BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đồ án
“Thiết kế cung cấp điện cho
phân xưởng cơ khi”
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay dưới sự vũ bão phát triển của khoa học kỹ thuật ,đặc biệt là
cuộc cách mạng về công nghệ đã và đang làm thay đổi thế giới mạnh mẽ .Nhu
cầu của con người ngày càng tăng,Yêu cầu về nguồn năng lượng cung cấp cho
sản xuất phục vụ đời sống càng cao hơn về hiệu suất và chi phí. Điện năng một
dạng năng lượng có thể truyền tải với hiệu suất cao và chi phí hợp lý ngày
càng đóng vai trò quan trọng trong tất cả các nghành sản xuất công nghiệp .
Ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa nhu cầu tiêu thụ
về điện ngày càng tăng cao.Vì thế việc thiết kế cung cấp điện cho một phụ tải
công nghiệp là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo chi phí vận hành thấp nhất, hiệu
suất cao nhất, tổn thất thấp nhất đòi hỏi sinh viên nghành điện phải học tập
kiến thức vững chắc để đáp ứng yêu cầu này.
Đồ án môn học giúp sinh viên có được điều kiện vận dụng những kiến
thức đã học vào thực tế thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng.Qua đó
sinh viên có thể hiểu rõ hơn những kiến thức đã học ờ các môn lý thuyết ,tổng
hợp kiến thức cũ một cách có hệ thống, phát hiện được những thiếu sót yếu
kém của mình để từ đó khắc phục ,củng cố lại .Đồ án “Thiết kế cung cấp điện
cho phân xưởng cơ khi” là một trong những điều kiện
để em có thể thấy được những điều trên.Tuy có 1 tín chỉ nhưng đây là một
môn học rất quan trọng, đòi hỏi sinh viên cần phải học tốt để sau khi ra trường
trở thành người cử nhân thì có thể làm việc được .
Đồ án đối với em là một sự tập dượt quý báu trước khi bước vào thực
tế khó khăn, đồ án của em là thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng
điện , với đặc thù của loại nhà máy này là có nhiều thiết bị và công đoạn yêu
cầu được cung cấp điện liên tục với chất lượng đảm bảo.
Để thiết kế hệ thống cung cấp điện an toàn và đảm bảo tin cậy đòi hỏi
Ngày… tháng… năm……
Giáo viên hướng dẫn
MỤC LỤC
KẾT LUẬN
Sau 15 tuần tìm tòi, nghiên cứu đồ án cung cấp điện, cùng với sự giúp đỡ tận tình
I/ Đặc điểm phân xưởng
III……………………………………… 6
II/ Phân nhóm phụ
tải…………………………………………… 7
III/Xác định tân phụ tải của nhóm thiết bị và của toàn phân
xưởng………………10
IV/ xác định vị trí đặt tủ chính, tủ động lực cho phân
xưởng…………………… 11
IV/Xác định phụ tải tính
toán…………………………………………………… 14
CHƯƠNG II : LỰA CHỌN MÁY BIẾN
ÁP…………………………… 17
I/ Đặt vấn
đề………………………………………………………………………17
II/ lắp đặt và vận hành và bảo quản máy biến
áp…………………………………20
CHƯƠNG III : LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY
……………………………… 23
I/ Vạch phương án đi dây trong phân
xưởng…………………………………… 23
II/ Xác định phương án đi
dây……………………………………………………24
CHƯƠNG IV: LỰA CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ BẢO VỆ:
……………………….28
I/Chọn dây dẫn và CB từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính của phân
xưởng 29
II/Chọn dây dẫnvà CB từ tủ phân phối chính đến tủ động lực của phân
xưởng 30
III/chọn dây dẫn và CB từ tủ động lực đến các thiết bị
………………………… 32
bằng
P
đm
[kw]
Cos
Điện áp Số pha
1 1 5 0,72 220/380V 3
2 2 7 0.68 220/380V 3
3 3 15 0.70 220/380V 3
4 4 11 0.78 220/380V 3
5 5 9 0.75 220/380V 3
6 6 11 0.65 220/380V 3
7 7 11 0.80 220/380V 3
8 8 12 0.79 220/380V 3
9 9 10 0.71 220/380V 3
10 10 13 0.77 220/380V 3
11 11 17 0.79 220/380V 3
12 12 15 0.80 220/380V 3
Tổng 312
II/Phân nhóm phụ tải :
chia làm 4 nhóm
Ta phân nhóm phụ tải dựa vào các yếu tố :
Các thiết bị trong cùng nhóm phải cùng chức năng
Phân nhóm theo khu vực,vị trí .
Phân nhóm có chú ý phân bố đều công suất cho các nhóm.
+ Các nhóm có
gần bằng nhau
Phân nhóm không nên quá nhiều (tuỳ thuộc vào qui mô của phân xưởng).
+ Tải gần nhau
Cộng
nhóm I
66
Tên
nhóm
máy
Kí hiệu
trên mặt
bằng
P
đm
(KW)
Cosϕ
i
K
sd
Tọa độ
X(m) Y(m)
II
5 9 0.75 0.15 18.6 10.8
5 9 0.75 0.15 22.6 10.8
6 11 0.65 0.17 15.6 2.2
7 11 0.80 0.14 27.6 10.8
7 11 0.80 0.14 30.1 10.8
8 12 0.79 0.18 15.0 22.8
8 12 0.79 0.18 19.0 22.8
Cộng
nhóm II
7
5
máy
Ký hiệu
trên mặt
bằng
P
đm
(KW)
Cosϕ
i
K
sd
Tọa độ
X(m) Y(m)
IV
2 7 0.68 0.20 47.6 22.8
2 7 0.68 0.20 44.0 22.8
8 12 0.79 0.16 31.0 22.8
8 12 0.79 0.16 35.0 22.8
9 10 0.71 0.14 36.6 14.9
9 10 0.71 0.14 41.6 14.9
11 17 0.79 0.17 39.3 22.8
Cộng
nhóm
IV
75
III/Xác định tâm phụ tải của nhóm thiết bị và của toàn phân xưởng III:
a/Tâm phụ tải nhóm I:
Xi= = = 5.65(m)
Yi= = =13(m)
b/Tâm phụ tải nhóm II:
V/ Xác định phụ tải tính toán:
Có nhiều phương pháp tính phụ tải tính toán.Sau đây em xin trình bày
phương pháp xác định phụ tải tính toán theo phương pháp số thiết bị hiệu quả
Số thiết bị hiệu quả n
hq
là số thiết bị giả thiết có cùng công suất và chế
độ làm việc tạo nên phụ tải tính toán bằng với phụ tải tính toán của nhóm thiết
bị thực tế ( gồm n thiết bị có chế độ làm việc và công suất khác nhau)
Ta tiến hành các bước sau:
+ Bước 1 :xác định số thiết bị n trong nhóm
+ Bước 2 : Xác định công suất thiết bị lớn nhất trong nhóm (P
max
)
250
00
+ Bước 3 : Xác định n
1
thiết bị thỏa điều kiện P
đmi
≥
+ Bước 4: Xác định tổn thất công suất của n
1
thiết bị
=
+ Bước 5 : xác định = và =
+ Bước 6 : Tra bảng 3.3 trang 31 sách “Giáo trình cung cấp điện “ của
thầy Quyền Huy Ánh tìm
+ Bước 7 : tìm n
hq
max
=11 (kw)
=>
1/2p
max
=5.5kw
Tổng công suất của tất cả thiết bị trong nhóm 1 là:
P
1 =
= 5*3+7*2+15+11*2=66(kw)
Số thiết bị có công suất lớn ≥ 1/2 p
max
là : =5
Tổng công suất của thiết bị có công suất 1/2 pmax là:
= =7*2+15+11*2=51(kw)
n
1
*
= = =0.625
P
1
*
= = = 0.77
Dựa vào bảng 3.3 trang 31 sách “Giáo trình cung cấp điện” của thầy Quyền
Huy Ánh ta tra được : n
hq1*
= 0.87
n
hq1
Tổng công suất của tất cả thiết bị trong nhóm 2 là:
P
2 =
= 9*2+11*3+12*2=75(kw)
Số thiết bị có công suất lớn ≥ 1/2 pmax là :n’
2
= 7
Tổng công suất của thiết bị có công suất 1/2 pmax là:
2.48*66*0.17=27.83 (kw)
=38.1(KVA)
=26 (KVAR)
=57.9(A)
= =9*2+11*3+12*2=75(kw)
n
2
*
= =
P
2
*
=
Dựa vào bảng 3.3 trang 31 sách “Giáo trình cung cấp điện” của thầy Quyền
Huy Ánh ta tra được : n
hq2*
= 0.95
n
hq2
= n
3 =
= 5*2+11*2+13*2+15=73(kw)
Số thiết bị có công suất lớn ≥ 1/2 pmax là :n’
3
= 5
Tổng công suất của thiết bị có công suất 1/2 pmax là:
2.48*75*0.16=29.76(kw)
=39.1(KV
A)
=25.4 (KVAR)
=59.4(A)
= =11*2+13*2+15=63(kw)
n
3
*
=
P
3
*
=
Dựa vào bảng 3.3 trang 31 sách “Giáo trình cung cấp điện” của thầy Quyền
Huy Ánh ta tra được : n
hq3
*
= 0.86
n
hq3
= n
3
x n
=41(KVA
)
=27 (KVAR)
=62.3(A)
I
tt3
=
Tổng công suất của thiết bị có công suất 1/2 pmax là:
= =10*2*12*2+17=61(kw)
n
4
*
=
P
4
*
=
Dựa vào bảng 3.3 trang 31 sách “Giáo trình cung cấp điện” của thầy
Quyền Huy Ánh ta tra được : n
hq4*
= 0.9
n
hq4
= n
4
x n
hq4
*
= 7 * 0.9 = 6.3
Chọn vị trí đặt trạm biến áp .
Chọn số lượng và chủng loại máy biến áp .
Xác định công suất máy biến áp .
Xác định sơ đồ đấu dây trạm biến áp .
Thiết lập phương án vận hành trạm biến áp .
1/Chọn vị trí trạm biến áp :
Để xác định vị trí hợp lý của trạm biến áp cần xem xét các yêu cầu:
- Gần trung tâm phụ tải
- Thuận tiện cho các đường dây ra vào
- Thuận lợi trong quá trình lắp đặt , thi công xây dựng, và sửa chữa
- Thao tác vận hành , sửa chữa dễ dàng
- An toàn cho người và thiết bị
- phòng cháy nổ và bụi bẩm…
-Tiết kịêm với vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
-Chú ý đến các yếu tố và địa chất
-Tùy thuộc vào tính chất hộ tiêu thụ
2/ Chọn số lượng và chủng loại máy biến áp:
Chủng loại máy biến áp trong một trạm nên có cùng chủng loại ,để giảm
số lượng máy biến áp dự phòng trong kho và thuận tiện trong lắp dặt vận hành
Số lượng máy biến áp trong trạm:
+Đối với hộ phụ tải loại một : thường chọn hai máy biến áp trở lên
+ Đối với hộ phụ tải loại hai : số lượng máy được chọn tùy thuộc vào
việc so sánh các hiệu quả về kinh tế -kỹ thuật
3/ Xác định công suất máy biến áp :
Ta chọn công suất chiếu sáng là:
P
o
=10
=> P
cs
MBA
≥ Stt
Vậy ta chọn máy biến áp có dung lượng 180KVA
=0 (KVAR)
=169.9(KVA)
THÔNG SỐ KHÁC:
- Công suất: 180kVA
- Hãng sản xuất:THIBIDI
- Tần số: 50Hz
- Chế tạo theo tiêu chuẩn: ICE76
- Điều chỉnh điện áp: 22 + 2x2.5%kV
- Làm nguội bằng không khí và dầu tuần hoàn tự nhiên
- Chế độ làm việc: liên tục.
Nước sản xuất: Việt Nam
II) Lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng máy biến áp:
1. Lắp đặt:
Yêu cầu về nơi lắp đặt:
Máy nên đặt trong nhà, không đặt máy nghiên quá 15
o
,có thông gió, có
lưới chắn bảo vệ ở các lỗ thông gió, nền nhà sạch, phẳng có hầm chứa dầu sự
cố bên dưới chỗ lắp đặt. Máy biến áp có thể di chuyển trên 4 bánh xe hoặc con
lăn, Nơi đặt máy phải có cửa đưa khí lạnh vào ( đặt ở phần thấp của máy ) và
cửa thoát khi nóng ra ( đặt ở phía trên của buồng đặt máy ), Để không khí làm
mát tuần hoàn dễ dàng : cửa thoát khí nóng càng rộng càng tốt. Khoảng cách
giữa máy và tường, giữa các máy ≥ 0.5m, Máy được bố trí sao cho việc kiểm
tra và bảo dưỡng thực hiện dễ dàng.
Nếu đặt ngoài trời phải đặt trên nền cao hoặc trên trụ, không có cỏ
mọc, xa cây cối, phải có rào che chắn an toàn xung quanh máy ít nhất 2m.
Sau khi kiểm tra, tiến hành đóng điện kiểm tra vận hành máy biến áp.
Vận hành không tải: