THỰC TRẠNG, YÊU CẦU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC CON NGƯỜI TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC - Pdf 26

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Thế giới đã trải qua hai cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật vĩ đại và đã có rất
nhiều nớc trở thành những nớc công nghiệp lớn, vậy chúng ta có cần bàn luận thêm
về phạm trù con ngời và vấn đề về con ngời trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc hiện nay không. Điều đó có phải là vì công nghiệp hoá, hiện đại
hoá là phơng thức duy nhất để phát triển nền kinh tế thế giới và bất kỳ một quốc gia
nào bỏ qua quá trình này đều sẽ trở nên quá chậm, quá lạc hậu so với bớc đi của thế
giới hay là vì con ngời là chủ thể, là mấu chốt, là điểm khởi đầu cũng nh là cái đích
của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá này.
Việt Nam đang đứng trớc ngỡng cửa hội nhập kinh tế quốc tế. Vấn đề đợc đặt
ra là làm thế nào để chúng ta có thể đứng vững trên thơng trờng thế giới cũng nh
làm thế nào để có thể chen chân vào các thị trờng tiềm năng. Câu trả lời nằm ở
chính bản thân con ngời Việt Nam trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc. Là một trong số các quốc gia nghèo trên thế giới, muốn không bị tụt hậu
hơn nữa, muốn ổn định mọi mặt để đi lên và phát triển thì tất yếu phải thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc. Tại hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành trung
ơng Đảng cộng sản Việt Nam khoá VII đã xác định nớc ta Chuyển dần sang một
thời kỳ phát triển mới, đẩy tới một bớc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc,
nhằm tạo thêm nhiều công ăn việc làm, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, cải
thiện hơn nữa đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Đây là nhiệm vụ trung
tâm có tầm quan trọng hàng đầu trong thời gian tới. Chủ trơng này tiếp tục đợc
hoàn thiện và có bớc phát triển mới ở các Đại hội VII, VIII, IX và trong nhiều Nghị
quyết quan trọng của Trung ơng.
Thực tiễn ngày nay càng khẳng định tính đúng đắn trong quan niệm của Mác
về vị trí, vai trò không gì thay thế đợc của con ngời trong tiến trình phát triển của

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lịch sử nhân loại, của xã hội loài ngời. Bản thân sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá mà chúng ta đang từng bớc thực hiện với những thành công bớc đầu của nó
cũng ngày càng đòi hỏi mỗi chúng ta phải nhận thức sâu sắc những giá trị lớn lao

2. Bản chất của con ngời.....................................................................5
2.1. Quan niệm về con ngời trong triết học phơng Đông.................5
2.2. Quan niệm về con ngời trong triết học phơng Tây...................7
2.3. Quan niệm của triết học Mác-Lênin về bản chất con ngời......9
2.3.1. Con ngời là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt
xã hội...........................................................................................................10
2.3.2. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con ngời là tổng hoà
những quan hệ xã hội..................................................................................12
2.3.3. Con ngời là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử......................13
II. Một vài điều về công nghiệp hoá, hiện đại hoá ..........16
1. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là gì?...........................................16
2. Vai trò của con ngời trong khoa học-kỹ thuật............................18
3. Con ngời là động lực, là mục đích, điều kiện đủ, là đối tợng thúc
đẩy sự phát triển của kinh tế-xã hội........................................................19
4. Một vài điều về công nghiệp hoá, hiện đại hoá...........................20
III. Nguồn lực con ngời trong sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam ...........................................................24
1. Mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đề ra............................24

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Con ngời nguồn lực hàng đàu của công nghiệp hoá, hiện đại
hoá...............................................................................................................25
3. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá vì con ngời.................................27
IV. Thực trạng, yêu cầu và những giải pháp phát triển
nguồn lực con ngời trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc.....................................................................................28
1. Con ngời Việt Nam trớc và sau 10 năm đổi mới.........................28
2. Yêu cầu con ng ời trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá .........30
3. Những giải pháp cho phát triển nguồn lực con ngời của Việt
Nam.............................................................................................................30

Trong triết học Phật giáo, con ngời là sự kết hợp giữa danh và sắc. Đời sống con
ngời trên trần thế chỉ là ảo giác h vô. Vì vậy, cuộc sống vĩnh cửu là phải hớng tới
cõi Niết bàn, nơi tinh thần con ngời đợc giải thoát để trở thành bất diệt.
Nh vậy, dù bị chi phối bởi thế giới quan duy tâm hoặc nhị nguyên, suy đến
cùng, con ngời trong quan niệm của các học thuyết tôn giáo phơng Đông đều phản
ánh sai lầm về bản chất con ngời, hớng con ngời tới thế giới thần linh. Trong triết
học phơng Đông, với sự chi phối bởi thế giới quan duy tâm hoặc duy vật chất phác,
biểu hiện trong t tởng Nho giáo, Lão giáo, quan niệm về bản chất con ngời cũng thể
hiện một cách phong phú. Khổng Tử cho bản chất con ngời do thiên mệnh chi
phối quyết định, đức nhân chính là giá trị cao nhất của con ngời, đặc biệt là ngời
quân tử. Mạnh Tử quy định tính thiện của con ngời vào năng lực bẩm sinh, do ảnh
hởng của phong tục, tập quán xấu mà con ngời bị nhiễm cái xấu, xa rời cái tốt đẹp.
Vì vậy, phải thông qua tu dỡng, rèn luyện để giữ đợc đạo đức của mình. Cũng nh
Khổng Tử, Mạnh Tử cho rằng phải lấy lòng nhân ái, quan hệ đạo đức để dẫn dắt
con ngời hớng tới các giá trị đạo đức tốt đẹp.
Triết học Tuân Tử lại cho rằng, bản chất con ngời khi sinh ra là ác, nhng có
thể cải biến đợc, phải chống lại cái ác ấy thì con ngời mới tốt đợc.
Trong triết học phơng Đông, còn có quan niệm duy tâm cho rằng trời và con
ngời có thể hoà hợp với nhau. Đổng Trọng Th, một ngời kế thừa Nho giáo theo
khuynh hớng duy tâm cực đoan quan niệm trời và con ngời có thể thông hiểu lẫn
nhau. Nhìn chung, đây là quan điểm duy tâm, quy cuộc đời con ngời vào vai trò
quyết định của thiên mệnh.
Lão Tử, ngời mở đầu cho trờng phái Đạo gia, cho rằng con ngời sinh ra từ
Đạo. Do vậy, con ngời cần phải sống vô vi, theo lẽ tự nhiên, thuần phác, không
hành động một cách giả tạo, gò ép, trái với tự nhiên. Quan niệm này biểu hiện t t-
ởng duy tâm chủ quan của triết học Đạo gia.

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có thể nói rằng, với nhiều hệ thống triết học khác nhau, triết học phơng Đông
biểu hiện tính đa dạng và phong phú, thiên về vấn đề con ngời trong mối quan hệ

chất con ngời cả về mặt sinh học và mặt xã hội thì cha có trờng phái nào đạt đợc.
Con ngời mới chỉ đợc nhấn mạnh về mặt cá thể, mà xem nhẹ mặt xã hội.
Trong triết học cổ điển Đức, những nhà triết học nổi tiếng nh Cantơ, Hêghen
đã phát triển quan niệm về con ngời theo khuynh hớng của chủ nghĩa duy tâm.
Hêghen, với cách nhìn của một nhà duy tâm khách quan, thông qua sự vận động
của ý niệm tuyệt đối, đã cho rằng, con ngời là hiện thân của ý niệm tuyệt đối.
Bớc diễu hành của ý niệm tuyệt đối thông qua quá trình tự ý thức của con ngời đã
đa con ngời trở về với giá trị tinh thần, giá trị bản thể và cao nhất trong đời sống
con ngời. Hêghen cũng là ngời trình bày một cách có hệ thống về các quy luật của
quá trình t duy của con ngời, làm rõ cơ chế của đời sống tinh thần cá nhân trong
mọi hoạt động của con ngời. Mặc dù, con ngời đợc nhận thức từ góc độ duy tâm
khách quan, nhng Hêghen là ngời khẳng định vai trò chủ thể của con ngời đối với
lịch sử, đồng thời là kết quả của sự phát triển lịch sử. Hêghen là ngời đầu tiên xem
xét cơ chế hoạt động của đời sống tinh thần khi nghiên cứu con ngời, ông đã phát
hiện ra quy luật: Trong sự nghiệp phát triển của đời sống tinh thần, cá nhân cần
thiết và tất yếu phải lặp lại trong hình thái, rút ngắn cô đọng trình độ cơ bản mà đời
sống tinh thần đã trải qua.
T tởng triết học của nhà duy vật Phoi-bắc đã vợt qua những hạn chế trong triết
học Hêghen để hy vọng tìm đến bản chất con ngời một cách đích thực. Phoi-bắc
phê phán tính chất siêu tự nhiên, phi vật chất, phi thể xác về bản chất con ngời
trong triết học Hêghen, đồng thời khẳng định con ngời do sự vận động của thế giới
vật chất tạo nên. Con ngời là kết quả của sự phát triển của thế giới tự nhiên. Con
ngời và tự nhiên là thống nhất, không thể tách rời. Phoi-bắc đề cao vai trò trí tuệ

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
của con ngời với tính cách là những cá thể ngời. Đó là những con ngời cá biệt, đa
dạng, phong phú, không ai giống ai. quan niệm này dựa trên nền tảng duy vật, đề
cao yếu tố tự nhiên, cảm tính, nhằm giả phóng cá nhân con ngời. Tuy nhiên, Phoi-
bắc không thấy đợc bản chất xã hội trong đời sống con ngời, tách con ngời khỏi
những điều kiện lịch sử cụ thể. Con ngời của Phoi-bắc là phi lịch sử, phi giai cấp và

mọi điều kiện cần thiết cho sự tồn tại trong đời sống tự nhiên nh thức ăn, nớc uống,
hang động để ở. Đó là quá trình con ngời đấu tranh với tự nhiên, với thú dữ để sinh
tồn. Trải qua hàng chục vạn năm, con ngời đã thay đổi từ vợn thành ngời, điều đó
đã đợc chứng minh trong các công trình nghiên cứu của Đácuyn. Các giai đoạn
mang tính sinh học trong đời sống con ngời. Nh vây, con ngời trớc hết là một tồn
tại sinh vật, biểu hiện trong những cá nhân con ngời sống, là tổ chức cơ thể của con
ngời và mối quan hệ của nó đối với tự nhiên. Những thuộc tính, những đặc điểm
sinh học, quá trình tâm-sinh lý, các giai đoạn phát triển khác nhau nói lên bản chất
sinh học của cá nhân con ngời.
Tuy nhiên, điều cần khẳng định là, mặt tự nhiên không phải là yếu tố duy nhất
quy định bản chất con ngời. Đặc trng quy định sự khác biệt giữa con ngời với thế
giới loài vật là mặt xã hội. Trong lịch sử đã có những quan niệm khác nhau phân
biệt con ngời với loài vật, nh con ngời là động vật sử dụng công cụ lao động, là
một động vật có tính xã hội, hoặc con ngời động vật có t duy Những quan
niệm trên đều phiến diện chỉ vì nhấn mạnh một khía cạnh nào đó trong bản chất xã
hội của con ngời mà cha nêu lên đợc nguồn gốc của bản chất xã hội ây.
Với phơng pháp biện chứng duy vật, triết học Mác nhận thức vấn đề con ngời
một cách toàn diện, cụ thể, trong toàn bộ tính hiện thực xã hội của nó, mà trớc hết
là vấn đề lao động sản xuất ra của cải vật chất.

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mác và ăngghen đã nêu lên vai trò của lao động sản xuất ở con ngời: Có thể
phân biệt con ngời với súc vât, bằng ý thức, bằng tôn giáo, nói chung bằng bất cứ
cái gì cũng đợc. Bản thân con ngời bắt đầu bằng sự tự phân biệt với súc vật ngay
khi con ngời bắt đầu sản xuất ra những t liệu sinh hoạt của mình, nh thế con ngời
đã gián tiếp sản xuất ra chính đời sống vật chất của mình.
Thông qua hoạt động sản xuất vật chất, con ngời đã làm thay đổi, cải biến toàn
bộ giới tự nhiên: Con vật chỉ tái sản xuất ra bản thân nó, còn con ngời thì tái sản
xuất ra toàn bộ giới tự nhiên.
Tính xã hội của con ngời biểu hiện trong hoạt động sản xuất vật chất, hoạt

xã hội và quan hệ với chính bản thân con ngời. Cả ba mối quan hệ đó, suy đến
cùng, đều mang tính xã hội, trong đó quan hệ xã hội giữa ngời với ngời là quan hệ
bản chất, bao trùm tất cả các mối quan hệ khác và mọi hoạt động trong chừng mực
liên quan đến con ngời.
Bởi vậy, để nhấn mạnh bản chất xã hội của con ngời, Mác đã nêu lên luận đề
nổi tiếng Luận cơng về Phoi-bắc: Bản chất con ngời không phải là một cái trừu t-
ợng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con ngời
là tổng hoà những mối quan hệ xã hội.
Luận đề trên khẳng định rằng, không có con ngời trừu tợng, thoát ly mọi điều
kiện, hoàn cảnh lịch sử xã hội. Con ngời luôn luôn cụ thể, xác định, sống trong một
điều kiện lịch sử cụ thể nhất định, một thời đại nhất định. Trong điều kiện lịch sử
đó, bằng hoạt động thực tiễn của mình, con ngời tạo ra những giá trị vật chất và
tinh thần để tồn tại và phát triển cả thể lực và t duy trí tuệ. Chỉ trong toàn bộ các
mối quan hệ xã hội đó con ngời mới bộc lộ toàn bộ bản chất xã hội của mình.
Điều cần lu ý là luận đề trên khẳng định bản chất xã hội không có nghĩa là phủ
nhận mặt tự nhiên trong đời sống con ngời, trái lại, điều đó muốn nhấn mạnh sự

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phân biệt giữa con ngời và thế giới động vật trớc hết là ở bản chất xã hội và đấy
cũng là để khắc phục sự thiếu sót của các nhà triết học trớc Mác không thấy đợc
bản chất xã hội của con ngời. Mặt khác, cái bản chất với ý nghĩa là cái phổ biến,
cái mang tính quy luật chứ không thể là cái duy nhât, do đó cần phải thấy đợc các
biểu hiện riêng biệt, phong phú và đa dạng của mỗi cá nhân về cả phong cách, nhu
cầu và lợi ích trong cộng đồng xã hội.
2.3.3. Con ngời là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử
Không có thế giới tự nhiên, không có lịch sử xã hội thì không tồn tại con ngời.
Bởi vậy, con ngời là sản phẩm của lịch sử, của sự tiến hoá lâu dài của giới hữu sinh.
Song, điều quan trọng hơn cả là, con ngời luôn luôn là chủ thể của lịch sử-xã hội.
Mác đã khẳng định: Cái học thuyết duy vật chủ nghĩa cho rằng con ngời là sản
phẩm của những hoàn cảnh và của giáo dục cái học thuyết ấy quên rằng chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status