Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNDN đối với DNNN tại cục thuế tỉnh Nam Định - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
1/ Tính cấp bách của đề tài:
Nền kinh tế Việt Nam đang bớc nhanh sang giai đoạn mới: giai đoạn đẩy
mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, hội nhập kinh tế với các nớc trên thế
giới ( AFTA, WTO). Điều này giúp cho kinh tế nớc ta có thể tự khảng định mình
trên đấu trờng khu vực và thế giới bằng các lợi thế của mình , tuy nhiên nó cũng đặt
ra cho chúng ta nhiều thách thức to lớn, Để giải quyết tốt các nhiệm vụ phát triển
kinh tế và xã hội trong giai đoạn này, công tác quản lý nền kinh tế vĩ mô có sự chỉ
đạo của Nhà nớc là hết sức quan trọng, trong đó Thuế là một trong những công cụ
quan trọng nhất của Nhà nớc, là nguồn thu cơ bản của ngân sách quốc gia, đồng thời
còn là công cụ
có vai trò đặc biệt và hiệu quả để điều tiết vĩ mô nền kinh tế phát triển theo định h-
ớng XHCN.
Trong các luật thuế , luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã đợc nớc Cộng hoà
XHVN khoá IX ,kỉ họp thứ 11 thông qua ngày 10/5/1997,đợc ch tịch nớc kí công
bố phát lệnh ngày 22/5/1997 số 57 L/CTN và chính thức đợc áp dụng từ ngày
1/1/1999 (thay cho luật thuế lợi tức trớc đây)luật thuế TNDN ban hành với mục tiêu
đảm bảo sự phù hợp ,thích ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế nớc ta trong gia
đoạn này.nớc ta đang tong bớc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc(DNNN),tuy
nhiên số lợng các DNNN vẫn còn rất lớn cộng với sự biến động không ngừng của
nền kinh tế vì vậy việc quản lý thuế TNDN đối với các DNNN luôn là vấn đề mới,
phức tạp. nh vậy việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNDN đối với
các DNNN là vấn đề cấp thiết , nhất là khi hộị nhập kinh tế khu vực và thế giới đang
tới rất gần .
Vì vậy, em mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: Một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNDN đối với DNNN tại cục thuế tỉnh Nam
Định.
Làm chuyên đề tốt nghiệp để góp phần giảI quyết các vấn đề nói trên.
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- làm rõ một số vấn đề tính chất lý luận của thuế TNDN nói chung và quản

Thuế thu nhập đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo nguồn ngân sách
cho nhà nớc và thực hiện các chức năng quản lý, điều tiết của nhà nớc đối với các
hoạt động kinh tế, xã hội tro ng toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Thuế thu nhập đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo nguồn ngân sách
cho nhà nớc và thực hiện các chứca năng quản lý, điều tiết của nhà nớc đối với các
hoạt động kinh tế, xã hội trong nền kinh tế quốc dân.
Ơ nớc ta, năm 1990 luật thuế lợi tức đã đợc ban hành, tuy nhiên sau 8 năm thực
hiện loại thuế này đã bộc lộ một số bất cập, có nhiều nhợc điểm và không còn phù
hợp với tình hình xây dng và phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới,vì thế
luật thuế TNDN đã đợc ban hành thay cho thuế lợi tức nhằm đảm bảo phù hợp với
yêu cầu của nền kinh tế hiện nay.
Ơ Việt Nam có hai hình thức thuế thu nhập: thuế TNDN và thuế thu nhập cá
nhân. Nhng do Việt Nam là một nớc có nền kinh tế đang phát triển, đời sống còn
nhiều khó khăn, thu nhập của ngời lao động còn thấp đa phần chua đủ để đóng thuế
thu nhập cá nhân, cho nên tạo đợc nguồn thu ít cho NSNN. Với tình hình ở nớc ta
hiện nay có thể nói thuế TNDN là một loại thuế quan trọng, đảm bảo nguồn thu lớn
cho NSNN và cần đợc quan tâm sâu sắc hơn để hoàn thiện chính sách cũng nh công
tác quản lý thuế TNDN.
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu
thuế của các doanh nghiệp.
1.2Nội dung chủ yếu của luật thuế TNDN theo quyết định của pháp luật Việt
Nam
Căn cứ vào thông t số 128/2003/TT.BTC-Hớng dẫn thi hành nghị định số
164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật
thuế TNDN.
A/ Phạm vi áp dụng thuế TNDN.
I.Đối tợng nộp thuế TNDN:

nghệ, hoạt động t vấn tiếp thị, quảng cáo
4. Công ti ở nớc ngoài hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thờng trú tại
Việt Nam.
Cơ sở thờng trú là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty ở nớc
ngoài thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam
mang lại thu nhập. Cơ sở thờng trú của công ty ở nớc ngoài chủ yếu bao gồm các
hình thức sau:
- Chi nhánh, văn phong điều hành, nhà máy, xỏng sản xuất, kho giao nhận hàng
hoá, phơng tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu hoặc khí đốt, địa điểm thăm dò hoặc khai
thác tài nguyên thiên nhiên hay các thiết bị phơng tiện phục vụ cho việc thăm dò tài
nguyên thiên nhiên.
- Địa điểm xây dung; công trình xây dung, lắp đặt, lắp ráp, các hoạt động giám
sát xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt lăp ráp.
- Cơ sở cung cấp các dịch vụ bao gồm cả dịch vụ t vấn thông qua ngời làm
công cho mình hay một đối tợng khác.
- Đại lý cho công ty ở nớc ngoài.
- Đại diện ở Việt Nam trong các trờng hợp:
+ Có thẩm quyển ký kết các hợp đồng đứng tên công ty ở nớc ngoài.
+ Không có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty ở nớc ngoài nh-
ng thờng xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
II/ Đối tợng không thuộc diện nộp thuế TNDN.
Các trờng hợp sau đây không thuộc diện nộp thuế TNDN:
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
5
Chuyên đề tốt nghiệp
1.Hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng
trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản.
2.Hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trừ hộ gia đình và cá hân nông dân sản
xuât hàng hoá lớn; co thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng

vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh đợc hởng không phân
biệt đã thu đợc tiền hay chua thu đợc tiền.
- Những chi phí hợp lý, hợp lệ trong kỳ tính thuế bao gồm:
+ Chi phi khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xúât kinh doanh
hàng hoá, dich vụ.
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lợng, hàng hoá sử dụng vào sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dich vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế
trong kỳ đợc tính theo định mức tiêu hao vật t hợp lý và giá thực tế xuất kho.
+ Chi phí tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp; tiền ăn giũa ca theo quy định
của bộ luật;laođộng. Chi phí tiền lơng của cơ sở kinh doanh(đối với doanh nghiệp
nhà nớc) phải trả cho ngời lao động đợc xác định căn cứ vào các văn bản quy phạm
pháp luật hiện hành hớng dẫn về chế độ tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp
theo quy định của Bộ luật lao động.
+ Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ(trừ phần kinh phí do nhà nớc hoặc cơ
quan quản lý cấp trên hỗ trợ); chi thởng sáng kiến, cải tiến mà sáng kiến này mang
lại hiệu quả kinh doanh; chi cho đào tạo lao động theo chế độ quy định; chi cho y tế
trong nội bộ cơ sở kinh doanh; chi hỗ trợ cho các trờng học đợc Nhà nớc cho phép
thành lập va khi chi phải có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định.
+ Chi phí dịch cụ mua ngoài.
+ Các khoản chi có liên quan: tiền chi cho lao động nữ, bảo hộ lao động, bảo vệ cơ
sở, bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí hoạt động công đoàn cùng các khoản khác.
-Những khoản không đợc tính vào chi phí hợp lý.
+Tiền lơng, tièn công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ hợp đồng
lao động theo quy định của pháp luật về lao động, trừ trờng hợp thuê mớn lao động
theo vụ việc.
+ Các khoản trích trớc vào chi phí mà thực tế không chi hết nh: chi phí sửa chữa
TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây dung và các khoản trích
trớc khác.
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
7

1.Đăng ký thuế TNDN.
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
8
Chuyên đề tốt nghiệp
- Cơ sở kinh doanh co trách nhiêm đăng ký thuế TNDN cùng với việc đăng ký nộp
thuế GTGT.
- Các cơ sở kinh doanh khi đăng ký thuế phải khai rõ cả các đơn vị trực thuộc hạch
toán kinh doanh độc lập và các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ. Các đơn vị trực
thuộc cơ sở kinh doanh thực hiện hạch toán độc lập hay phụ thuộc báo sổ điều phải
đăng ký thuế với cơ quan thuế địa phơng nơi đơn vị đóng.
- Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ kê khai, nộp
thuế, quyết toán thuế riêng. các đơn vị hạch toán báo sổ phụ thuộc cơ sở kinh doanh
chính chỉ đăng ký thuế tại địa phơng, không có nghĩa vụ kê khai thuế; nộp thuế tại
địa phơng; cơ sở kinh doanh chính có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế
phần kinh doanh của mình và các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ.
2.Kê khai thuế TNDN.
- Cơ sở kinh doanh co trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai thuế TNDN theo mẫu số
04/TNDN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất vào ngày 25/01 hàng năm
hoặc ngày 25 của tháng kế tiếp tháng kết thúc kỳ tính thuế đối với cơ sở kinh doanh
có kỳ tính thuế là năm tài chính khác năm dơng lịch.
Căn cứ để kê khai là dựa vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dich vụ của
năm trớc và khả năng kinh doanh của năm tiếp theo.
Trên cơ sở cụ thể các cơ quan thuế sẽ xác định số thuế tạm nộp cả năm và chia ra
từng quý để doanh nghiệp đợc biết. Nếu các doanh nghiệp không kê khai đúng,
không khai kê khai rõ hoặc không giải trình đợc các yêu cầu trên tờ khai thì cơ
quan thuế sẽ có ấn định số thuế tạm phải nộp và doanh nghiệp phảI nộp theo số quy
định tạm thời đó của cơ quan thuế.
- Đối với những doanh nghiệp cha thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn, chứng
từ thì việc tính thuế căn cứ vào tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu và thuế suất
thuế TNDN.

thế cho thuế lợi tức đã mởi rộng đối tợng chịu thuế, bao gồm toàn bộ thu nhập nhận
đợc trong nền kinh tế thị trờng và thống nhất áp dụng đôi với mọi thành phần kinh tế
và mọi loại hình doanh nghiệp, giữa đối tợng đầu t nớc ngoài và các doanh nghiệp
trong nớc, tạo nên một môi trờng cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh hơn trong điều
kiện nền kinh tế mới, tạo cho nền kinh tế đất nớc nhanh chóng hội nhập với nền kinh
tế khu vực và thế giới, vai trò của thuế TNDN đợc thể hiện cụ thể:
Thứ nhất;
Đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho NSNN nhằm đảm bảo trang trải cho các
nhu cầu chi tiêu của nhà nớc, cho nên cũng giống nh các loại thuế khác vai trò đầu
tiên của thuế TNDN là đảm bảo một nguồn thu ổn định và không nhỏ cho NSNN
thông qua việc ngày càng mở rộng đối tợng chịu thuế, có khả năng bao quát đợc hầu
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
10
Chuyên đề tốt nghiệp
hết các nguồn thu nhập phát sinh trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển,
xuất hiện nhiều loại hình thu nhập phức tạp và tinh vi hơn trớc.
Th hai;
Thuế TNDN là điều kiện để nhà nớc định hớng đầu t. Để khuyến khích các
doanh nghiệp phát trển sản xuất và đầu t, luật thuế TNDN đã xoá bỏ sự khác nhau
về nghĩa vụ nộp thuế giữa các thành phần kinh tế, các khoản chi phí có tính chất đầu
t mở rộng sản xuất, nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tạo phát minh, chi cho giáo
dục đàu t đều đ ợc trừ vào chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế.
Để thu hút, khuyến khích đầu t nớc ngoài, luật thuê TNDN đã có những
chinh sách thuế với các mức thuế suất u đãI, miễn giảm thuế đối với các nhà đầu t n-
ớc ngoài góp vốn và chuyển nhơng phần vốn góp vào Việt Nam. Luật thuế còn quy
định hoàn thuế cho phần thu nhập đợc chi dùng để tái đầu t vào Việt Nam theo tỷ lệ
đợc hoàn lần lợt là 100%, 75%, 50%. Bên cạnh đó luật thuế TNDN còn có chính
sách u đãi đối với ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài về Việt Nam.
Thứ ba;
Thuế TNDN thể hiện vai trò đặc trng của thuế là đảm bảo công bằng xã hội.

chứng tỏ doanh nghiệp có mức tăng trởng khá và ngợc lại là hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đang giảm sút. Nh vậy thuế TNDN là một công cụ đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị một cách khá chính xác.
1.4. Những vấn đề cần chú ý trong công tác quản lý thuế TNDN đối với các
DNNN.
1.4.1 Tình hình của DNNN ở nớc ta hiện nay.
Hiện nay do quá trình cổ phần hoá các DNNN đang diễn ra rất manh mẽ đã
làm cho số lợng các DNNN còn hoạt động đã giảm xuống rất nhiều. Theo kêt quả
sắp xếp thời gian qua cho they số doanh nghiệp nhà nớc đã giảm theo các năm từ
12000 doanh nghiệp năm 1993 xuống 5655 doanh nghiệp năm 2000, 4296 doanh
nghiệp năm 2003 và đến cuối năm 2004 chỉ còn 3600 doanh nghiệp. Cơ cấu và quy
mô của DNNN đã điều chỉnh một bớc theo hớng tập trung vao những ngành, lĩnh
vực then chốt. Chính vì số lợng doanh nghiêp nhà nớc đã giảm xuống rất nhiều số
vốn đầu t vào các doanh nghiệp nhà nớc còn lại đã tăng lên cụ thể là số DNNN có
số vốn dới 5 tỷ đồng đã giảm từ 59,8% năm 2001 xuống còn 47% vao năm 2003 và
44% vào năm 2004.
Bình quân một doanh nghiệp có vốn nhà nớc là 24,4 tỷ đồng vào năm2001 là
44,9 tỷ đồng vào năm 2003 và đã tăng lên 59,7 tỷ đồng vào năm 2004. Mặc dù số l-
ợng DNNN đã giảm mạnh nhng số vốn đầu t vào mỗi doanh nghiệp đã tăng lên rất
nhanh, vì thế quy mô hoạt động của các DNNN đã không ngừng đợc mở rộng, giá
trị sản xuất ngày càng lớn, qua đó lợi nhuận thu đợc ngày càng cao và đóng góp vào
NSNN ngày càng lớn.
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Việc giảm số lơng DNNN và tăng số vốn đầu t vào các DNNN đã giúp cho nhà
nớc có thể chú trọng và hớng vốn đầu t vào những ngành trọng yếu, lĩnh vực then
chốt và giảm thiểu đợc số doanh nghiệp nhà nớc làm ăn thua lỗ và không có hiệu
quả kinh tế.
Nhìn chung hiệu quả hoạt động của cac doanh nghiệp ở nớc ta nói chung và các

Chuyên đề tốt nghiệp
Việc hạch toán phải đơc thực hiện nghiêm chỉnh, đúng chế độ quy định, chế độ sử
dụng hoá đơn chứng từ khi mua bán, chi tiêu của đơn vị phải đợc tăng cờng và đúng
chế độ quy định của nhà nớc.
1.4.2.2 Quản lý thu nhập khác.
Các khoản thu nhập khác cũng là một yếu tố tác động rất lớn tới thu nhập
chịu thuế ở các đơn vị sản xuất kinh doanh. Để quản lý các khoản thu nhập khác
phát sinh tại các đơn vị, cơ quan thuế phải:
- Hiểu biết, nắm rõ thực tế hoạt động kinh doanh của đơn vị, kịp thời nắm bắt
những hoạt động mới phát sinh tại đơn vị đa vào quản lý.
- Kiểm tra chặt chẽ công tác hạch toán, kế toán tại đơn vị.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng( ngân hàng, hải quan ) để năm bắt
kịp thời các khoản thu nhập khác phát sinh tại đơn vị.
1.4.2.3 Quản lý công tác thu nộp thuế.
Công tác quản lý thu nộp thuế tốt hay không tốt có ý nghĩa quyết định đến
hiệu quả công việc của toàn bộ quy trình quản lý thuế. Nó thể hiện số thực hiện nộp
vào ngân sách nhà nơc là bao nhiêu, đó chính là thức đo hiệu quả của toàn bộ quy
trình quản lý mà cục thuế đã thực hiện. Muốn thực hiện công tác này đòi hỏi phảI
làm tốt công tác xây dung kế hoạch thuế. Đây là căn cứ pháp lý cho quá trình tổ
chức thực hiện quản lý thuế trên địa bàn. Trên cơ sơ kế hoạch của cấp trên giao, Cục
thuế Nam Định sẽ tiến hành phân bổ kế hoạch từng tháng, quý, năm tới từng phòng
chức năng, đồng thời các phòng cũng căn cứ vào đó để lập kê hoạch cho mình.
1.4.2.4 Quản lý công tác thanh tra, kiểm tra, quyết toán thuế.
Công tác quyêt toán thuế là một công tác rất quan trọng trong quá trình quản
lý thuế của các cơ quan thuế. Qua việc quyết toán thuế sẽ kiểm tra đợc toàn bộ quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, cũng nh về chế độ hạch toán kế toán
áp dụng đúng hay sai, sổ sách chứng từ kế toán áp dụng nh thế nào. Đồng thời
thông qua việc quyết toán thuế sẽ biết đợc các doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thừa
hay thiếu từ đó có biện pháp khắc phục nhằm thu đủ số thuế mà doanh nghiệp phải
nộp vào NSNN.

đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn là 124.000 lao động thì trong đó có
tới 83.000 lao động đang làm việc tại các DNNN, với tỷ trọng là 66,93% trong tổng
số lao động đang làm việc tai các doanh nghiệp trên địa bàn.
Nh vậy DNNN là một loại hình doanh nghiệp có quy mô rất lớn trên địa bàn
tỉnh Nam Định: với số lợng lao động ngày càng đông đảo, số vốn đầu t vào đây
ngày càng nhiều đang ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của DNNN đối với
giá trị sản xuất kinh tế trên địa bàn tỉnh Nam Định, bên cạnh đó việc cổ phần hoá
các DNNN tại Nam Định đang diễn ra rất mạnh mẽ, những doanh nghiệp đang làm
ăn thua lỗ sau khi có thêm vốn do cổ phần hoá thì cũng đã thoát khỏi tình trạng
khó khăn, ngày càng ổn định trong sản xuất kinh doanh.
Những năm qua là thời gian mà các DNNN hoạt động trên địa bàn tỉnh Nam
Định đã thay đổi rất nhiều từ những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ trong thời gian
dài, ngày càng thu hẹp sản xuất, lực lợng lao động bị thất nghiệp rất lớn, đến nay thì
nhìn chung các DNNN này đã ổn định đợc sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả
kinh tế, tạo nhiều việc làm cho ngời lao động, và thực hiện tốt nghĩa vụ của mình
đối với NSNN cụ thể nh : công ty Dệt Nam Định ở năm 1994 làm ăn thua lỗ, ngời
lao động phải bỏ việc nhiếu nợ ngân sách Nhà nớc đến gần 400 tỷ đồng, nay đã bắt
đầu ổn định sản xuất kinh doanh, ngày càng phục hồi lại ngành Dệt một ngành sản
xuất đã rất phát triển tại Nam Định trong những năm của thập kỷ 80.
Nhìn chung DNNN trên địa bàn tỉnh Nam Định đã có những bớc phát triển
sản xuất mới, đạt đợc nhiêu kết quả cao trong những năm qua nh đẩy mạnh sản
xuất kinh doanh, mở rộng quy mô và đạt đợc hiệu quả kinh tế cao. Nhng tình trang
thua lỗ tại các DNNN trên địa bàn tỉnh Nam Định vẫn còn tồn tại ở nhiều doanh
nghiệp, điều này ảnh hởng rất lớn đến tình hình phát triển kinh tế chung của toàn
tỉnh và sự đầu t của nhà nớc vào các doanh nghiệp này và các doanh nghiệp khác
trên địa bàn. Vì là loại hình doanh nghiệp chủ yếu sản xuất kinh doanh trên địa bàn
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
16
Chuyên đề tốt nghiệp
tỉnh Nam Định nên tình trạng của các DNNN cũng ảnh hởng rất lớn tới việc thu của

ghi nhận, giá trị sản xuât đạt đợc khá cao đặc biệt là giá trị sản xuất của các DNNN trên
địa bàn là rất lớn. Với một lực lợng lao động rất đông đảo về số lợng và cao về chất l-
ợng, với doanh thu lớn và đóng góp vào NSNN một phần không nhỏ. Vì vậy Nam Định
cần tiếp tục phát huy tốt những thành quả đã đạt đợc và ngày càng quản lý tốt các khu
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
17
Chuyên đề tốt nghiệp
vực kinh tế trong tỉnh, cũng nh công tác quản lý thuế TNDN ở các DNNN. Để ngày
càng phát huy đợc tiềm năng của tỉnh Nam Định.
2.2 Khái quát kêt quả của việc quản lý thu thuế TNDN đối với DNNN tại Cục thuế
Nam Định.
2.2.1 Kết quả của việc quản lý thu thuế TNDN đối với DNNN tại Cục thuế Nam
Định.
Trong những năm qua nganh thuế Nam Định đã thực hiện thành công nhiệm vụ
trọng tâm đó là tổ chức chỉ đạo hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN. Tổng thu NSNN tăng
đều theo các năm, năm sau cao hơn năm trớc.
Bảng 2:Tình hình thu thuế của Cục thuế Nam Định trong 3 năm gần đây.
STT Loại
thuế
2002 2003 2004
1 Thuế
GTGT
28.541.671.352 29.862.731.642 29.942.332.567
2 Thuế
TNDN
37.707.034.463 40.404.003.396 47.757.189.703
3 Thuế
TTĐB
1.832.642.323 1.952.541.327 1.982.562.732
4 Thuế

quy trình thu, cải tiến công tác lập dự toán, tăng cờng công tác đào tạo và nâng cao
trình độ cán bộ, thờng xuyên tập huấn bồi dỡng nghiệp vụ, rèn luyện phẩm chất đạo
đức và tinh thần trách nhiệm công tác cho cán bộ của ngành.
- Do có sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Bộ tài chính, của chính phủ mà trực tiếp là
Bộ tài chính, sở tài chính đồng thời với sự nỗ lực và chủ động của ngành thuế Nam
Định trong việc xây dựng, đề xuất các biện pháp quản lý thu và tổ chức công tác
triển khai phối hợp hành động với các ngành, cơ quan đoàn thể liên quan để ngành
thuế Nam Định hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
- ý thức chấp hành pháp luật thuế, pháp lệnh về thuế của các doanh nghiệp đã nâng
cao hơn trớc nhiều( nhất là các DNNN đã có ý thức hơn trong việc nộp thuế đúng
hạn). Phần lớn các doanh nghiệp đều đã nhận thức đợc trách nhiệm đóng góp của
mình vào NSNN và tự nguyện thực hiện.
- Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về thuế đã đợc triển khai mạnh mẽ với
nhiều hình thức phong phú đa dạng. Ngành thuế Nam Định đã phối hợp với nhiều
ngành khác đặc biệt là ngành thông tin, t pháp các cơ quan làm công tác tuyên
truyền văn hoá t tởng cùng các cơ quan thông tin đại chúng, báo đài truyền hình để
kịp thời thông tin các tin tức cần thiết,các văn bản luật mới ban hành và với khẩu
hiệu là nộp thuế để xây dựng đất nớc. Bản thân Cục thuế Nam Định cũng đã tổ
chức tập huấn, phổ biến cho các đơn vị về các văn bản, thông t mới về thuế để các
doanh nghiệp tránh khỏi những bỡ ngỡ ban đầu khi thực hiện.
2.2.2 Việc quản lý thu thuế TNDN đối với DNNN tại phòng Quản lý DN số1- tại
Cục thuế Nam Định.
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Phòng quản lý doanh nghiệp (QLDN) số1- Cục thuế Nam Định là một phòng chức
năng có nhiêm vụ quản lý thu thuế đối với các DNNN và một số doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài( trong đó có 137 DNNN và 5 doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài). Trong những năm qua phòng đã thực hiện đợc tốt nhiệm vụ của mình với số
thu khá lớn, năm sau cao hơn năm trớc.

SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
20
Chuyên đề tốt nghiệp
lý thuế TNDN. Có đợc kết quả này bắt nguồn từ rất nhiều các nguyên nhân trong đó
có cả nguyên nhân chủ quan lẫn nguyên nhân khách quan.
- Nguyên nhân khách quan.
+ Trớc hết phảI kể đến những điều kiện thuận lợi mà các cấp chính quyền thành
phố đã tạo ra để khuyến khích các hoạt động đầu t, phát triển sản xuất trên địa bàn
nhất là loại hình DNNN có vai trò chủ đạo, nhờ đó mà các DNNN trên địa bàn hoạt
động ngày càng hiệu quả, thu đợc lợi nhuận khá và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế
cho Nhà nớc. Số thuế thu đợc từ khu vực quốc doanh thờng chiếm khoảng 58%
trong tổng số thu về thuế của Cục thuế Nam Định.
+ Luật thuế TNDN đã ngày càng tỏ ra phù hợp với thực tế, bao quát đợc nhiều
khoản thu nhập của doanh nghiệp, phát huy đợc khả năng điều tiết thu nhập, đảm
bảo công bằng giữa các doanh nghiệp.
+ Do phòng QLDN số1 cũng đã đợc Cục thuế Nam Định hết sức tạo điều kiện để
thực hiện tốt nhiệm vụ của mình nh trang bị đầy đủ về vật chất thiết bị để phục vụ
cho công việc, luôn luôn quan tâm đến cán bộ trong phòng.
- Nguyên nhân chủ quan.
+ Về phía phòng QLDN số1, trong những năm qua phòng đã nỗ lực trong việc đổi
mới cách thức làm việc, cán bộ trong phòng đã đi sâu vào đi sát hơn trong công việc
nắm vững tình hình kinh doanh của các đơn vị do mình quản lý, các cán bộ trong
phòng không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình
+ Về phía doanh nghiệp các luật thuế mới ban hành đã dần phát huy hiệu quả trong
đời sống kinh tế cũng nh trong hoạt động của doanh nghiệp, quy trình quản lý thu
thuế mới đơn giản đi nhiều khâu do đó đối tợng nộp thuế có nhiều điều kiện trong
việc thực hiện đúng các quy định của pháp luật thuế. Nhờ sự tự giác về phía các
doanh nghiệp mà công việc của cơ quan thuế cũng thuận lợi hơn đảm bảo thu đúng,
thu đủ, kịp thời cho NSNN.
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt đợc, công tác quản lý thu thuế nói chung

Theo quy định của pháp luật thuế TNDN, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai
và nộp tờ khai thuế TNDN theo mẫu có sẵn( mẫu mới nhất là mẫu số 04/TNDN-
31/12/2004) và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất vào ngày 25/01
hàng năm.
Theo thống kê cho thấy nếu nh năm 2002 chỉ có 90% đối tợng nộp thuế nộp tờ khai
cho cơ quan thuế thì đến năm 2003 và 2004 gần nh hầu hết các đối tợng nộp thuế
đều nộp tờ khai cho cơ quan thuế, tuy vẫn còn một số trờng hợp nộp tờ khai chậm
hơn thời gian quy định trong luật thuế TNDN song các đối tợng nộp thuế đó cũng đã
có cố gắng nộp tờ khai cho phòng quản lý thu.
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Đây là một thành tích rất lớn của cán bộ trong phòng QLDN số1 đã tích cực tuyên
truyền, giải thích hớng dẫn, nhắc nhở, đôn đốc các đơn vị nộp tờ khai thuế TNDN
đúng hạn.
- Về chất lợng tờ khai.
Căn cứ để kê khai thuế TNDN là kết quả sản xuất kinh doanh, dịch vụ năm trớc và
khả năng kinh doanh của năm tiếp theo. Khi nhận đợc tờ khai, cán bộ thuế phải có
trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của các chỉ tiêu trên tờ khai .
Qua kết quả triểm tra trên tờ khai cho thấy, hiện nay chất lợng tờ khai thuế TNDN
của các đối tợng nộp thuế cha đợc tốt lắm, các chỉ tiêu kê khai bị thiếu nhiều,đăc
biệt là những chỉ tiêu đòi hỏi phải kê khai chi tiết theo từng khoản mục nh: chi phí
sản xuất kinh doanh hợp lý, thu nhập chịu thuế khác, doanh thu Đối với các chỉ
tiêu chi phí sản xuất kinh doanh ở một số đơn vị nhỏ do công tác xây dựng cha tốt,
trình độ cán bộ tài chính còn hạn chế dẫn đến tình trạng kê khai thiếu những khoản
quan trọng, hoặc không biết kê khai vào khoản mục nào. Đây là nguyên nhân chủ
quan thể hiện sự yếu kém của bản thân doanh nghiệp cần phải đợc khắc phục kịp
thời.
Riêng ở chỉ tiêu thu nhập chịu thuế khác hầu nh các đơn vị chỉ dự toàn và kê khai đ-
ợc các khoản lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, còn các khoản khác nh: thu nợ khó đòi

công tác quản lý thuế TNDN của phòng QLDN số1. Có quản lý tốt doanh thu tính
thuế thì mới đảm bảo xác định đúng thu nhập chịu thuế của đơn vị từ đó tính đúng
và thu đúng thuế TNDN cho NSNN.
Theo quy trình quản lý thu thuế TNDN hiện nay, khi lập tờ khai thuế TNDN đối t-
ợng nộp thuế phải ớc tính tổng doanh thu thực hiện trong năm, các khoản chi phí
hợp lý và kê khai theo mẫu quy định. Kết thúc năm tài chính, đối tợng nộp thuế lập
quyết toán thuế TNDN kèm theo tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập khác
trên cơ sở hoạt động thực tế diễn ra trong năm của đơn vị rồi gửi tới cơ quan thuế.
Xét trên góc độ nào đó thì việc tự kê khai tính thuế đã có tác dụng đề cao ý thức và
sự tự giác của đối tợng nộp thuế, vì đối tợng nộp thuế hoàn toàn chịu trách nhiệm về
hoá đơn, doanh thu của chi nhánh báo về không chính xác Tuy nhiên điều mà cán
bộ thuế cần quan tâm hơn cả là hiện tợng kê khai thiếu doanh thu của các đối tợng
nộp thuế dẫn đến giảm số thuế TNDN phải nộp. Căn cứ vào biên bản kiểm tra quyết
toán thuế năm 2003 của phòng QLDN số1- Cục thuế Nam Định, có thể kể một số
đơn vị kê khai thiếu doanh thu so với doanh thu tực tế nh sau.
Bảng 4: tình hình khai thiếu doanh thu ở một số đơn vị năm 2003.
Tên đơn vị Số liệu trên BCQT Số kiểm tra lại Chênh lệch
Công ty chế 24.721.204.389 25.430.201.373 708.996.984
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
24
Chuyên đề tốt nghiệp
biến KD
than HNN
Xí nghiệp
may Nam
Hải
17.641.853.437 18.732.435.236 1.090.581.799
Nhà máy
đóng tàu
Nam Hà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status