Đề tài: Các Ngân hàng đặc biệt ở Việt Nam: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Pdf 19


Đề Tài: Các Ngân hàng đặc biệt ở Việt Nam:
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam và Ngân
hàng Phát triển Việt Nam
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
NỘI DUNG: CÁC NGÂN HÀNG ĐẶC BIỆT Ở VIỆT NAM 3
1. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 3
1.1. Giới thiệu chung 3
1.2. Mục tiêu hoạt động 3
1.3. Chức năng và nhiệm vụ 3
1.4. Nguồn vốn hoạt động 4
1.5. Đối tượng phục vụ 5
1.6. Kết quả đạt được 7
2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam 9
2.1. Giới thiệu chung 9
2.2. Mục tiêu hoạt động 9
2.3. Chức năng và nhiệm vụ 9
2.4. Nguồn vốn hoạt động 10
2.5. Đối tượng phục vụ 11
2.6. Kết quả đạt được 12
3. So sánh các Ngân hàng thương mại với các Ngân hàng đặc biệt 13
3.1. Giống nhau 13
3.2. Khác nhau 13
LỜI KẾT 15
LỜI CẢM ƠN 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
2
NỘI DUNG

1. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
1.1. Giới thiệu chung
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (NHCSXHVN) được thành lập theo
Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính
phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại
Ngân hàng, cung cấp tài chính cho người nghèo và doanh nghiệp nhỏ. Đây là sự nỗ lực
rất lớn của Chính phủ Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống Ngân hàng nhằm thực
hiện chương trình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về "xóa đói
giảm nghèo".
1.2. Mục tiêu hoạt động
Hoạt động của NHCSXHVN không vì mục đích lợi nhuận. Sự ra đời của
NHCSXHVN có vai trò rất quan trọng, là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của
Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện cho người
nghèo tiếp cận được các chủ chương, chính sách của Đảng và Nhà nước; các hộ nghèo,
hộ chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các
cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn.
1.3. Chức năng và nhiệm vụ
Là một loại hình Ngân hàng, NHCSXHVN cũng có các hoạt động chính như
các Ngân hàng Thương mại khác, thực hiện những chức năng và nhiệm vụ như sau:
- Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức và tầng
lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy động tiết kiệm trong
cộng đồng người nghèo.
- Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy
tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; vay tiết kiệm
Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng Nhà nước.
5
- Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn
trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức
chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước và nước ngoài.
- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài

NHCSXH được sử dụng không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có và phải chấp hành
đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng. Việc xây dựng, mua
sắm tài sản cố định và các tài sản khác NHCSXHVN thực hiện theo định mức do Nhà
nước quy định cho các cơ quan hành chính sự nghiệp và theo kế hoạch được hội đồng
quản trị thông qua.
Hàng năm, NHCSXHVN có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để
thực hiện cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách theo kế hoạch do Chính
phủ phê duyệt. Việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trường để cho vay phải bảo
đảm nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi
hoặc huy động với lãi suất thấp.
1.5. Đối tượng phục vụ
Đối tượng cho vay Lãi suất
1. Hộ nghèo:
- Cho vay hộ nghèo 7,8%/năm
- Cho vay hộ nghèo tại 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của
Chính phủ ngày 27/12/2008
0%/năm
2. Học sinh, sinh viên:
- Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 6%/năm
7
3. Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm:
- Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh của thương binh, người tàn tật 3,9%/năm
- Cho vay thương binh, người tàn tật 6%/năm
- Cho vay các đối tượng khác 7,8%/năm
4. Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài:
- Cho vay người lao động thuộc các hộ nghèo và người dân tộc thiểu
số thuộc 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ ngày
27/12/2008
3,9%/năm
- Cho vay các đối tượng còn lại thuộc 62 huyện nghèo theo Nghị

đến tỉnh, huyện còn có sự phối hợp chặt chẽ với các hội, đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội
Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên), thực hiện nhiệm vụ ủy thác cho
vay vốn thông qua trên 200 ngàn Tổ tiết kiệm và vay vốn tại khắp thôn, bản trong cả
nước, với hàng trăm ngàn cán bộ không biên chế đang sát cánh cùng Ngân hàng trong
công cuộc "xóa đói giảm nghèo".
Chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác đã đến với 100% số xã trong cả nước; đã hỗ trợ vốn cho hơn 10 triệu lượt hộ
nghèo; số khách hàng còn dư nợ với NHCSXHVN là gần 8 triệu khách hàng, tăng gần
6 triệu khách hàng so với 7 năm hoạt động của Ngân hàng phục vụ người nghèo; dư nợ
bình quân cho vay hộ nghèo tăng từ 2,5 triệu đồng/hộ năm 2002 lên gần 10 triệu
đồng/hộ vào tháng 9 năm 2010.
Vốn tín dụng ưu đãi đã góp phần giúp gần 2 triệu hộ, đặc biệt tại vùng sâu, vùng
xa, vùng khó khăn - những nơi khó tiếp cận với tín dụng thương mại, thoát khỏi
ngưỡng nghèo, thu hút được gần 2,1 triệu lao động có việc làm mới, xây dựng được
hơn 2,3 triệu công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; gần 2 triệu học
sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập; 74 nghìn căn nhà cho hộ
gia đình vượt lũ Đồng bằng Sông Cửu Long, trên 174 nghìn căn nhà cho hộ nghèo và
các hộ chính sách chưa có nhà ở; hơn 80 nghìn lao động thuộc gia đình chính sách
được vay vốn đi xuất khẩu lao động; nợ xấu giảm dần từ 13,75% khi nhận bàn giao
(theo kết quả kiểm kê nợ) xuống còn 1,28% vào cuối tháng 9 năm 2010.
Hiện nay, NHCSXHVN đã có quan hệ hợp tác với nhiều tổ chức tài chính và
phát triển quốc tế (Chính phủ, phi Chính phủ) trên thế giói như: UNICEF, OPEC,
IFAD, WB, UNILEVER, CWDP, thu hút vốn đầu tư hàng nghìn tỷ đồng.
Kết quả về xóa đói, giảm nghèo của Việt Nam đã được cộng đồng quốc tế đánh
giá cao. Với mục tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ đói nghèo xuống 13% vào cuối năm 2010,
NHCSXHVN phối hợp với các cấp, các ngành và các hội, đoàn thể, từng bước xã hội
hóa hoạt động của NHCSXHVN, góp phân thực hiện thành công chương trình mục
tiêu quốc gia về "xóa đói, giảm nghèo" và tạo việc làm giai đoạn 2006 - 2010, quyết
9
tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, thực sự trở thành lực lượng kinh tế hữu hiệu

2.4. Nguồn vốn hoạt động
Nguồn vốn hoạt động của NHPTVN bao gồm:
- Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước:
+ Vốn điều lệ của NHPTVN.
+ Vốn của Ngân sách Nhà nước cho các dự án theo kế hoạch hàng năm.
+ Vốn ODA được Chính phủ giao.
- Vốn huy động:
+ Phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi theo quy định của pháp luật.
+ Vay của Tiết kiệm bưu điện, Quỹ Bảo hiểm xã hội và các tổ chức tài
chính, tín dụng trong và ngoài nước.
- Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong và ngoài nước.
- Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh tế,
tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ
chức trong và ngoài nước.
- Vốn nhận ủy thác cấp phát, cho vay của chính quyền địa phương, các tổ chức
kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức, các cá nhân trong
và ngoài nước.
- Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
12
So với các NHTM khác, NHPTVN có sự khác biệt là tổ chức tài chính thuộc sở
hữu 100% của Chính phủ, không nhận tiền gửi từ dân cư. Do hoạt động của Ngân hàng
không vì mục đích lợi nhuận nên được hưởng một số ưu đãi đặc biệt như không phải dự
trữ bắt buộc, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được Chính phủ bảo đảm khả năng
thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật. Tuy nhiên, Ngân hàng vẫn chịu sự điều tiết của Luật các tổ chức tín
dụng, do vậy vẫn phải chấp hành các quy định trong việc thực hiện chính sách tiền tệ,
chính sách tín dụng, và quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước.
2.5. Đối tượng phục vụ
Đối tượng được NHPTVN bảo lãnh vay vốn là doanh nghiệp nhỏ và vừa (trừ
doanh nghiệp siêu nhỏ) theo quy định của Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày

lãnh doanh nghiệp vừa và nhỏ, hỗ trợ sau đầu tư, tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu
và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
NHPTVN đang tiếp tục triển khai toàn diện các mặt hoạt động với mục tiêu
chiến lược là trở thành một Ngân hàng chuyên nghiệp của Chính phủ trong lĩnh vực đầu
tư phát triển và xuất khẩu, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các nhà đầu tư, góp phần thúc
đẩy phát triển kinh tế bền vững; với bộ máy tinh gọn và năng lực quản lý tiên tiến trên
nền tảng công nghệ hiện đại, tài chính minh bạch, đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về an
toàn vốn và tín dụng. Phương châm chiến lược trong hoạt động của NHPTVN trong
giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020 là: An toàn hiệu quả - Hội nhập quốc
tế - Phát triển bền vững. Trong giai đoạn 2006-2010, NHPTVN dự kiến cung ứng vốn
đầu tư cho nền kinh tế trên 170.000 tỷ đồng, chiếm 9,5% tổng vốn đầu tư toàn xã hội
giai đoạn 2006-2010.
14
3. So sánh Ngân hàng Thương mại với các Ngân hàng đặc biệt
3.1. Giống nhau
Tuy hoạt động vì mục tiêu khác nhau nhưng cả NHTM và Ngân hàng đặc biệt
đều là các tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động tín dụng – các chức năng chính của
Ngân hàng như: huy động vốn, cho vay, đầu tư tài chính, thanh toán, cung cấp các dịch
vụ tài chính góp phần tăng trưởng và ổn định nền kinh tế.
3.2. Khác nhau
Cùng thực hiện những chức năng chính của một Ngân hàng nói chung, nhưng
thực chất, giữa các Ngân hàng thương mại và các Ngân hàng đặc biệt lại khác nhau
hoàn toàn về hoạt động, đối tượng phục vụ, chức năng và nhiệm vụ. Cụ thể như sau:
Nội dung NHĐB NHTM
Hoạt động
- Không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Áp dụng các chính sách ưu đãi của
chính phủ đến các hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác để họ có cơ hội
tiếp cận nguồn vốn ưu đãi chính thức

- Không có chức năng tạo tiền
kinh tế.
- Quá trình tạo ra tiền
của Ngân hàng thương
mại được thực hiện nhờ
vào hoạt động tín dụng
và nhờ vào việc các
Ngân hàng thương mại
hoạt động trong cùng
một hệ thống.
Đối tượng
phục vụ
Các hộ nghèo, HSSV có hoàn cảnh,
các dối tượng chính sách khác theo
quy định pháp luật.
Các tổ chức, cá nhân.
Để tăng trưởng kinh tế thì không thể không kể đến vai trò vô cùng to lớn của các
NHTM. Nhưng để ổn định nền kinh tế thì cũng không thể phủ nhận vai trò của hai
Ngân hàng đặc biệt. Bởi lẽ khi nền kinh tế vẫn còn tồn tại một tỷ lệ không nhỏ những
người dân nghèo sẽ kéo theo rất nhiều vấn đề kinh tế xã hội khác, nền kinh tế khó có
thể phát triển với tốc đọ cao và ổn định. Tuy khác nhau về hoạt động, mục tiêu, nhưng
cả hai loại hình Ngân hàng đều có những đóng góp to lớn đối với nền kinh tế quốc gia.
16
LỜI KẾT
Nghèo đói là tất yếu trong sự phát triển của mọi quốc gia. Tuy nhiên, tình trạng
nghèo đói và chậm phát triển ở mỗi quốc gia là khác nhau: có quốc gia chỉ có tình trạng
nghèo tương đối so với mức sống bình quân của toàn xã hội, có quốc gia thì có tình
trạng nghèo đói thực sự, thiếu ăn và các điều kiện sinh hoạt cần thiết, chưa kể đến các
cơ sở hạ tầng tối thiểu cần cho cuộc sống như: điện, đường, trường, trạm, Tình trạng
nghèo đói ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển chung của nền kinh tế, phân tán các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status