Bệnh học phụ khoa - Viêm phần phụ
1. Đại cương:
Viêm phần phụ là loại viêm nhiễm sinh dục phổ biến. Trong phần phụ thì vòi
trứng, buồng trứng, các dây chằng đều có thể bị viêm, nhưng tổn thương ở vòi
trứng là hay gặp hơn cả. Có hai hình thái cấp tính và mãn tính. Hình thái cấp tính
rất dễ trở thành mãn tính và ngược lại mãn tính thường có đợt kịch phát thành cấp
tính. Vi khuẩn gây bệnh có 3 nhóm chính.
Lậu cầu: Vi khuẩn đặc hiệu lan theo đường tình dục (tỷ lệ khoảng 40%). Vi khuẩn
xâm nhập vào ÂH, ÂĐ qua CTC đến niêm mạc TC và phần phụ, 10- 20% người
mang vi khuẩn lậu phát triển thành viêm vòi trứng.
Chlamidia Trachomatis (nhóm D avf K) cũng lây truuyền bệnh qua đường tình
dục, phát triển và tăng sinh chỉ trong tế bào sống.
Vi khuẩn sẵn có ở CTC và ÂĐ (kỵ khí hay yếm khí) trở thành bệnh lý khi có sự
mất cân bằng hormon, giảm miễn dịch sau những thủ thuật phụ khoa. Tất cả các
trường hợp này phải phối hợp tìm nguồn bệnh và làm kháng sinh đồ để điều trị.
Đường lây bệnh:
+ Viêm CTC, ÂĐ lan lên
+ Đường bạch huyết
+ Đường máu: Nhiễm trùng huyết lan đến vòi trứng
Yếu tố thuận lợi: Viêm CTC, ÂĐ, niêm mạc TC do thủ thuật và phẫu thuật phụ
sản không vô khuẩn. Giao hợp không an toàn, mang vòng tránh thai hở.
2. Viêm phần phụ cấp
2.1. Triệu chứng lâm sàng
Dễ nhầm lẫn trong 20% trường hợp, thường do không đủ triệu chứng để chẩn đoán
dẫn đến điều trị khó khăn, kéo dài, đắt tiền để lại di chứng xấu.
Thể điển hình:
+ Phụ nữ trẻ (dưới 25 tuổi), chưa đẻ, gái mại dâm chiếm 50% trường hợp.
+ Đau vùng hạ vị từ 2- 3 ngày sau hành kinh , thường đau cả hai bên hố chậu,
nhưng bao giờ một bên cũng đau trội hơn bên kia. Đau liên tục, có lúc có cơn đau
dữ dội .
lậu cầu hay Chlamidia.
+ Siêu âm cần thiết để thấy những thay đổi của bộ máy sinh dục nhưng không cho
phép khẳng định chẩn đoán nhiễm trùng sinh dục khi không có các triệu chứng
lâm sàng gợi ý. Túi cùng Dougla là nơi có ít dịch thấm đôi khi rõ rệt.
+ Soi ổ bụng cho phép chẩn đoán chính xác vòi viêm, ứ máu, phù, dính bởi màng
loa vòi, phúc mạc viêm, lấy bệnh phẩm dịch trong ổ bụng và vòi trứng.
2.3. Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định dựa vào tiền sử, hỏi bệnh, dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng.
Chẩn đoán phân biệt với viêm ruột thừa, viêm phúc mạc tiểu khung, viêm tổ chức
quanh tiểu khung, chửa ngoài TC, u nang buồng trứng xoắn.
2.4. Tiến triển
Khỏi: Nếu chẩn đoán sớm, điều trị tích cực sẽ khỏi sau 2 -3 tuần. Nếu do lậu cầu
thường để lại di chứng tắc vòi trứng và gây vô sinh.
Trở thành mãn tính: Thường là đợt cấp không điều trị đúng cách trở thành mãn
tính
Áp xe thương tổn khu trú ở tiểu khung tạo thành túi mủ trong vòi trứng có thể vỡ
vào ổ bụng, trực tràng rất nguy hiểm. Nếu tạo thành túi mủ nên dẫn lưu qua túi
cùng Dougla.
2.5.Điều trị:
Điều trị nội khoa là chủ yếu, kháng sinh liều cao kết hợp, điều trị theo kháng sinh
đồ.
Nghỉ ngơi, dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng của cơ thể.
Giải quyết các nguyên nhân gây nhiễm khuẩn sau sảy, đẻ,
Ngoại khoa: Chỉ đặt ra khi có túi mủ rõ rệt khu trú và sau khi điều trị tích cực bằng
kháng sinh đồ.
3. Viêm phần phụ mãn
Hậu quả của viêm nhiễm cấp tính không điều trị đúng và đủ, sau điều trị vẫn còn
những ổ nhiễm khuẩn tiềm tàng gây thương tổn ở vòi trứng: Tắc vòi trứng, ứ nước
vòi trứng, viêm phúc mạc tiểu khung dính.
3.1. Triệu chứng đau:
+ Điều trị tại chỗ: Lý liệu pháp, chườm đá, xoa nắn phụ khoa.
Ngoại khoa: Chỉ đặt ra khi điều trị nội khoa nhiều lần không kết quả, đau nhiều,
ảnh hưởng đến khả năng, năng suất lao động của bệnh nhân. tùy theo tuổi, mức độ
tổn thương mà cắt bỏ 1 hay 2 bên phần phụ có thể cắt TC. Trong trường hợp vô
sinh có thể mổ nội soi gỡ dính, mở thông vòi.
3.6. Phòng bệnh
Vệ sinh phụ nữ, vệ sinh kinh nguyệt, vệ sinh thai nghén
Đảm bảo vô khuẩn trong sản phụ khoa: Giảm bớt thủ thuật, chấn thương , không
để sót nhau
Chẩn đoán sớm và điều trị tích cực. ở viêm nhiễm mãn tính ở ÂĐ,. CTC, tất cả
hình thái nhiễm khuẩn ở cơ quan sinh dục.
Tránh lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục: Giáo dục, truyền thông, tư vấn
Tổ chức khám phụ khoa định kỳ hàng năm
Tuyên truyền sâu rộng cho mọi người hiểu rõ lợi ích của công tác kế hoạch hóa gia
đình, giảm tỷ lệ nạo phá thai, viêm nhiễm sinh dục