Bài tập ôn tập Quản trị mạng - Pdf 19

Bài tập ôn
1. Bạn là người quản trị mạng cho một công ty. Công ty bạn có sử dụng 3 NetID khác nhau, trên đó
có triển khai dịch vụ Routing and Remote Access, muốn xác định được đường đi của một NetID
này sang NetID khác bạn làm cách nào?.
a. Xem thông tin trong Shortest Path First (SPF)
b. Xem thông tin trong Internet Protocol (IP) routing table
c. Xem thông tin trong Link State Database (LSDB)
d. Xem thông tin trong OSPF routing table
2. Bạn là người quản trị mạng cho một công ty, công ty bạn muốn triển khai 2 NetID khác nhau cho
hai phòng ban, bạn làm thế nào để trên mạng không bị trùng IP và 2 NetID này ít traffic nhất.
a. Sử dụng IP tĩnh trên mỗi nhánh mạng
b. Cài đặt và cấu hình DHCP Server trên mỗi nhánh mạng
c. Một nhánh mạng dựng DHCP Server nhánh còn lại sử dụng IP tĩnh
d. Cấu hình DHCP relay Agent cho hai nhánh mạng
3. Khi xây dựng hệ thống mail cho doanh nghiệp mà công ty không thuê host mail, và không mua
domain thì:
a. Không thể xây dựng hệ thống mail như vậy được.
b. Xây dựng được hệ thống mail như vậy.
c. Tùy thuộc vào hệ thống mạng công ty.
d. Câu a và c đúng
4. Điểm khác biệt cơ bản giữa mail online và mail offline là:
a. Mail online nhanh hơn mail offline.
b. Mail online chậm hơn mail offline.
c. Mail offline phòng chống spam và virus tốt hơn mail online.
d. Mail online không thuê host của nhà cung cấp dịch vụ
5. Trong hệ thống mạng của công ty bạn gồm có các máy server có địa chỉ IP tĩnh như sau:
a. DHCP server: 192.168.12.22
b. RRAS server: 192.168.12.24
c. DNS server: 192.168.12.20
6. Trên DHCP server bạn cấp phát một dãy địa chỉ IP thuộc class C từ 192.168.12.25/24 đến
192.168.12.254. Công ty bạn muốn triển khai thêm một máy file server, và bạn muốn máy file

kết nối với trụ sở chính qua mạng internet. Trên hệ thống mạng của chi nhánh, bạn cài đặt và cấu
hình DNS server. Bạn cần cấu hình DNS như thế nào để DNS server tại trụ sở chính có thể phân
giải tên cho DNS server tại chi nhánh và việc kết nối giữa hai nơi ít traffic nhất.
a. Cấu hình DNS server tại chi nhánh là một slave server của DNS server tại trụ sở chính.
b. Cấu hình DNS server tại chi nhánh là primary zone của DNS server tại trụ sở chính.
c. Cấu hình DNS server tại chi nhánh là một caching-only server.
d. Cấu hình DNS server tại tại trụ sở chính một secondary zone và delegation đến chi
nhánh
11. Bạn là người quản trị mạng cho một công ty, công ty bạn có một trụ sở chính và một chi nhánh đặt
cách xa nhau, trong hệ thống mạng tại trụ sở chính có dựng 1 domain controllers trên máy SVR1.
Bạn cài đặt một domain controller mới trên máy SVR2 là một child domaind của máy SVR1, khi
bạn xem thông tin trong event logs trên máy SVR2 thì thấy không có vấn đề gì xảy ra, tuy nhiên
khi bạn kiểm tra trên DNS server của máy SVR1 thì thấy là DNS của máy SVR1 không thể phân
giải được cho máy SVR2. Bạn làm thế nào để DNS server trên máy SVR1 có thể phân giải tên
được cho máy SVR2.
a. Cấu hình máy SVR2 là một preferred DNS server của máy SVR1
b. Trên DNS server của máy SVR1 tạo một delegation cho máy DNS server của máy SVR2
và cấu hình DNS server của máy SVR2 là một secondary zone của DNS server trên máy
SVR1.
c. Trên DNS server của máy SVR2 tạo một delegation cho máy DNS server của máy SVR1
và cấu hình DNS server của máy SVR2 là một secondary zone của DNS server trên máy
SVR1
d. Trên DNS server của máy SVR2 tạo một stub zone.
12. Bạn là người quản trị mạng trong công ty, công ty yêu cầu bạn cài đặt dịch vụ DHCP server để
cấp IP cho các máy khác trong mạng. Trước khi cài đặt Dịch vụ DHCP trên Windows 2003
Server, bạn cần thiết lập các thành phần nào sau đây?
a. Địa chỉ IP tĩnh, subnet mask, default gateway và DNS
b. Subnet mask và DNS
c. Địa chỉ IP tĩnh và ,DNS
d. Subnet mask và default gateway

d. Câu a và b đúng.
17. Công ty bạn có 2 văn phòng đặt tại 2 nơi kết nối với nhau qua mạng Wan, DNS server đặt tại văn
phòng A, bạn cài dịch vụ DNS server tại văn phòng B trên máy tính tên là SR10 để hổ trợ cho các
máy client tại văn phòng B, bạn cần cấu hình DNS server trên máy SR10 sao cho các máy tại đây
kết nối tới trụ sở A ít traffic nhất.
a. Cấu hình DNS server trên máy SR10 là một caching-only server.
b. Cấu hình DNS server trên máy SR10 là một host của Active Directory-integrated zone
của domain tại trụ sở chính.
c. Cấu hình DNS server trên máy SR10 là một slave server của DNS server tại trụ sở chính.
d. Cấu hình DNS server trên máy SR10 là một primary zone của DNS server tại trụ sở
chính.
18. Bạn là người quản trị web server tại công ty. Bạn muốn các user có thể truy cập dữ liệu đặt tại
nhiều nơi trên máy web server, trên web server bạn cấu hình thế nào để các user có thể truy cập
đến những nơi chứa dữ liệu thông qua web server đó.
a. Trên web server tạo cho từng nơi chứa dữ liệu là một new website
b. Trên web server tạo virtual directory
c. Trên web server tạo một URL
d. Trên web server taọ một Host Header
19. Danh sách Black List trong Spam (của chương trình MDemon) có ý nghĩa gì:
a. Danh sách các địa chỉ email và các miền mong muốn nhận
b. Danh sách các địa chỉ email và các miền không muốn nhận
c. Danh sách các loại virus mà Mdaemon nhận biết được
d. Không câu nào đúng
20. Danh sách white list trong Spam (của chương trình MDemon) có ý nghĩa gì:
a. Danh sách các địa chỉ email và các miền mong muốn nhận
b. Danh sách các địa chỉ email và các miền không muốn nhận
c. Danh sách các loại thư rác mà Mdamon nhận biết
d. Không câu nào đúng
21. Exchange Server 2003 dùng dịch vụ nào để người dùng có thể tham gia vào thảo luận nhóm tin,
truy cập Public Folder:

25. Các loại client được hỗ trợ bởi Exchange Server:
a. Outlook web access
b. Outlook mobile access
c. Outlook 2003
d. Tất cả các câu trên đều đúng
26. Port mặc định của WorldClient là bao nhiêu:
a. 3000
b. 4000
c. 585
d. 443
27. Bạn là người quản trị mạng trong công ty, trong hệ thống mạng bạn đã cài đặt và cấu hình DHCP
server, bạn muốn bổ sung thêm một số địa chỉ loại trừ mới, để cấp địa chỉ này cho các máy server,
trường hợp này bản thực hiện như thế nào?
a. Xóa và tạo lại Scope
b. Trong DHCP server không cho phép bổ sung
c. Trong DHCP Server chọn DHCP reservation
d. Trong DHCP Server chọn Address Pool
28. Web Admin dùng port mặc định là bao nhiêu:
a. 1000
b. 443
c. 8080
d. 995
29. Bạn là người quản trị mạng trong công ty, sau khi cài đặt AD trên máy windows server 2003, bạn
cài đặt dịch vụ DHCP server để cấp phát địa chỉ IP cho các máy client, tuy nhiên sau khi bạn cài
đặt và cấu hình xong dịch vụ DHCP server thì các máy client không xin được địa chỉ IP từ máy
DHCP server, bạn làm thế nào để các máy client có thể xin được IP từ máy DHCP server?
a. Tại màn hình DHCP, click phải chuột trên tên Server, chọn all task, chọn restart
b. Trên máy DHCP client chỉ defaul gateway đến máy DHCP server
c. Tại màn hình DHCP, click phải chuột trên tên Server, chọn Authorize
d. Trên DHCP server, tạo một scope mới

a. Chọn start RIP
b. Chọn RIP sau đó add thêm một interface vào RIP
c. Gở bỏ tất cả các static routes từ routing table của dịch vụ Routing and Remote Access
d. Chọn properties trên interface và enable RIP.
35. Bạn là người quản trị mạng của một công ty, công ty bạn sử dụng hai NetID khác nhau tên là
subnetA và subnetB. Bạn kích hoạt dịch vụ Routing and Remote Access để 2 NetID này có thể
truy xuất qua lại với nhau, tuy nhiên một user trong subnetB thông báo với bạn rằng anh ta không
thể truy cập qua được subnetA. Trong Routing and Remote Access bạn làm thế nào để user bên
subnetB có thể truy cập qua được subnetA?
a. Trên các máy tại subnetB chỉ defaul gateway về máy Routing and Remote Access
b. Tại Routing and Remote Access, chọn properties trên interface và enable RIP
c. Chọn properties trên tên server, chọn tab IP, check vào ô Enable IP routing
d. Chọn properties trên tên server, chọn tab IP, bỏ chọn ô Enable IP routing
36. Bạn là người quản trị mạng cho một công ty, bạn muốn xem thông tin về cấu hình routing từ xa.
Bạn dùng lệnh gì dưới đây?
a. Tại command prompt nhập lệnh Arp
b. Tại command prompt nhập lệnh Nbtstat
c. Tại command prompt nhập lệnh Netsh
d. Tại command prompt nhập lệnh Netstat
37. Bạn là người quản trị mạng cho một công ty, công ty bạn muốn triển khai thêm một NetID mới và
bạn muốn là, hai NetID này có thể truy xuất qua lại để copy dữ liệu với nhau, bạn kích hoạt dịch
vụ Routing and Remote Access, tuy nhiên khi bạn click phải chuột trên tên Server và chọn
Configure and Enable Routing and Remote Access thì bạn nhận được hộp thoại sau:
Bạn làm thế nào để có thể kích hoạt được dịch vụ Routing and Remote Access?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status