PHP
http://www.php.net/
Nhóm 4
Tổng quan
•
PHP : PHP HyperText Preprocessor
•
Ra đời vào năm 1995 (Rasmus Lerdorf)
•
Là ngôn ngữ script dùng để phát triển ứng dụng web
•
Là ngôn ngữ thông dịch
•
Là ngôn ngữ server-side như Java, ASP,
•
Là phần mềm open-source
Quá trình phát triển
Tại sao chọn PHP
•
Miễn phí
•
Core - PHP free
•
Platform - Linux free
•
Editor – Eclipse, PHP Coder, jEdit,
“Software is like sex: it's better when it's free” (Linus
Torvalds)
Tại sao chọn PHP
•
Đa môi trường
•
Biến (variables) luôn có dấu $ làm tiền tố
•
Khối lệnh phải được đặt trong cặp dấu { }
Cú pháp
•
Mã lệnh PHP được đặt trong các cặp thẻ sau
Thẻ mở Thẻ đóng
<?php ?>
<? ?>
<script
language="php">
<script>
Khai báo biến
•
$ten_bien = value;
•
Không khai báo kiểu dữ liệu
•
Tên biến:
•
Có thể bao gồm các Ký tự (A Z, a z), Ký số (0 9), dấu gạch dưới (_), $
•
Không được bắt dầu bằng ký số (0 9)
•
Phân biệt chữ hoa – chữ thường
Ví dụ :
$foo $$bar $_foobar23
Phạm vi của biến
•
while
•
for
•
foreach
Cấu trúc điều khiển - IF
if(expression1){
// do some stuff here
}
elseif(expression2){
// do another stuff here
}
else{
// do the rest here
}
Cấu trúc điều khiển - Switch
switch(expression){
case result1:
// do some stuff here
break;
default:
// do the default action
}
Cấu trúc điều khiển - While
while(expression){
// do some stuff here
}
do{
// do some stuff here
}while(expression);
$arr[ ] = value;
Ví dụ
$users=array (“Harry", "Sharon", "Betty”);
$users[ ] = “Harry";
$users[ ] = “Sharon";
$users[ ] = “Betty";
$users[0] = “Harry”;
$users[200] = “Sharon”;
$users[“One”] = “Harry”;
$users[“Two”] = “Sharon”;
Mảng lồng
•
Ví dụ:
$characters = array (
array ( name=>“Harry“, age=>30),
array ( name=>“Sharon“, age=>21),
array ( name=>”Betty“, age=>25),
)