Giới thiệu một số ngôn ngữ lập trình Web – Ngôn ngữ lập trình ASP - Pdf 67


Chươ ình Web – Ngôn
ngữ l
riển của mạng
là sự p t hướng mới trong lập trình, đó là lập trình mạng. Với sự
bùng n n cầu, sự ra đời của WWW( world wide web), đặt ra
yêu cầ g tin một cách nhanh chóng, chính xác giữa các web
server các ngôn ngữ lập trình WEB ra đời.

ng 8: Giới thiệu một số ngôn ngữ lập tr
ập trình ASPMạng máy tính ngày nay đã trở thành một thành phần quan trọng trong ngành
truyền thông và cuộc sống hàng ngày. Song song với việc phát t
hát triển của mộ
ổ thông tin trên toà
u phải xử lý thôn
với client. Do vậy,
8.1.Kh
8.1.1.K
CGI v của Common Gateway Interface, đó là môi trường lập trình chuẩn
giữa Web Server và Các chương trình được viết bằng các ngôn ngữ bất kỳ(Perl,
C,..). K một trang Web viết bằng CGI, Web Server sẽ xem
phần m eb và gọi chương trình thông dịch Script tương
ứng(Sc ịch trang Web và trả lại kết quả cho người sử dụng. Các
chươn
ái niệm về CGI:
hái niệm:
iết tắt
hi người sử dụng gọi

Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

- Cài môi trường WEB Server(Có thể sử dụng IIS, hoặc Apache…) ở đây sử
dụng I inh hoạ
- Cài t rl(Active Perl) vào thư mục: C:\Perl\Bin
- Khai
ÆChọn Scripts Only(Để chạy các file
.exe và .dll, chọn Scripts and Executables)
+ Gắn tên tệp với trình thông dịch tương ứng(ở đây là
Perl.ex
duyệt Web để chạy file hello.pl

IS làm ví dụ m
rình thông dịch Pe
báo các tham số sau trong IIS:
+ Đặt quyền chạy Script bằng cách Click chuột phải vào
WebsiteÆPropertiesÆHome Directory
các phần mở rộng
e) bằng cách Click chuột phải vào WebsiteÆPropertiesÆHome
DirectoryÆ
ConfigurationÆAddÆ
+ Sử dụng trình
8.2.Giới thiệu một số ngôn ngữ lập trình WEB

Hiện nay các trang WEB động được lập trình khá đa dạng. Perl, PHP, ASP và
JSP đều là những ngôn ngữ lập trình kịch bản phía Server(Scripting Server

thẻ ờ tính
linh ộ
người với những ngôn ngư khác như Java, CGI,... thì
php vư
trìn tr
PHP, viết tắt của PHP Hypertext Preprocessor
ng trình xử lý văn bản siêu liên kết) là ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở
ổ dụng. Các trang Web viết bằng PHP có
HTML, PHP lúc đầu do một nhóm người phát triển. Nhưng sau đó nh
đ ng và mã nguồn mở, php dần được hân rộng ra và ngày càng được nhiều
tham gia phát triển. So
ơn lên nhờ tính dễ học của nó, không phức t
ạp như những ngôn ngữ lập
h ên web khác. Một trang Web viết bằng PHP có dạng sau:

<html>
<head>
<title>Example</title>
</head>
<body>

<?php
echo "Hi, I'm a PHP script!";
?>

</body>
</html>

Nội dung của ngôn ngữ lập trình PHP được đặt trong cặp thẻ <?php và ?> giúp
cho trình thông dịch(Script Engine) sẽ biết và chỉ dịch các thông tin trong cặp

197
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

- Click chuột phải vào Website Æ Properties Æ Home Directory Æ
onfiguration Æ Mappings Æ Add
Đường dẫn tới file php4isapi.dll
Extension: .PHP
Sử dụng trình duyệt Web để chạy file example.php trên
C
+ Executable:
+
-

8.2.3.JSP, viết tắt của Java Server Pages
à một ngôn ngữ lập trình Script giúp cho người lập trình có thể viết các đoạn
ã Java nhúng trực tiếp trong trang HTML. JSP là sự lựa chọn thông minh cho
ứng dụng chạy trên cả Window và Unix.
iến trúc JSP như sau:
L
m
các
K

Mô tả: Người sử dụng(Client) gửi một yêu cầu HTTP Request(bằng cách truy
nhập vào một trang Web) lên Webserver. WebServer sẽ kiểm tra phần mở rộng
của
ối tượng Java(JavaBean)...
Để
ịch và chạy được một trang JSP, Webserver cần được cấu hình hợp lý để nhận


8.2.4.Javascript:
Javascript là một ngôn ngữ Script được thiết kế tựa Java. Cần phân biệt rằng
Javascript là của Nescape, khác với Java của SUN. Cấu trúc Javascript được
thiết kế sao cho dễ dàng sử dụng đối với người sử dụng. Javascript được phân
làm Javascript cho phía Server và Javascript cho phía Client. Nhìn chung các
script dành cho Server và Client tương đối giống nhau, tuy nhiên các script
dành cho phía Server chủ yếu nặng về tương tác với các ứng dụng trên Server,
trong khi đó script dành cho phía Client chủ yếu dùng để trình
áy của người sử dụng. N
ội dung của các mã Javascript được
bày và chạy trên
đặt trong khai
áo <S age=”Javascript” Src=”Tên File.js”> và </Script>
Trong .js là tên file chứa nội dung mã Javascript.

m
b cript langu
đó Tên File
8.2.5.A
Microsoft Active Server Pages (ASP) không hẳn là một ngôn ngữ lập trình ,
icrosoft gọi nó là môi trường server-side scripting, môi trường này cho phép
tạo và
ASP coder thường sử dụng VBScript
ặc JavaScript, cả hai loại này đều tự động hỗ trợ ASP.
rong các HTML, mỗi tag được bắt đầu và kết thúc bởi cặp "< />" , ASP cũng
tương
ác đoạn ASP script có thể xuất hiện ở mọi nơi trong trang HTML, ASP &
HTML ó thể chen các script thực
thi đượ

rver của sẽ làm mọi công việc cần thiết để tạo ra một trang kết quả dạng
(Hypertext Markup Language) , như thế không cần phải bận tâm rằng
SP script được viết và đặt trong các file có phần mở rộ
y, ví dụ như : htt
ử lý của file d
se
HTML

199
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

các W ã làm mọi việc.

Các tín điểm của ASP
ác ASP script thông thường chạy trên các server cài IIS ( Microsoft Internet
Inf ng ASPvẫn có thể làm việc với đa số các Web server
trên có thể trên một số hệ điều
hàn k

uy trình thực hiện một của ASP như sau : khi một user thông qua trình duyệt
we
ả về cho Web brower là một trang HTML.
hực ra thì quá trình tạo trang HTML và thực thi script là hai quá trình riêng
ực thi trước khi chuyển kết quả cho
h tốc độ phát
triển ứ SP
hi đư được ở mọi nơi, không cần trình biên dịch hay
t được viết dựa trên các ngôn ngữ hướng đối tượng nên rất tiện
i, sẵn có các object đi kèm như: Request, Response, Application, Server,

chạy trên server và trả k
ết quả về cho browser đó. Khi Web server nhận được
yêu cầu tới một file .asp thì nó sẽ đọc từ đầu tới cuối file .asp đó, thực hiện các
lệnh script trong đó và trả kết qu

T
biệt, script sẽ được ASP engine dịch và th
Web server, tới giai đoạn này các mã HTML và kết quả sẽ kết hợp để tạo nên
mộ
t trang Web. Việc nhúng HTML và script chỉ để làm đẩy nhan
ng dụng mà thôi. Do môi trường hoạt động là mạng nên một script A
k ợc viết ra có thể sử dụng
kết nối.

Các ASP scrip
lợ
n. Tậ
Content linking, Collaboration D
..
cũng có thể tận dụng được
k u p dưới dạng các file .dll
g dụng Web thương mại có tương tác chứ không chỉ đơn thuần là phổ
biến các nội dung tĩnh. Ví dụ như để lưu giữ lại thông tin về các khách hàng
ăm qu
s li
ệu khách hàng lưu trê
N ngữ ASP
i ức cơ bản về VBScript
VBScript là một công nghệ của Microsoft yêu cầ
t Explorer.

ột tên biến tên “name”, sau đó bạn
Option Explicit
Cách gán giá trị cho biến:
name = “Nguyễn Minh Phượng”
Biến là một vùng chứa thông tin mà bạn cần lưu trữ. Giá trị c
ợc thay đổi trong quá trình lập trình. Bạn có thể làm việc với m
th
ữ liệu nà
tắc đặt tên biến: B
tự. không quá 255 ký

Ví dụ dưới đây khai bá
Dim name
nam
Bạn cũng có thể khai báo biến bằng cách sử dụng nó trong script của
bạn. Ví dụ:
name =
Tuy vậy, cách khai báo này không được tường minh và không tốt cho
ứng dụng của bạn, vì sau đó trong ứng dụng của mình, bạn có thể vô tình viế
t
sa
trình. Điều đó xảy ra là vì giả sử bạn có m
gọi tới biến đó bằng một tên “nime” chẳng hạn, chương trình sẽ tự động sinh ra
thêm 1 biến tên “nime”. Để tránh xảy ra điều nhầm lẫn này, bạn nên sử dụng
câu lệnh Option Explicit. Khi sử dụng câu lênh này, tất cả các biến đề
u phải
khai báo trước khi sử dụng bởi các câu lệnh với từ khoá Dim, Public hoặc
Private. Đặt câu lệnh Option Explicit trên đầu của chương trình của bạn, như ví
dụ sau:
Dim name

names(2)=”Hoàng Khánh Hưng”
ất kỳ phần tử nào trong array
à bạn cần bằng cách sử dụng chỉ số tương ứng của phầ
n tử:
hể khai báo nhiều nhất tới 60 chiều cho một array. Các chiều
được khai báo cách nhau bởi dấu phẩy. Ví dụ sau khai báo một array bao gồm 5
dòng và 7 cột:
dim table(4,6

8.3.1.2- Các kiểu dữ
Khi bạn khai báo một biến trong một thủ tục, biến
tớ
N

c
Nếu bạn khai báo một biến bên ngoà
trong cùng trang đó đều có thể truy nhập tới biến đó. Thời gian sống của biến
này bắt đầu
Biến Array:
Có những khi bạn muốn gán nhiều hơn 1 giá trị cho mộ
biến có thể chứa một dãy
một biến là biến arra
ng ta khai báo m
mes(2)
số trong dấu n
gồm 3 giá tr
goặc là 2. Chỉ số c
ến này sẽ bao
ừng phầg
names(0) = “Nguyễn Thanh Bình

Kiểu dữ liệu con của Variant – variant subtypes
ơn giản là phân biệt số và xâu, một variant có thể
phân biệt
ược thông tin số theo cách khác. Chảng hạn như bạn có thể có một dữ liệu số
đại di i một dữ liệu kiểu
Date/Time kh ợc biểu diễn dưới dạng Date/Time.
Tất nhiên bạn có thể còn có một loạt các dữ liệu dạng số với kích thước khác
nhau từ kiểu u floating – point. Các dạng thông tin khác
nhau đó có th
ợc lưu trong biến variant gọi là các kiểu con (subtype). Phần
lớn thời gian ủa bạn vào biến variant và biến này sẽ
hoạt động theo cách xử lý dữ liệu giống như chính dữ liệu mà nó chứa.

Bảng d ới đâ iệu con của variant:

ột cách đ
nh số và nh
nếu bạn làm việc với một dữ liệu trông
g đ
ó là một số và thực hiện tất cả
ơng tự như vậy, nếu bạn làm việc với d
đó là mộ
u bằng cá

Ngoài việc đ
đ
ện cho Date/Time. Khi bạn sử dụng nó cùng vớ
ác thì kết quả trả về luôn đư
Boolean cho tới kiể
ể đư


203
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

String ột xâu có độ dài bất kỳ dài nhất khoảng 2 tỷ ký tự Chứa m
Object Chứa một Object
Error Chứa mã số lỗi
Bạn có thể dùng các hàm chuyển đổi kiểu dữ liệu để chuyển dữ liệu giữa
các kiểu dữ liệu con với nhau. Thêm vào đó, hàm VarType cho bạn biết thông
tin về cách lưu trữ dữ liệu của bạn trong biến Variant.
8.3.1.3- Các hàm trong VBScript:
Dưới đây liệt kê các hàm có sẵn trong VBScript. Các hàm này được chia
thành các loại sau:
Các hà ian (Date/Time Functions)
ra
- Các hàm về thời gian
- Các hàm chuyển đổi kiểu dữ liệu
- Các hàm định dạng dữ liệu
- Các hàm toán học
- Các hàm về dãy
- Các hàm về xâu
- Các hàm khác
m về thời g
Tên hàm Mô tả
CDate Chuyển biểu thức có dạng date and time chuẩn sang
dạng Date
Date Trả về ngày giờ hệ thống
DateAdd Trả về ngày được cộng thêm một khoảng thời gian
DateDiff Trả về giá trị số là khoảng thời gian giữa hai giá trị

Tên hàm Mô tả
Asc Chuyển ký tự đầu tiên của xâu sang mã ANSI.
CBool Chuyển dữ liệu kiểu variant sang kiểu subtype
Boolean
CByte Chuyển dữ liệu từ kiểu variant sang kiểu subtype
Byte
CCur Chuyển dữ liệu từ kiểu variant sang kiểu subtype
Currency
CDate Chuyển dữ liệu từ biểu thức dạng date/time sang kiểu
subtype Date/Time
CDbl Chuyển biểu thức từ kiểu variant sang kiểu subtype
Double
Chr Chuyển mã ANSI sang ký tự
CInt Chuyển dữ liệu kiểu variant sang kiểu subtype Integer
CLng Chuyển dữ liệu kiểu variant sang kiểu subtype Long
CSng Chuyển dữ liệu kiểu variant sang kiểu subtype Single
CStr Chuyển dữ liệu kiểu variant sang kiểu subtype StringCác hàm định dạng dữ liệu (Format Functions)

Tên hàm Mô tả
FormatCurrency Trả về biểu thức được định dạng kiểu như currency
FormatDateTime Trả về biểu thức được định dạng kiểu date or time
FormatNumber Trả về biểu thức được định dạng kiểu số.
FormatPercent Trả về biểu thức được định dạng kiểu percentage

Các hàm toán học (Math Functions)
IsArray Trả về giá trị Bool cean ho biết biến đó có phải là một
array hay không.
Join Trả về một xâu chứa số các xâu con trong dãy
LBound Trả về cận dưới của chiếu được chỉ định của một
array
Split Trả về một array 1 chiều chứa một số lượng phần tử
được chỉ định.
UBound Trả về cận trên của chiều được chỉ định của array

Các hàm về xâu (String Functions)

Tên hàm Mô tả
InStr Trả về vị trí đầu tiên mà một xâu xuất hiện trong một
xâu khác. Tìm kiếm được bắt đầu từ ký tự đầu tiên
của xâu
InStrRev Trả về vị trí đầu tiên mà một xâu xuất hiện trong một

206
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

xâu khác. Tìm kiếm được bắt đầu từ ký tự cuối cùng
của xâu
LCase Chuyển tất cả các ký tự của một xâu thành chữ
thường
Left Trả về một xâu có độ dài được chỉ định tính từ ký tự
đầu tiên
Len Trả về đọ dài của xâu
LTrim Xoá các ký tự trắng bên trái của xâu
RTrim Xoá các ký tự trắng bên phải của xâu

liệu) không. Kết quả là một giá trị Boolean
IsNumeric Trả về một giá trị Boolean cho biết biểu thức đó có
thể chuyển thành dạng số không

207
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

MsgBox Hiển thị một hộp tin nhắn và chờ người sử dụng
click vào một nút lệnh, và trả về giá trị cho biết
người sử dụng đã click nào nút lệnh nào
Round Làm tròn một số
ScriptEngine Trả về tên của script đang dùng
TypeName Trả về tên kiểu dữ liệu con của biến
VarType Trả về giá trị của kiểu dữ liệu con của biến 8.3.1.4- Các toán tử và biểu thức

tử
u thức, từng phần của
thứ tự ưu tiên. Bạn có
n và bắt một phần nào đó của
hác. Các biểu thức bên trong
Khi các biểu thức chứa nhiều loại toán tử khác nhau, các toán tử số
học
được x lý trước, sau đến các toán tử so sánh rồi cuối cùng là các toán tử logic.
tự ưu tiên, tức là chúng sẽ được xủa lý từ

VBScript có một tập hợp lớn các loại toán tử, chia ra thành ba loại là các

phần nguyên

208
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

Chia lấy số

ỏ hơn hoặc
bằng
<= So sánh bằng Eqv Mod Nh
Phép cộng + Lớn hơn hoặc
bằng
>=
Phé
ương đương
Is p trừ - So sánh Object
t
Ghép xâu &
hi ph n và chia cùng xuất hiện trong một biểu thức, chúng được
xử lý t
cộng v

i hay không.

8.3.1.5- Các c u trúc điều khiển
K ép nhâ
ừ phải qua trái theo thứ tự xuất hiện. Tương tự như vậy đối với phép
à phép trừ.
Phép ghép xâu không thuộc nhóm toán tử số học nhưng về thứ tự ưu tiên


209
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

thực hiện một tập hợp lệnh khác nếu điều kiện không thoả mãn, bạn
msgbox “Hello”
msgbox “Goodbye”
En
u lệnh này khi bạn muốn lựa
ọn m
if payment="Cash" then
elseif
msgbox "Y o pay with visa."
elseif payment="AmEx" then
msgbox "You are going to pay with American Express."
els
m x "Unknown method of payment."
end

Câu Select case: Sử dụng câu lệnh này khi bạn muốn lựa chọn một
trong nhiề hợp lệnh để
thực hiện.
msgbox "You are going to pay cash"
case "Visa"
to pay with visa"
"You are going to pay with American Express"
of payment"
lect



.1.6. Các cấ
Cấu trúc For...next

210
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

Câu lệnh For...Next: Lặp lại việc thực hiện một tập hợp các câu lệnh một
số xác
mỗ
Các lệnh ở đây
vòn
Giá
For dùng để nhảy ra khỏi vòng lặp.
đối p, hoặc với mỗi phần tử trong một dãy. Câu
nh này thực hiên không khác nguyên tắc của vòng For...Next, chỉ khác ở chỗ
bạn
names(0)="Tove"
x in names
Do ... Loop:
ó thể dùng cấu trúc này để thực hiện một tập hợp lệnh khi bạn
không hực hiện khi điều kiện
While le để kiểm tra điều kiện
trong c
...Loop.
i>10
Loop
h trong cấu trúc này không được thực hiện lần
định lần. Bạn có thể sử dụng một biến đếm tăng dần hoặc giảm dần sau

u trúc Do
Do While
some code
Nếu i = 9 thì các câu lện
nào. Nhưng nếu bạn thay đổi đoạn mã trên như sau:
Do
some code
Loop While i>10

211
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

Thì các câu lệnh trong Do...Loop được thực hiện ít nhất một lần ngay cả
khi giá

Từ khoá Until
Lặp lại việc thực hiện các lệnh cho tới khi điều kiện thoả mãn bằng việc
ừ khoá Until.
p:
o Until i=10
c thực hiện lần

ome code
ột lầ
n trong
oát ra khỏi Do...Loop: Bạn dùng lệnh Exit Do để thoát ra khỏi vòng
.Loop:
<10 Then Exit Do
c câu lệnh trong vòng lặp được thực hiện khi khác 10, và khi i lớn


8.3.2 - Ng

ASP là một chương trình ứng dụng web động chạy trong môi trường IIS
(Internet Information Services). IIS là một thành phần miễn phí đi kèm với
Windows 2000 hoặc Windows NT 4.0 Option Back. Ngoài ra ASP cũng chạy
rong môi trường PWS (Personal Web Server). PWS là mộ
t phiên bản nhỏ hơn
t
nhưng có đầy đủ tính năng của IIS. PWS có thể tìm thấy trong W

SP không trong môi trường Windows. InstantASP cũng là một công
nghệ khác cho phép chạy ASP không cần hệ điều h

212
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

Một file ASP cũng tương tự như một file HTML. File ASP có thể chứa
ác dòng văn bản, các thẻ HTML, XML hoặc các Scripts. Các scripts trong file
c thực hiện trên máy chủ web. Một file ASP có phần mở rộng là .asp.
ột file
ệt yêu cầu
ngine đọc file
ng file đó. Cuối cùng nó trả về cho
ệt một file HTML thuần tuý.
ASP đáp ứng các yêu cầu:
ạn soạn thảo, chỉnh sửa hay thêm bớt bất kỳ thành phần nào
ng.
sử dụng hoặc dữ liệu gửi qua các form.

ASP khác với HTML ở chỗ: Khi một trình duyệt yêu cầ
duy
u m
HTML, máy chủ trả về chính file HTML đó. Còn khi một trình
yêu cầu này tới ASP engine, ASP emột file ASP, IIS chuyển
dòng một và xử lý các scripts troASP từng
trình duy

- Cho phép b
của trang web một cách năng độ
- Đáp ứng các truy vấn của người
- Truy nhập tới bất kỳ cơ sở dữ liệu nào và trả kết quả cho trình duyệt.
- Tuỳ chỉ
nh trang web đáp ứng những yêu c
sử dụng.
- Cấ
thấ
file
.C
dịch script file (Script En
b
Script...mi
A ỗ trợ cho 2 scripts phổ dụng là: VBScript và JavaScript. Sau khi Script
Engine dịch các script file, nó sẽ trả lại kết quả tới Client dưới dạng mã HTML.
ASP cũng hoạt động theo mô hình trên. Sau khi Script Engine của ASP dịch
trang tra

213
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

ới Web xử lý
ASP t

Server
M∙

HTM

Cơ sở dữ liệu

8.3.4- Tạo một trang ASP
Một trang ASP là một file văn bản với phần mở rộng là .ASP và nộ
dung của nó chứa các thành phần sau:
- Văn b
Các Scri

<TITLE>
<BODY>
This is an AS
<%Response.Write “ Hello World
</BODY>
</TITLE>
</HTML>
Khi chạy, trên màn hình sẽ hiển thị như sau:
This is an ASP page. Hello W
- Thêm
MScript là một tập lệnh được nhúng trong trang HTML để báo cho
trình duyệt(phía Client) hoặc Web Server(phía Server) thực hiện công việc nào
đó. Cá ợc thực hiện bởi trình duyệt gọi là các Client-Side Scripts và
các sc hực hiện bởi Web Server gọi là các Server-Side Scripts. Với
ác Script, ta có thể hiển thị giá trị Ngày hiện tại, lưu tên người sử dụng vào
một bi Trong các trang ASP, ta có thể
nhúng à %>. Script engine sẽ dịch các
o
ạn mã lệnh trong cặp thẻ này và gắn kết quả dịch(dưới dạng HTML) vào
trang và gửi cho Client.
ụ sau sẽ minh hoạ cách trộn c i dung html.
<HTML>
ả sẽ là
14:15:20 PM
đầu trang:

ột
c script đư
ript được t
c

mà bạn muốn đặt cho trang đó.

8
p script được dịch và chạy trên Server, các lệnh VBScript hiển
ị giao diện người sử dụng như: InputBox và MsgBox không có tác dụng. Các
àm tạ pt như: CreateObject và GetObject sẽ được
ng Server.CreateObject của ASP.
Script:
<SCRIPT LANGUAGE=JScript RUNAT=Server>

UAGE=VBScript RUNAT=Server>
Các lệnh Script
</SCRIPT>
Để
erver-Side VBScript, sử dụng kí tự ‘
- rong Server-Side Jscript, sử d
ụng kí tự // cho một dòng hoặc {} cho
Chú ý: VBScript không phân biệt chữ hoa chữ thường, tức là một biến
_Var
là 2 bi
Bởi vì As
th
h o đối tượng trong VBScri
thay thế bằng hàm tạo đối tượ
Khai báo sử dụng Server-Side

Các lệnh Script
</SCRIPT>

hoặc

ho_ten = “Nguyen
Response.Write(“Ho va ten cua toi la: ” & ho_ten)

216
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

%>
Khai báo một dãy (array): Một array được dùng để lưu trữ những dữ liệu
có liên về cách khai báo và sử dụng array:
<%
danh_sach(0) = “Thanh Hoa”
danh_sach(3) = “Khanh Hung”
danh_sach(4) = “Tuan Anh”
Next

t:
<%var Tên Biến%>
8.3.4.4

quan tới nhau. Dưới đây là ví dụ
Dim danh_sach(5), i
danh_sach(1) = “Thuy Hien”
danh_sach(2) = “Thanh Binh”
For i=1 to 4
Response.Write(danh_sach(i))
%>

Khai báo biến trong JScrip


Y = 2
E
%>
Trong ASP, bạn có thể sử dụng biến mà không cầ
n khai báo trước. Tuy
nhiên, để tránh nhầm lẫn giữa phạm vi các biến, nên khai báo các biến trước
khi sử dụng.
Để khai báo các biến có thể sử

217
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1n ứng dụng8.3.4.5- Các biến phiên và biế

t
n
ó thể đặt thời
gian t

g bằng 2 đối tượ
ng: Session

<%Session(“Tên biến”) = Giá trị khởi tạo%>
hoặc:
<%Application(“Tên biến”) = Giá trị khởi tạo%>

End Function
</SCRIPT>

Cách gọi thủ tục, hàm VBScript

Call Tên thủ tục(giá trị truyền cho thủ tục)
Hoặc
Biến = Tên hàm(giá trị truyền cho hàm)

218
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1 Ví dụ sau minh hoạ cách khai báo một thủ tục/hàm và cách gọi chúng:

<html>
<head>
<%
sub vbproc(num1,num2)
Response.Write(num1*num2)
end sub
%>
<script language="javascript" runat="server">
function jsproc(num1,num2)
{
Response.Write(num1*num2)
}
</script>
</head>

219
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

Trích đoạn Các đối tượng của ASP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status