Hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Đại Dương - Pdf 19

Luận văn
Đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý
chi phí sản xuất kinh doanh tại
Công ty cổ phần thương mại Đại
Dương
1
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU Trang 4
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ
SẢN XUẤT KINH DOANH Trang 6
I. KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT
KINH DOANH Trang 6
1. Khái niệm Trang 6
1.1- Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh Trang 6
1.2- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh…………………. Trang 7
1.3- Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh………………… Trang 10
2. Sự cần thiết cảu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh…… … Trang 10
II: NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH…
Trang 11
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT
KINH DOANH Trang 14
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất Trang 14
1.1- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ Trang 14
1.2- Tổ chức sản xuất và sử dụng lao động Trang 15
1.3- Yếu tố tổ chức quản lý tài chính, quản lý chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp Trang 16
2. Biện pháp để quản lý chi phí sản xuất kinh doanh Trang 16
2.1- Lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh Trang 17
2.2- Áp dụng những công nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất, chú
trọng đầu tư và thường xuyên đổi mới máy móc thiết bị Trang 17

2. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần thương mại Đại Dương… Trang 34
2.1- Các khối phòng ban gồm có Trang 35
3
3
2.2- Cơ cấu của bộ máy sản xuất gồm có Trang 36
3. Tình hình tài chính của Công ty Trang 38
3.1- Năng lực tài chính Trang 38
3.2- Tổ chức tín dụng Trang 39
3.3- Hiệu quả sản xuất kinh doanh Trang 39
III. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẠI DƯƠNG … Trang 41
1. Thực trạng quản lý chi phí sản xuất tại Công ty Trang 41
2. Đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại
Đại Dương Trang 48
2.1- Kết quả đạt được Trang 48
2.2- Những khó khăn và hạn chế Trang 49
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẠI DƯƠNG Trang 51
I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN Trang 51
1. Về công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh Trang 51
2. Về công tác tổ chức Trang 52
3. Về công tác mở rộng thị trường Trang 52
4. Vê vốn Trang 53
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ
SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẠI
DƯƠNG Trang 53
1. Biện pháp quản lý chi phí nguyên vật liệu Trang 53
2. Biện pháp quản lý chi phí nhân công Trang 54
3. Biện pháp quản lý chi phí sản xuất chung Trang 55

Thị Thu Hà - Giảng viên Khoa Khoa học Quản lý, trường Đại học Kinh tế
5
5
Quốc dân - Hà Nội, em đã hoàn thành chuyên đề “Một số giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần
thương mại Đại Dương”.
Chuyên đề ngoài lời nói đầu và kết luận còn có 3 chương:
Chương I: Những lý luận cơ bản về quản lý chi phí sản xuất kinh
doanh.
Chương II: Thực trạng quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Công
ty cổ phần thương mại Đại Dương.
Chương III : Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản
xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Đại Dương.
Do thời gian thực không dài và kiến thức còn nhiều hạn chế cho nên
em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong thầy cô nhận xét,
hướng dẫn để em có cơ hội hoàn thiện kĩ năng nhìn nhận và phân tích vấn đề
của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
6
6
CHƯƠNG I:
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN
XUẤT KINH DOANH
I. KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT
KINH DOANH:
1. Khái niệm:
1.1- Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh:
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra trên mọi lĩnh vực
sản xuất hay thương mại đều là quá trình biến các yếu tố đầu vào thành các
yếu tố đầu ra nhằm cung cấp sản phẩm hàng hoá dịch vụ thoả mãn nhu cầu

thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên Đối với doanh nghiệp những
khoản thuế đó là những khoản doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ kinh doanh,
nên nó mang tính chất là các khoản chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Dưới góc độ doanh nghiệp chi phí kinh doanh là toàn bộ chi phí sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản thuế gián thu
mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh
trong một thời kỳ nhất định.
Như vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh
nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất ở một thời kỳ kinh doanh nhất định.
Chi phí sản xuất phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt
động của doanh nghiệp, nhưng việc tập hợp và tính chi phí phải phù hợp với
từng thời kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng năm phải phù hợp với kỳ báo cáo.
1.2- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh:
8
8
Trước khi phân loại chi phí sản xuất kinh doanh ta phải nắm được khái
niệm phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là việc sắp
xếp chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp vào từng loại, từng
nhóm theo những đặc trưng nhất định.
Một yêu cầu quan trọng trong công tác quản lý, kế hoạch hoá, hoạch
toán và tính giá thành sản phẩm là phân loại chi phí một cách khoa học và
hợp lý. Tuỳ theo các yêu cầu và trình độ quản lý ở mỗi doanh nghiệp mỗi
thời kỳ mà mức độ chi tiết của các yếu tố có thể khác nhau. Toàn bộ chi phí
sản xuất kinh doanh được chia thành các yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về đối
tượng lao động như nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,
phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản được
sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh (trừ giá trị vật liệu dùng không hết

Ngoài cách phân loại chi phí theo yếu tố chi phí, theo khoản mục giá
thànhta còn phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối
lượng sản xuất sản phẩm cụ thể như sau:
- Chi phí cố định: là những chi phí không bị biến động trực tiếp theo
sự thay đổi của khối lượng sản xuất sản phẩm. Chi phí này gồm có khấu hao
TSCĐ, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, chi phí quản lý doanh nghiệp
tuy nhiên trong kỳ có thể thay đổi về khối lượng sản phẩm thì các khoản chi
phí cố định này chỉ mang tính chất tương đối, có thể không đổi hoặc biến đổi
ngược chiều.
- Chi phí biến đổi: là những chi phí bị biến động một cách trực tiếp
theo sự thay đổi của khối lượng sản xuất sản phẩm các chi phí này cũng tăng
10
10
theo tỷ lệ tương ứng. Chi phí khả biến bao gồm: chi phí vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp.
Đối với công tác quản lý doanh nghiệp việc phân loại chi phí theo tiêu
thức trên có ý nghĩa rất to lớn. Nó giúp cho nhà quản lý tìm ra các biện pháp
quản lý thích ứng với từng loại chi phí cụ thể để hạ thấp giá thành sản phẩm
và cũng giúp cho việc phân điểm hoà vốn để xác định được khối lượng sản
xuất nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.
1.3- Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh:
Như khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh đã nêu ở trên, quản lý
chi phí sản xuất kinh doanh là việc quản lý bằng tiền của tất cả các loại chi
phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh như: chi phí nguyên nhiên vật
liệu, tiền lương, tiền công, khấu hao tài sản cố định, các khoản thuế phải nộp
trong nhà nước, chi phí về bao gói sản phẩm, vận chuyển, nghiên cứu thị
trường
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ những chi phí bỏ ra để tạo nên
sản phẩm doanh nghiệp phải tiến hành tiêu thụ sản phẩm trên thị trường
nhằm thu được lợi nhuận. Bên cạnh các chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí

lý vật tư, tổ chức sản xuất
Xuất phát từ những lý do trên có thể thấy việc nâng cao công tác quản
lý chi phí sản xuất là việc hết sức cần thiết.
II: NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Để quản lý chi phí sản xuất được hiệu quả, đòi hỏi việc
đầu tiên mà các nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng
hạch toán chi phí sản xuất. Hạch toán chi phí sản xuất chính
là tổ chức hạch toán quá trình sản xuất. Tổ chức hạch toán
quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau: giai
đoạn hạch toán chi tiết sản xuất phát sinh theo từng sản
phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, phân xưởng và
12
12
giai đoạn tính giá thành sản phẩm chi tiết theo đơn vị tính giá
thành sản phẩm quy định.
Việc phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểm
tra và phân tích chi phí sản xuất, yêu cầu hạch toán kinh
doanh nội bộ và theo đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm
quy trình công nghệ của từng doanh nghiệp và yêu cầu tính
giá thành sản phẩm theo đơn vị tính giá thành quy định.
Chi phí sản xuất được hình thành do sự chuyển dịch giá
trị của các yếu tố:
- Về mặt định tính: đó là bản thân yếu tố vật chất phát
sinh, tiêu hao vào quá trình sản xuất và đạt được mục đích là
tạo nên sản phẩm.
- Về mặt định lượng: đó là mức tiêu hao cụ thể của các
yếu tố vật chất tham gia vào quá trình sản xuất và được biểu
hiện qua các thước đo khác nhau mà thước đo chủ yếu là
thước đo tiền tệ.
Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất

hợp lý được tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Bên
cạnh đó còn có các khoản chi phí sau đây không được tính
vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp: các khoản trích trước
vào chi phí mà thực tế không chi, các khoản chi không có
chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp. Các khoản tiền
phạt, các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu
nhập doanh nghiệp.
Qua những phân tích trên chúng ta thấy rằng việc quản
lý chi phí sản xuất là hết sức phức tạp và vô cùng quan trọng
đối với mỗi doanh nghiệp. Muốn vậy chúng ta phải quản lý
chi phí sản xuất theo từng nội dung cụ thể, theo từng đối
14
14
tượng tập hợp chi phí, phải tiến hành phân loại chi phí một
cách khoa học, thống nhất theo những tiêu chuẩn nhất định.
Để quản lý chi phí, ngoài phân loại chi phí, các doanh
nghiệp cần phải xem xét cơ cấu chi phí sản xuất để định
hướng thay đổi tỷ trọng mỗi loại chi phí sản xuất.
Cơ cấu chi phí sản xuất là tỷ trọng giữa các yếu tố chi
phí trong tổng số chi phí sản xuất. Các doanh nghiệp trong
cùng một ngành và giữa các ngành khác nhau có cơ cấu chi
phí sản xuất khác nhau.
Cơ cấu chi phí sản xuất chịu tác động của nhiều nhân tố
như: loại hình và quy mô sản xuất của từng doanh nghịêp,
trình độ kỹ thuật , trang thiết bị, điều kiện tự nhiên, công tác
tổ chức, năng lực quản lý, trình độ tay nghề của công nhân
Như đã phân tích trên để quản lý chi phí trong kỳ chúng
ta phải phân tích rành mạch loại được và loại không được
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, đảm bảo thống nhất
phân loại chi phí từ chứng từ hạch toán ban đầu đến thống kê

của khoa học kỹ thuật và sự ra đời của các công nghệ mới không chỉ hạ thấp
về chi phí tiền lương, tiền công mà còn giảm được mức tiêu hao nguyên vật
liệu sản xuất ra sản phẩm Thực chất nhân tố tiến bộ khoa học kỹ thuật và
công nghệ là nhân tố khách quan nhưng nếu xét trên góc độ nhà quản lý thì
nó lại mang tính chủ quan bởi vì nhân tố này có tác động tích cực đến việc
giảm chi phí hay không hoàn toàn phụ thuộc vào các quyết định của nhà
quản lý. Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải lựa chọn máy móc thiết bị nào và
vào thời điểm nào là phù hợp nhất với điều kiện của mình. Có như vậy thì
việc áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất mới cho phép
16
16
doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý và thu được nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.2- Tổ chức sản xuất và sử dụng lao động:
Lao dộng của con người trong quá trình sản xuất là nhân tố quan trọng
nhất, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Bất kỳ
doanh nghiệp nào khi bắt đầu hoạt động, khâu đầu tiên cần được giải quyết là
khâu tổ chức sản xuất và sử dụng lao động. Lao động trong quá trình sản
xuất là nhân tố quan trọng nhất, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất
của doanh nghiệp. Để tổ chức sản xuất tốt, khoa học giúp cho doanh nghiệp
đạt mức sản xuất tối ưu, phương pháp sản xuất tối ưu giảm và giảm chi phí
nguyên vật liệu ta phải trả lời được ba câu hỏi quan trọng “sản xuất cái gì,
sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào”. Bên cạnh đó việc tổ chức lao động
khoa học, đúng ngành nghề, phù hợp với năng lực đồng thời thường xuyên
động viên, bồi dưỡng kiến thức, gìn giữ sức khoẻ cho con người làm cho lao
động trở thành nhu cầu đầu tiên của cuộc sống, tạo ra một tập thể lao động
vững mạnh, có điều kiện làm việc và phát triển trong một môi trường lao
động bền vững, chăm lo cho người lao động cả về mặt vật chất lẫn tinh thần
giúp cho lao động gắn bó và cống hiến tài năng cho doanh nghiệp điều đó tạo
ra một khả năng to lớn để nâng cao năng xuất lao động, góp phần quan trọng

Để quản lý hiệu quả chi phí sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp
cần phải quan tâm và có các biện pháp quản lý chi phí cụ thể như sau:
2.1- Lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh:
Lập kế hoạch chi phí sản xuất là việc xác định toàn bộ chi phí doanh
nghiệp chi ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của kỳ kế hoạch. Khi lập kế
hoạch chi phí, doanh nghiệp phải tính toán trước mọi chi phí cụ thể là xây
dựng kế hoạch sử dụng vốn kinh doanh một cách tiết kiệm và hiệu quả.
Thông qua việc lập kế hoạch, doanh nghiệp có thể kiểm tra, đánh giá tình
18
18
hình sử dụng chi phí, phát hiện khả năng tiết kiệm chi phí để thúc đẩy cải
tiến biện pháp quản lý kinh doanh.
2.2- Áp dụng những công nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất, chú
trọng đầu tư và thường xuyên đổi mới máy móc thiết bị:
Áp dụng những công nghệ tiến tiến vào qúa trình sản xuất chính là
việc tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng cao hơn, tinh tế hơn và khả năng
tiết kiệm được những chi phí phải bỏ ra trong quá trình sản xuất là rất cao.
Bên cạnh đó doanh nghiệp phải luôn theo dõi tình trạng của máy móc thiết
bị, dây chuyền sản xuất, quy trình công nghệ để không bị tụt hậu so với sự
tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Việc sự dụng máy móc thiết bị hiện đại, công
nghệ tiên tiến sẽ thay thế lao động thủ công và giảm bớt tiêu hao nguyên vật
liệu, tiết kiệm điện năng dẫn tới giảm chi phí sản xuất kinh doanh.
2.3- Quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả:
Quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả chính là việc tổ chức lao
động khoa học, hợp lý giúp cho quá trình sản xuất diễn ra được liên tục, ổn
định, không lãng phí giờ công giờ máy, bố trí công việc theo đúng chuyên
môn, biết động viên bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người lao động, tạo
nên nét văn hoá trong doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp trở thành một
cộng đồng sinh sống để người lao động có tinh thần gắn bó trách nhiệm cao
đối với công việc và thực hiện công việc của mình một cách có hiệu quả.

của từng doanh nghiệp. Thường xuyên kiểm tra định mức lao động, đông đốc
lao động làm việc có hiệu quả nhưng vẫn phải đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ phù
hợp giữa tốc độ tăng năng suất lao động với tốc độ tăng tiền lương bình
quân.
2.5.2- Khâu tiêu thụ sản phẩm:
Đây là khâu được đánh giá là rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Để tăng cường và phát huy vai trò của quản lý
20
20
trong khâu tiêu thụ sản phẩm thì vấn đề cần thiết và quan trọng là doanh
nghiệp phải quản lý chi phí bán hàng, tiếp thị và chi phí quản lý. Doanh
nghiệp cần tập trung kiểm tra, đánh giá định mức, dự toán cho từng yếu tố
chi phí đề ra trong kế hoạch. Để quản lý tốt các khoản chi phí chi tiền mặt,
chi giao dịch, tiếp khách doanh nghiệp cần phải xây dựng định mức chi
tiêu, các khoản chi phải có chứng từ hợp lệ, phải gắn với kết quả kinh
doanh
Mỗi doanh nghiệp khi bước vào kinh doanh đòi hỏi phải có bộ máy
quản lý tốt và có biện pháp quản lý chi phí một cách hợp lý và hiệu quả. Các
nhà quản lý doanh nghiệp phải am hiểu về đặc điểm kinh doanh của doanh
nghiệp mình, tiến hành phân loại chi phí, thấy được sự cần thiết phải quản lý
chi phí, xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và giá thành sản
phẩm. Từ đó đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp với doanh nghiệp của
mình để đạt được mục tiêu quản lý là tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm, tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng hoạt động của
doanh nghiệp.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ
SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
ĐẠI DƯƠNG
I- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẠI DƯƠNG
1. Khái quát chung về Công ty:

quan trọng và cấp thiết trong việc đổi mới mô hình kinh tế để đi lên xây dựng
đất nước theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Ngành gốm sứ và gạch
ốp lát là một trong những vật liệu không thể thiếu trong xây dựng và nguyên
liệu chính của nó là đất sét trắng, đây là loại tài nguyên có chủ yếu ở khu vực
huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
22
22
HTX dịch vụ thương mại Đại dương ra đời theo giấy phép đăng ký
kinh doanh số: 0068/CL do phòng Tài chính thương mại và khoa học huyện
Chí Linh cấp ngày 24/6/2000 với ngành nghề kinh danh chính là khai thác và
chế biến đất sét trắng với tổng số vốn điều lệ là: 12,1 tỷ đồng.
Ngày 07/08/2002 HTX dịch vụ thương mại và VLXD Đại Dương đã
được UBND tỉnh quyết định cho thuê 19.669 m
2
đất thuộc địa phận thôn Mật
Sơn, xã Chí Minh, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương để xây dựng trụ sở giao
dịch và xưởng sản xuất chế biến đất sét trắng ổn định, lâu dài. Tháng
09/2002 HTX đã chính thức khởi công xây dựng toàn bộ công trình với tổng
vốn đầu tư hơn 16 tỷ đồng, có 28 đơn vị tham gia thi công và sau 19 tháng đã
hoàn thành.
Ngày 20/04/2004 Công ty cổ phần thương mại Đại Dương đã tổ chức
long trọng lễ khánh thành xây dựng toàn bộ công trình.
3. Quá trình đổi mới của Công ty:
Nhận thức đúng đắn sự tác động của các chính sách, cơ chế quản lý
mới, kết hợp với việc nghiên cứu, quán triệt chủ trương đổi mới quản lý của
Đảng và Nhà nước được tổ chức thực hiện ở doanh nghiệp. Ban lãnh đạo
Công ty đã xác định đúng mục tiêu, với các giải pháp tích cực, ý chí tự lực tự
cường, đã tìm ra những bước đi phù hợp với lực lượng sản xuất của Công ty.
Bên cạnh đó để cho phù hợp với sự vận động của cơ chế thị trường vì thị
trường không phải là bất biến mà thị trường luôn biến động, đầy bí ẩn và

khai thác; tại khu vực đồi Hố Đa, thôn Tường, xã Văn An, huyện Chí Linh.
(3) Giấy phép khai thác đất đồi số: 6702/GP-UBND ngày 03/07/2006;
diện tích khai thác: 3,57 ha; thời gian khai thác: 03 năm, trữ lượng được phép
khai thác khoảng: 500.000m
3
, địa điểm khai thác: tại khu vực đồi Tường,
thôn Trại Sen, xã Văn An, huyện Chí Linh.
(4) Giấy phép khai thác đất đồi số: 2374/GP-UBND ngày 25/10/2006,
diện tích khai thác: 3,5ha; thời gian khai thác: 03 năm. trữ lượng được phép
khai thác khoảng: 410.000m
3
, địa điểm khai thác; tại khu vực đồi Trại
Tường, thôn Cao Đường, thị trấn Phả Lại, huyện Chí Linh.
24
24
(5) Giấy phép khai thác đất đồi số: 4038/GP-UBND, ngày 22/11/2006,
diện tích khai thác: 2,8387 ha; thời gian khai thác: 03 năm, trữ lượng được
phép khai thác khoảng: 399.500m
3
, địa điểm khai thác: tại khu cực đồi Hố
Đa, thôn Tường, xã Văn An, huyện Chí Linh.
Sau khi hết thời hạn khai thác trên giấy phép, doanh nghiệp được phép
xin gia hạn thêm thời gian khai thác.
Theo số liệu của phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần thương mại
Đại Dương, hiện nay Công ty đã ký được một số hợp đồng san lấp mặt bằng
đã, đang và chưa thực hiện, cụ thể như sau:
Biểu 1: Danh sách khách hàng ký hợp đồng san lấp mặt bằng
ST
T
Đơn vị Địa điểm san lấp

67.000 06/01/07
5
5
Công ty XD công
trình giao thông 829
Làm đường sắt
tuyến Lim - Phả Lại
1.000.000 05/2007
Trong hơn 20 năm với sự phấn đấu vươn lên không ngừng của Công ty
đã được các cấp chính quyền trao tặng:
- Ngày 26/03/2003 Liên minh HTX Việt Nam trao tặng huy chương vì
sự nghiệp phát triển HTX.
- Ngày 22/12/2004 UBND tỉnh tặng bằng khen về việc phát triển kinh
tế theo mô hình tập thể.
25
25

Trích đoạn Đánh giá công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Đại Dương. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN: Biện pháp quản lý chi phí nguyên vật liệu: Biện pháp làm tăng năng suất lao động:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status