng
(yên tĩnh)
Ngày của chu kỳ động dục
13
do tế bào hạt trong xoang bao noãn tiết ra (Bard và ctv, 1991; dẫn liệu của Hoàng
Kim Giao và ctv, 1997). Về lâm sàng, sự tiết chất nhày giảm, tử cung trở nên mềm,
dẻo và giãn nở. Thành tử cung trở nên dày hơn để chuẩn bị cho sự mang thai. Cổ tử
cung bắt đầu đóng lại. Giai đoạn này kéo dài khoảng 3 – 4 ngày.
Giai đoạn nghỉ ngơi
Giai đoạn này kéo dài từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 16 – 18 của chu kỳ động
dục. Thể vàng thành thục và tiết progesterone ảnh hƣởng đến đƣờng sinh dục.
Trong suốt giai đoạn này, sự tuần hoàn của progesterone với hàm lƣợng cao đã ngăn
cản sự phát triển của các nang noãn. Progesterone ức chế sự sản xuất và phân tiết
LH và FSH tại tuyến yên bằng cách ngăn cản sự phóng thích các GnRH từ vùng
dƣới đồi xuống tuyến yên. Đây là cơ chế phản hồi “âm tính” của progesterone.
Trong đƣờng sinh dục, nội mạc tử cung dày lên, chất nhầy âm đạo trở nên ít và
dính, cơ tử cung giãn nở.
Nếu trứng không đƣợc thụ tinh, thể vàng chỉ tồn tại trong vòng 10 – 12 ngày
(Henshow, 1990) hoặc dài nhất là 15 – 17 ngày (Hoàng Kim Giao và ctv, 1997).
Hàm lƣợng progesterone cao do thể vàng tiết ra sẽ gây ra sự phân tiết PGF
2
Hình 2.2 Cơ chế tiêu hoàng thể của PGF
2
trong chu kỳ động dục
2.5 Hiện tƣợng chậm sinh và chậm động dục sau khi sinh
2.5.1 Bệnh ấu trĩ (hay còn gọi là chứng thiểu năng sinh dục)
Bò cái khi đến tuổi thành thục nhƣng ngoại hình của chúng nhƣ một con bê,
bộ phận sinh dục chƣa phát triển hoàn toàn không sinh sản đƣợc và cũng do tuyến
yên phát triển không bình thƣờng hoặc do cơ năng tuyến giáp trạng bị rối loạn nên
các hormone ảnh hƣởng đến việc thúc đẩy sự phát triển của cơ quan sinh dục cái.
Bệnh ấu trĩ gây bò cái đến tuổi thành thục về tính trạng mà không động dục, hoặc đã
phối giống nhiều lần mà vẫn không đậu thai. Khi kiểm tra, bằng cách khám qua trực
tràng thấy bộ phận sinh dục phát triển không đầy đủ nhƣ: sừng tử cung nhỏ, buồng
trứng không phát triển hoặc âm hộ và âm đạo bé không thể phối giống đƣợc.
Nguyên nhân chủ yếu do nuôi dƣỡng kém hoặc rối loạn nội tiết tố, khi kiểm tra phát
PGF
2
Vòng tuần hoàn địa phƣơng
Tử cung
Buồng trứng
Làm co mạch máu ngoại vi đến nuôi thể vàng
Hoàng thể thoái hóa
Progesterone
Hình thành chu kỳ động dục mới
PGF
2
dƣỡng, bổ sung thêm chất bột đƣờng, chất béo, vitamin, khoáng, thả bò cái chung
với bò đực để kích thích phục hồi khả năng sinh dục. Nếu bò sinh sản mà bị viêm,
teo buồng trứng thì nên loại thải (Nguyễn Ngọc Khánh, 2004).