Nâng cao hiệu quả công tác quản lý
thu thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh
1
1
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Để góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng lưu thông hàng hoá và dịch vụ,
khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhập của
người tiêu dùng vào ngân sách Nhà nước, Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) được
Quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11(từ ngày 02 tháng 4 năm 1997 đến
ngày 10 tháng 5 năm 1997), có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 1 năm 1999. Sau
gần 8 năm thực hiện, Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã đi vào cuộc sống, phát
huy tác dụng tích cực trên các mặt của đời sống kinh tế - xã hội như: khuyến khích
phát triển sản xuất kinh doanh; khuyến khích xuất khẩu và đầu tư; thúc đẩy hạch
toán kinh doanh của các doanh nghiệp; tạo nguồn thu lớn và ổn định cho NSNN;
tạo điều kiện cho Việt Nam tham gia hội nhập quốc tế; góp phần tăng cường quản
lý hoạt động SXKD của doanh nghiệp nói chung và quản lý thuế nói riêng. Trong
quá trình thực hiện, Luật thuế GTGT đã được UBTVQH, Chính phủ, Bộ tài chính
sửa đổi, bổ sung một số quy định nhằm khắc phục những tồn tại, đảm bảo Luật
thuế GTGT phù hợp với thực tiễn của Việt Nam, tuy nhiên vẫn còn những vướng
mắc cần điều chỉnh. Chính vì vậy, tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khoá XI (từ ngày 03
tháng 5 năm 2003 đến ngày 18 tháng 6 năm 2003) đã thông qua luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật thuế GTGT và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 1
năm 2004.
Bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, Luật thuế GTGT cũng bộc lộ nhiều
hạn chế, bất cập như hệ thống thuế chưa đồng bộ và thường xuyên chỉnh sửa đã tạo
nhiều kẽ hở cho các đối tượng chịu thuế có cơ hội luồn lách, trốn lậu thuế, nảy
sinh nghi ngờ cho đối tượng chịu thuế về chính sách của Nhà nước. Đó chính là
những nguyên nhân gây thất thoát một phần lớn NSNN. Những hạn chế đó cần
phải có những biện pháp khắc phục để thuế GTGT phát huy hết vai trò của nó
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hiệp Hoà- tỉnh Bắc Giang.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế
GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hiệp Hoà-
tỉnh Bắc Giang.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Nguyễn Đức Hiển,
ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ chi cục thuế Hiệp Hoà đã hướng dẫn em thực
hiện đề tài này!
3
3
Bắc Giang, tháng 09 năm 2006
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Tuyến
4
4
CHƯƠNG I
THUẾ GTGT VÀ HIỆU QUẢ THU THUẾ GTGT
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu
quả quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
1.1.1.Vị trí, vai trò và đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
(NQD) trong nền kinh tế quốc dân:
1.1.1.1.Vị trí, vai trò của doanh nghiệp NQD:
Từ Đại hội Đảng lần thứ VI (năm 1986), với chủ trương đổi mới nền kinh tế,
Đảng và Nhà nước ta đã xác định phát tiển nền kinh tế Việt Nam theo hướng kinh
tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, với nhiều thành phần kinh tế cùng tồn
tại, trong đó có thành phần kinh tế tư bản tư nhân. Sau đó, tại các Đại hội Đảng lần
thứ VII và VIII, đường lối phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
với nhiều thành phần kinh tế tiếp tục được khẳng định. Từ đó, các thành phần kinh
tế thuộc khu vực kinh tế dân doanh bao gồm: kinh tế hợp tác, kinh tế hộ kinh
doanh phát triển mạnh. Ngoài ra còn xuất hiện thêm thành phần kinh tế tư bản tư
tiềm năng phát triển, phân tích các nguyên nhân kìm hãm.
Nghị quyết TW lần thứ V của Đảng đã chỉ ra những giải pháp cơ bản để phát
triển các thành phần kinh tế này trong thời gian tới, trong đó có những giải pháp về
tài chính nói chung và về thuế nói riêng.
Như vậy, bằng sự khẳng định trong đường lối nêu tại Nghị quyết Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ IX và những giải pháp cụ thể nêu tại Nghị quyết TW lần thứ
V, khu vực kinh tế dân doanh sẽ phát triển nhanh chóng và đóng vai trò quan trọng
trong việc thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn
minh.
1.1.1.2.Đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế NQD:
Có thể thấy rằng, các doanh nghiệp dù là thuộc khu vực kinh tế dân doanh
hay Nhà nước đều lấy lợi nhuận là mục tiêu, là thước đo hiệu quả của hoạt động
SXKD, cùng hoạt động theo cơ chế thị trường có sự hướng dẫn của Nhà nước cùng
tồn tại và cạnh tranh trong môi trường pháp lý. Tuy nhiên, xét về góc độ quản lý,
6
6
đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý thuế, có những đặc điểm riêng của các doanh
nghiệp ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế, thường là những thách thức nhiều
hơn là những thuận lợi.
Thứ nhất là đặc điểm về sở hữu: Đây là đặc điểm khác biệt nhất, đối với khu
vực kinh tế dân doanh (trừ khối hợp tác), toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc
sở hữu tư nhân. Chủ doanh nghiệp hoặc chủ sở hữu SXKD chịu trách nhiệm toàn
bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân
phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối
nào từ các quy định của cơ quan Nhà nước hoặc từ cơ quan quản lý, do vậy họ luôn
tìm mọi cách để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất, kể cả việc trốn lậu thuế.
Thứ hai là đặc điểm về trình độ văn hoá, trình độ quản lý, chuyên môn
nghiệp vụ: So với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nước và kinh tế
đầu tư nước ngoài thì phần lớn những người chủ các doanh nghiệp NQD có trình
độ văn hoá chưa cao, chưa được đào tạo chính quy về các nghiệp vụ quản lý, trình
viên, đóng góp cho NSNN, nhưng không được thu vì pháp luật chưa quy định chế
độ thu.
+ Thất thu thực tế: Được hiểu là có nhiều khoản được pháp luật quy định rõ,
nhưng trên thực tế lại không thu được do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó,
một phần là do chính sách, chế độ thuế chưa thực sự phù hợp, do tổ chức và biện
pháp quản lý thu thuế kém hiệu quả; một phần là do đối tượng nộp thuế cố ý hoặc
vô tình không làm tốt nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước.
c) Nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế:
* Nguyên nhân khách quan:
- Do những đặc điểm cơ bản của các doanh nghiệp trong thành phần kinh tế
dân doanh là sở hữu tư nhân, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
trình độ công nghệ, trình độ quản lý, ý thức chấp hành pháp luật chưa cao, số
8
8
lượng đối tượng nhiều, trải rộng trên khắp các vùng miền trong cả nước làm cho
công tác quản lý thuế phức tạp và gặp nhiều khó khăn.
- Do các cơ chế quản lý khác chưa đồng bộ, chưa hỗ trợ tích cực cho công tác
quản lý thu thuế, có nhiều cơ chế quản lý còn quá thông thoáng dẫn đến sơ hở cho
các cơ sở kinh doanh lợi dụng. Như việc các doanh nghiệp vẫn được phép thanh
toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường; Luật doanh nghiệp không có ràng
buộc về lý lịch người sáng lập hoặc người điều hành doanh nghiệp
- Thu thuế để Nhà nước có nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,
chi tiêu cho bộ máy hành chính nhằm thực hiện các mục tiêu của Đảng, Nhà
nước đề ra. Như vậy, các cơ quan quản lý Nhà nước đang trực tiếp sử dụng tiền
thuế thu được để chi tiêu, dù trực tiếp hay gián tiếp thì tiền thuế thu được là để
phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội, nhưng nhận thức của các cấp, các ngành
và của nhân dân còn hạn chế, họ thường quan niệm việc thu thuế là công việc
riêng của ngành thuế. Vì vậy việc thu thuế của Nhà nước còn chưa nhận được sự
đồng tình ủng hộ. Chúng ta phải làm sao để việc thu thuế trở thành nhiệm vụ
chung của các cấp các ngành.
vực này chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ (khoảng 6% sản lượng công nghiệp và
khoảng 3% tổng lực lượng lao động). Một phần lớn khu vực kinh tế tư nhân thuộc
mảng kinh tế “không chính thức”. Theo thống kê, đến ngày 31/12/2005, qua thanh
tra - kiểm tra 134.687 đối tượng bao gồm 5048 DNNN; 963 doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài; 11.077 DNNQD ; 117.599 lượt hộ kinh doanh cá thể. Trong số đó
đã phát hiện được 27.550 đơn vị có vi phạm về thuế; lập biên bản xử lý truy thu nộp
NSNN 4.606 tỷ đồng, trong đó có thuế nợ đọng là 2.926 tỷ đồng, thuế ẩn lậu là 1.680
tỷ đồng.
Bên cạnh đó, gian lận và thất thu thuế còn xuất phát một phần không nhỏ
thuộc về các nhà quản lý thuế. Theo báo thanh tra tháng 4/2005 thì năm 2004 toàn
ngành thuế đã tiến hành thanh tra nội bộ được 1.614 lượt đơn vị các cục thuế, chi
cục thuế, phòng thuộc cục thuế, tổ, đội thuế. Trong đó Tổng cục thuế cũng đã tiến
10
10
hành thanh tra 11 cục thuế. Kết quả thanh tra đã phát hiện 305 lượt cán bộ và uỷ
nhiệm thu sai phạm, trong đó tham ô: 5 lượt cán bộ; xâm tiêu chiếm dụng: 66 lượt
cán bộ; vi phạm biên lai ấn chỉ: 82 lượt cán bộ; thiếu tinh thần trách nhiệm gây ra
tổn thất: 45 lượt cán bộ; vi phạm 10 điều kỷ luật của ngành thuế: 63 lượt cán bộ; vi
phạm khác: 44 lượt cán bộ. Số cán bộ đã xử lý kỷ luật, khiển trách: 98 cán bộ; hạ
bậc 14 cán bộ; hạ ngạch: 10 cán bộ; cách chức: 36 cán bộ; buộc thôi việc: 26 cán
bộ; khởi tố: 4 cán bộ; truy tố: 1 cán bộ; số tiền phải bồi thường và đã thu hồi là 68
triệu đồng.
1.2. Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT.
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT:
1.2.1.1. Khái niệm thuế GTGT:
Thuế GTGT là một trong những loại thuế gián thu điều tiết một phần vào
thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ. Mọi tổ chức, cá nhân thông qua
việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước.
Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ
phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào
dùng các hàng hoá, dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia.
1.2.2. Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT ở Việt Nam:
1.2.2.1. Phạm vi áp dụng:
1.2.2.1.1. Đối tượng chịu thuế:
Theo điều 2 của Luật thuế GTGT: "Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất,
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối
tượng quy định tại điều 4 của luật này”.(Các đối tượng quy định tại điều 4 của luật
này là các nhóm hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT).
1.2.2.1.2. Đối tượng nộp thuế:
Điều 3 cuả Luật thuế GTGT quy định: “Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá
nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) là đối
tượng nộp thuế GTGT”.
Cơ sở kinh doanh gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo luật
doanh nghiệp, luật doanh nghiệp Nhà nước và luật hợp tác xã.
12
12
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức đơn
vị sự nghiệp khác.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia
hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; các công ty nước
ngoài và các tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Các cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh, nhóm người kinh doanh độc
lập và các đối tượng kinh doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.
1.2.2.1.3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế:
- Tại điều 4 Luật thuế GTGT quy định: 28 nhóm hàng hoá, dịch vụ không
thuộc diện chịu thuế , được thể hiện ở các khía cạnh sau:
các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán thì giá tính
thuế GTGT là giá bán đã giảm ghi trên hoá đơn.
Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải
quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế.
Giá tính thuế GTGT bao gồm các trường hợp sau:
* Đối với hàng hoá, dịch vụ, là giá bán chưa có thuế GTGT;
* Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu, cộng với thuế nhập
khẩu;
* Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là
giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời
điểm phát sinh các hoạt động này;
* Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu từng kỳ;
* Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là giá bán của hàng hoá,
tính theo giá bán trả một lần, không tính theo số tiền trả từng kỳ;
14
14
*Đối với gia công hàng hoá là giá gia công;
* Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB ở khâu sản xuất, kinh doanh
trong nước là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT; ở khâu nhập
khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng thuế nhập khẩu (nếu có) cộng thuế TTĐB.
* Đối với hàng hoá, dịch vụ khác là giá do Chính phủ quy định;
1.2.2.2.2. Thuế suất.
Luật thuế GTGT hiện hành có 3 mức thuế suất được áp dụng:
+ Mức thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu.
- Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng hoá gia công xuất khẩu và
hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu; trừ các trường hợp
sau: Vận tải quốc tế, hàng hoá dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế, dịch
vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài, dịch vụ tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Thuế GTGT
đầu ra
-
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ.
Ttrong đó:
+ Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế x Thuế suất.
+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT đã thanh toán
được ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế
GTGT hàng hoá nhập khẩu.
1.2.2.3.2. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
* Đối tượng áp dụng:
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá
đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ.
* Cách xác định số thuế GTGT phải nộp:
16
16
Số thuế GTGT phải
nộp
=
GTGT của hàng
hoá,dịch vụ
chịu thuế.
x
Tổng cục thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2004 thay thế Quyết định số
1368/TCT/QĐ/TCCB ngày 16/12/1998 và Quyết định số 1329/TCT/QĐ/NV1 ngày
18/09/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế.
1.3.1.Một số quy định chung của quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp:
1.3.1.1. Đối tượng quản lý thuế:
17
17
- Các doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật doanh
nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài và Luật hợp tác xã.
- Các công ty nước ngoài và các tổ chức cá nhân nước ngoài sản xuất kinh
doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trực tiếp kê
khai nộp thuế.
- Các đơn vị sự nghiệp kinh tế, nhà khách, nhà nghỉ và các tổ chức kinh tế khác
của cơ quan Nhà nước. Đảng, đoàn thể, hội, đơn vị LLVT ND Trung ương, địa phương
và hộ kinh doanh thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
1.3.1.2. Các đơn vị chính tham gia quy trình:
- Phòng tuyên truyền và hỗ trợ tổ chức cá nhân nộp thuế tại Cục thuế và tổ
nghiệp vụ hỗ trợ tại Chi cục thuế (sau đây gọi chung là Phòng TT- HT/tổ NV- HT).
- Phòng tin học và xử lý dữ liệu về thuế tại Cục thuế và tổ xử lý dữ liệu Chi
cục thuế (sau đây gọi chung là Phòng /tổ XLDL).
- Các phòng quản lý doanh nghiệp Nhà nước, phòng quản lý doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, phòng quản lý khu chế xuất tại Cục thuế và các đội quản lý
doanh nghiệp tại Chi cục thuế (sau đây gọi chung là phòng /đội QLDN ).
- Phòng thanh tra tại Cục thuế và tổ thanh tra- kiểm tra tại Chi cục thuế (sau
đây gọi chung là phòng /tổ thanh tra ).
- Phòng hành chính - lưu trữ tại Cục thuế và tổ hành chính tại Chi cục thuế
( sau đây gọi chung là Phòng / tổ hành chính ).
- Phòng tổng hợp - dự toán Cục thuế.
- Phòng quản lý ấn chỉ Cục thuế và tổ quản lý ấn chỉ Chi cục thuế (sau đây
gọi chung là phòng / tổ QLAC ).
điểm
Rà soát địa bàn QL,
khai thác thông tin
7. Lập báo cáo
6. QL vi phạm
ĐKT
5. 1.In kết quả
ĐKT
4. Phân cấp
QLDN
3.Nhận HS
chuyển về T.Cục
2.2. Kiểm tra HS
,TB sai HS-3
5.2. Trả kết quả
2.1. Nhận HS,
viết phiếu hẹn
Phòng / tổ HC
1. Hướng dẫn
NgàyPhòng TT-TH
19
- Quy định rõ thời gian xử lý cho từng bước.
- Hồ sơ đăng ký thuế không chuyển qua phòng QLDN.
- Kết hợp cấp chứng nhận đăng ký xuất nhập khẩu khi đăng ký thuế.
- Kết hợp kiểm tra, xác minh địa điểm kinh doanh, cấp sổ bán hoá đơn khi
đăng ký thuế.
1.3.2.1.2.Đóng mã số thuế:
a) Đóng mã số thuế đối với doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đóng mã số
thuế: (biểu 2).
20
Phòng/tổ
QLAC
Ngày
3 lần
TB
5
21
Phòng/đội
QLDN
4. Quyết toán thuế
20
21
1.3.2.2. Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế: (Biểu 4).
22
NgàyPhòng/ tổ
TT-HT
Hướng dẫn
1
Phòng/ tổ
HC
1.1 Nhận TK ghi sổ Gửi thông sửa và
điều chỉnh TK
3. Sửa lỗi
TK
2. Nhập, xác
định TK lỗi
1.2. Kiểm tra,
thông báo TK
sai thủ tục (2)
Phòng/ tổ
Phòng/ tổ
QLAC
Bán hoá đơn
23
Quy trình quản lý thu nợ thuế được thể hiện cụ thể qua sơ đồ sau: (biểu 5).
1.3.2.4.Hoàn thuế:
Quy trình xử lý hoàn thuế được thể hiện cụ thể ở sơ đồ sau: (biểu 6).
24
1. Nhắc nhở thu nợNgàyBộ phận 7. Báo cáo kết quả
thu nợ
10 hàng
tháng
Phòng/đội
QLDN
6. Thực hiện biện pháp
thu nợ
4. Phân tích tình
trạng nợ
5. Lập kế hoạch thu nợ
ngày 15
Phòng /tổ
TH-XLDL
10 ngày
sau hạn
(15-20)
2. Thông báo
nợ thuế
3. Thông báo phát
nộp chậm
Phòng /tổ
Phòng/tổ
TH-
XLDL
3. Phân tích, đối
chiếu số liệu
4.2. Quyết định
hoàn thuế
1. Nhận hồ sơ ghi sổ
nhận
5. Kiểm tra tại
Doanh nghịêp
2. Kiểm tra HS
thông báo không đủ
ĐK
4.1. XĐ số thuế
hoàn, lập thủ
tục hoàn
Chi cục6. Thẩm định lập
thủ tục hoàn
8. Lập báo cáo tổng
hợp
7. Lập UNC
Hạch toán số thuế
Gửi quyết định
1Phòng/tổ
HC
NgàyBộ phận
Phòng/tổ
HC
1. Nhận báo cáo QT