Báo cáo thực tập : Thực trạng và những giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho ngành thư ký, tránh tình trạng nhiều mà không chất lượng part 3 - Pdf 19

xuống còn 2,2%, Khu vực đồng euro 1,3% và Nhật Bản trên 1%. Trong khi đó,
tăng trưởng GDP của các nước đang phát triển vẫn trên 6%, trong đó Trung Quốc
8,9% và Ấn Độ 8,2%.
Tuy nhiên, từ cuối năm 2010 tình trạng “lạm phát” đã trở nên nghiêm trọng ở các
nước đang trỗi dậy kể cả Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil và các nước khác. Chỉ số giá
tiêu dùng (CPI) của Trung Quốc tháng 10/2010 tăng 4,4%, tháng 11/2010 tiếp tục
leo lên 5,1%, mức kỉ lục từ trước tới nay. Chỉ số CPI năm 2010 của Braxin dự kiến
tăng tới 5,5%, CPI của Ấn Độ tháng 10/2010 tăng 7,5%, trong đó giá lương thực
thực phẩm liên tục tăng và vượt ngưỡng 10%, mức kỉ lục trong nhiều năm qua làm
dân chúng hoang mang. Tại Nga, vật giá trượt đi hàng ngày tới mức chóng mặt:
tháng 10/2010 tới 9,8%. CPI tháng 10/2010 của Hàn Quốc cũng tăng tới 4,1%,
mức cao nhất trong 20 tháng qua. CPI của một số nước khác cũng tăng vọt trong
năm 2010: Iran tăng tới 9,9%, còn Argentina có thể lên tới 40%.
Trong khi đó CPI của Mỹ và các nước phát triển tăng không đáng kể. CPI tháng
10/2010 của Mỹ, nước bơm tiền ra thị trường nhiều nhất, chỉ tăng có 1,2% và
tháng 11 chỉ có 0,9%. Trước Lễ Noel nhiều mặt hàng ở Mỹ tiếp tục giảm giá, thậm
chí giảm đáng kể. CPI của các nước Khu vực đồng EURO chỉ tăng có 0,7% và của
Nhật Bản chưa đầy 1,5%.

Bởi vậy, “trì trệ” và ”lạm phát” sẽ là hai đặc trưng nổi bật của kinh tế thế giới năm
2011 - trong đó “trì trệ” tiếp tục là căn bệnh của các nước phát, còn “lạm phát” là
căn bệnh mới phát sinh của các nước đang phát triển.
Hai căn bệnh này mang lại nhiều vấn đề nan giải đối với các nước và kinh tế thế
giới. Đó là phân phối nguồn tài nguyên thế giới sẽ đạt hiệu quả thấp; sự phục hồi
không đồng đều của các nền kinh tế; tỉ lệ thất nghiệp vẫn ở mức cao (tỷ lệ thất
nghiệp ở Mỹ vẫn tiếp tục ở mức 9,6%, còn châu Âu 10%); thị trường tiền tệ thế
giới tiếp tục không ổn định, làm các nước khó thực hiện kiểm soát vĩ mô; sự phối
hợp các biện pháp chính sách của các nước không chặt chẽ, chủ nghĩa bảo hộ mậu
dịch tăng lên… Tất cả những vấn đề này sẽ làm kinh tế thế giới phục hồi chậm
chạp và nảy sinh nhiều nguy cơ mới.
Nói tóm lại, bức tranh kinh tế thế giới năm 2011 vừa có điểm sáng, vừa có điểm tối


Tốc độ tăng so với
quý I năm trước
Đóng góp của
các khu vực vào
tăng trưởng quý
I/2011

Quý I/2010
Quý
I/2011
Tổng số 5,84 5,43 5,43
Nông, lâm nghiệp thuỷ sản 3,74 2,05 0,24
Công nghiệp và xây dựng 5,60 5,47 2,36
Dịch vụ 6,64 6,28 2,83

1.2 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản quý I/2011 theo giá so sánh 1994
ước tính đạt 49,5 nghìn tỷ đồng, tăng 3,5% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm
nông nghiệp đạt 37,0 nghìn tỷ đồng, tăng 3,2%; lâm nghiệp đạt 1,5 nghìn tỷ đồng,
tăng 4,0%; thủy sản đạt 11,0 nghìn tỷ đồng, tăng 4,3%.
Nông nghiệp
Tính đ
ến 15/3/2011 cả n
ư
ớc đ
ã gieo c
ấy đ
ư
ợc 3073,1 ngh

ộ,
ư
ớc tính đ
àn trâu, bò và
đàn lợn ba tháng đầu năm giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước, đàn gia cầm do
không bị ảnh hưởng nhiều của thời tiết và dịch bệnh nên tăng khoảng hơn 7%.
Tính đến ngày 24/3/2011, dịch tai xanh trên lợn đã được khống chế; các dịch bệnh
chưa qua 21 ngày còn ở các tỉnh là: Dịch cúm gia cầm ở 7 tỉnh: Hải Phòng, Nam
Định, Hà Nam, Nghệ An, Quảng Trị, Quảng Ngãi và Bình Định; dịch lở mồm long
móng trên trâu, bò và lợn ở 30 tỉnh: Sơn La, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng, Điện
Biên, Thái Nguyên, Hà Giang, Lai Châu, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Phú
Thọ, Bắc Giang, Hà Nam, Nam Định, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai,
Đắk Lắk, Bình Dương, Bình
Phước, Tây Ninh, Tiền Giang, Long An và Vĩnh Long. Trước tình hình dịch bệnh
diễn biến phức tạp, các ngành chức năng và chính quyền địa phương các cấp cần
chỉ đạo thực hiện tốt Chỉ thị số 365/CT-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ
tướng Chính phủ về việc thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho gia
súc, gia cầm nhằm hạn chế sự lây lan trên diện rộng.
Lâm nghiệp
Kế hoạch trồng rừng mới đầu năm gặp một số khó khăn do ảnh hưởng của thời tiết.
Tổng diện tích rừng trồng tập trung quý I cả nước ước tính đạt 23 nghìn ha, bằng
85,8% cùng kỳ năm trước; diện tích rừng được chăm sóc 135 nghìn ha, tăng 5,5%; số
cây lâm nghiệp trồng phân tán 60,3 triệu cây, tăng 1,0%; sản lượng gỗ khai thác đạt
956,5 nghìn m
3
, tăng 6,4%; sản lượng củi khai thác 7030,5 nghìn ste, tăng 2,5%.
Thời tiết khô hanh kéo dài, lại đang vào mùa đốt nương làm rẫy nên hiện tượng
cháy rừng và tình trạng chặt phá rừng vẫn xảy ra ở một số địa phương, đặc biệt là
các tỉnh phía Nam. Diện tích rừng bị cháy và bị chặt phá ba tháng đầu năm nay là

Nuôi tr
ồng các loại thủy sản khác tương đối ổn định theo hướng đa canh, đa con
kết hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo đảm môi trường sinh thái. Song
song với mô hình thả nuôi kết hợp, các địa phương còn phát triển nuôi lồng, bè
trên biển với nhiều loại thủy sản có giá trị kinh tế cao như: Cá mú, cá giò, tu hài
S
ản l
ư
ợng thuỷ sản khai thác quý I
ư
ớc tính đạt 614,8 ngh
ìn t
ấn, tăng 1,7% so với
cùng kỳ năm 2010, trong đó khai thác biển đạt 570 nghìn tấn, tăng 1,8%. Giá xăng,
dầu tăng gây khó khăn cho hoạt động khai thác thủy sản. Tuy nhiên, thời tiết ngư
trường diễn biến tương đối thuận trong hai tháng qua đã khuyến khích ngư dân
tích cực bám biển đánh bắt.
1.3 Sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp tháng 3/2011 theo giá so sánh 1994 ước tính tăng
14,2% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế Nhà nước tăng 3,6%;
khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng 17,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
tăng 16,8%. Tính chung quí I năm nay, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 14,1% so
với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế Nhà nước tăng 5,5% (Trung ương
quản lý tăng 5,8%; địa phương quản lý tăng 4,3%); khu vực kinh tế ngoài Nhà
nước tăng 16,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 16,3%.
Trong ba ngành công nghiệp cấp I, giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến
quý I tăng 15,1% so với cùng kỳ năm trước; ngành sản xuất, phân phối điện, nước
tăng 9,2%; ngành công nghiệp khai thác tăng 1,9%.
Sản xuất của một số ngành công nghiệp quý I năm nay tăng cao so với cùng kỳ
năm trước như: Sản xuất đồ uống không cồn tăng 42,9%; sản xuất các sản phẩm từ

điều hoà nhiệt độ giảm 55,3%.
Chỉ số tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo hai tháng đầu
năm 2011 tăng 18,5% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, một số ngành sản xuất
có chỉ số tiêu thụ tăng cao là: Sản phẩm từ kim loại đúc sẵn tăng 59,5%; đồ uống
không cồn tăng 52,1%; đồ gốm, sứ xây dựng không chịu lửa tăng 36,1%; sắt, thép
tăng 30,2%; xe có động cơ tăng 30,1%; các sản phẩm bơ, sữa tăng 28,9%. Một số
ngành s
ản xuất có chỉ số ti
êu th
ụ sản phẩm tăng khá l
à
: Xay xát, s
ản xuất bột thô
tăng 16,3%; giày, dép tăng 14,4%; các sản phẩm khác từ plastic tăng 14,1%; phân
bón và hợp chất nitơ tăng 12,9%; giấy nhăn và bao bì tăng 12,2%; sợi và dệt vải
tăng 11,9%; thức ăn gia súc tăng 11,3%; chế biến, bảo quản thủy sản tăng 11%; xi
măng tăng 11%. Một số ngành sản xuất có chỉ số tiêu thụ sản phẩm tăng chậm hoặc
giảm là: Bột giấy, giấy và bìa tăng 9,2%; mô tô, xe máy tăng 9%; bia tăng 4,4%;
thuốc, hóa dược và dược liệu giảm 1,7%; chế biến và bảo quản rau quả giảm 11,3%.
Chỉ số tồn kho tại thời điểm 01/3/2011 của toàn ngành công nghiệp chế biến, chế
tạo tăng 19,8% so với cùng kỳ năm trước. Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng thấp
là: Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 11,2%; sản xuất sản phẩm bơ, sữa
tăng 7,5%; sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn tăng 7,3%; sản xuất gạch ngói
và gốm, sứ xây dựng không chịu lửa tăng 7,2%; sản xuất xe có động cơ tăng 4,7%;
sản xuất sắt, thép tăng 2,5%; sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ tăng 0,9%; sản
xuất giấy nhăn và bao bì tăng 0,1%. Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng cao là: Sản
xuất mô tô, xe máy tăng 359,9%; sản xuất đồ uống không cồn tăng 246,5%; sản
xuất bia tăng 85,1%; sản xuất đồ gốm, sứ không chịu lửa (trừ gốm sứ dùng trong
xây dựng) tăng 84,1%; chế biến bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản tăng
42,5%.

lượt khách, giảm 0,9% và 912,0 triệu lượt khách.km, giảm 3,1%; đường không đạt
3,8 triệu lượt khách, tăng 16,9% và 6,0 tỷ lượt khách.km, tăng 17,7%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status