Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng Cơ Điện - Pdf 32

Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Bộ môn Điện Khí Hoá
PHụ lụC
Tran
g
Lời nói đầu...................................................................................................................
Chơng 1. Giới thiệu về công ty than Cao Sơn và Tình hình cung cấp điện....................3
1.1. Giới thiệu chung về công ty than Cao Sơn.....................................................3
1.2. Giới thiệu chung về tình hình cung cấp điện của mỏ Cao Sơn.......................8
1.3. Các hình thức bảo vệ trạm biến áp 35/ 6kV.................................................12
1.4. Hệ thống đo lờng của trạm 35/ 6kV.............................................................16
1.5. Hệ thống tiếp đất an toàn.............................................................................18
1.6. Hệ thống cung cấp điện 6kV của mỏ Cao Sơn.............................................18
1.7. Biểu đồ phụ tải.............................................................................................18
Chơng 2. Xác địnhphụ tải tính toán phân xởng cơ điện...............................................24
2.1. Các phơng pháp xác định phụ tải tính toán..................................................24
2.2. Xác đinh chi tiết phụ tải của phân xởng cơ điện...........................................29
2.3. Phụ tải chiếu sáng toàn phân xởng cơ điện..................................................37
2.4. Phụ tải tính toán toàn phân xởng..................................................................38
Chơng 3. Thiết kế chi tiết mạng điện hạ áp phân xởng cơ điện...................................39
3.1. Thành lập sơ đồ mạng điện..........................................................................39
3.2. Lựa chọn tủ phân phối và tủ động lực cho mạng hạ áp.................................41
3.3. Lựa chọn áptômát........................................................................................44
3.4. Lựa chọn cáp điện........................................................................................51
3.5. Tính toán ngắn mạch và kiểm tra thiết bị đã chọn........................................56
3.6. Sơ đồ đi dây trong phân xởng cơ điện..........................................................87
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phm Hựng Quyt
1
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Bộ môn Điện Khí Hoá
Chơng 4. Thiết kế trạm biến áp...................................................................................88
4.1. Đặt vấn đề....................................................................................................88
4.2. Tính toán thiết kế trạm biến áp....................................................................88

Đồ án tốt nghiệp của em gồm: Một bản thuyết minh chia làm 6 chơng.
Nội dung bản thuyết minh nh sau:
Chơng 1: Giới thiệu chung về Công ty than Cao Sơn và tình hình
cung cấp điện.
Chơng 2: Xác định phụ tải tính toán phân xởng Cơ Điện.
Chơng 3: Thiết kế chi tiết mạng hạ áp phân xởng Cơ Điện.
Chơng 4: Thiết kế trạm biến áp phân xởng Cơ Điện.
Chơng 5: Thiết kế chiếu sáng phân xởng Cơ Điện.
Chơng 6: Tiếp đất bảo vệ phân xởng Cơ Điện
Trong thời gian làm đồ án, bản thân em đã cố gắng tìm hiểu các tài liệu tham
khảo phục vụ cho đề tài và đợc sự hớng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô trong bộ môn
Điện Khí Hoá đặc biệt là thầy Hồ Việt Bun cùng các bạn đồng nghiệp đến nay em đã
hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp của mình. Mặc dù vậy, do kiến thức, thời gian và kinh
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phm Hựng Quyt
3
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Bộ môn Điện Khí Hoá
nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đợc các thầy cô
và các bạn tham gia góp ý để bản đồ án của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Phm Hựng Quyt
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phm Hựng Quyt
4
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Bộ môn Điện Khí Hoá
Ch ng 1
GIớI THIệU chung Về công ty than Cao SƠn
và tình hình cung cấp điện
1.1. Giới thiệu chung về công ty than Cao Sơn.
1.1.1 Vị trí Địa lý.
Công ty than Cao Sơn th nh l p ng y 6/6/1974 l công ty khai thác mỏ than lộ

5
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Bộ môn Điện Khí Hoá
chi phí bơm nớc v chi phí thuốc nổ chịu n ớc nên sản lợng khai thác giảm dần dẫn đến
doanh thu của công ty cũng giảm theo.
Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 10 đến hết tháng 3 năm sau. Mùa n y khí hậu
lạnh, hanh khô kéo d i nhiệt độ trung bình từ 8
0
C đến 17
o
C. Có những thời điểm
nhiệt độ xuống thấp đến 3
o
C. Trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 3, thời tiết ẩm
thấp, có ma phùn v s ơng mù chiếm phần lớn thời gian trong ng y do đó ảnh h ởng
đáng kể đến công việc khai thác v vận chuyển than, tuy vậy mùa n y có nhiều
thuận lợi hơn so với mùa ma cả về việc khai thác lẫn vận chuyển, cung ứng vật t,
quản lý kho h ng, bến bãi.
1.1.3 Địa chất, thuỷ văn.
Tham gia v o cấu tạo địa chất của công ty có các trầm tích thuộc kỷ Nori trong
tầng trầm tích hệTriot v các trầm tích Đệ Tứ (Q). Quá trình hình th nh các vỉa than
xen kẽ với đất đá, nằm chồng lên nhau theo hình vòng cung, cắm dốc xuống theo hớng
Bắc- Nam. Độ dốc của công ty từ 30
0
đến 350
o
. Công ty có 22 vỉa than đợc đánh số thứ
tự từ V
1
đến V
22

- Trồng rừng v khai thác gỗ.
- Quản lý v khai thác cảng lẻ.
Sản phẩm chính của công ty l than Antraxit dùng để xuất khẩu v tiêu thụ nội
địa. Các sản phẩm về than bao gồm:
Các loại than cục, than cám loại 2, loại 3, có chất lợng tốt (độ tro từ 4-5%).
Dùng cho xuất kkẩu, các chỉ tiêu, số lợng, chất lợng than bán ra l theo kế hoạch của
Tập Đoàn giao.
Các sản phẩm n y đ ợc tiêu thụ theo hai tuyến:
- Cảng Cửa Ông: Phục vụ cho xuất khẩu.
- Cảng của công ty: Tiêu thụ nội địa.
Từ năm 1977 bắt đầu bóc những m
3
đất đá đầu tiên ở khu Cao Sơn. Năm 1979
bóc đất đá khu B ng Nâu. Ng y 19/5/1980 Công ty sản xuất tấn than đầu tiên, kết
thúc thời kỳ xây dựng cơ bản v đi v o sản xuất.
Theo thiết kế kỹ thuật ban đầu, năm 1971 trữ lợng than l 70 triệu tấn với công
suất thiết kế l 2 triệu tấn/năm. Năm 1980 viện Ghiprosat (Liên Xô cũ) thiết kế mở
rộng nâng công suất của mỏ lên 3 triệu tấn/năm. Năm 1987, Viện quy hoạch thiết kế
v kinh tế than lập thiết kế khai thác công ty than Cao Sơn với công suất 1,7 triệu
tấn/năm với hệ số bóc trung bình K
tb
= 6,06 m
3
/T. Trong 30 năm xây dựng v tr ởng
th nh. Công ty luôn ho n th nh v ợt mức kế hoạch cấp trên giao.
1.1.5 Tình hình khai thác.
Công ty đợc th nh lập ng y 6/6/1974 với sản l ợng h ng năm không ngừng tăng
lên. Công ty khai thác theo phơng thức phân tầng tách lớp với công nghệ sản xuất bao
gồm hai dây truyền sản xuất chính l bóc đất đá v khai thác than. Sơ đồ quy trình v
công nghệ sản xuất thể hiện nh hình 1.1:

8 Xe tự đổ 55- 60T 15 Chiếc
9 Xe Belaz (Nga) 27- 40T 117 Chiếc
10 Xe phục vụ các loại 101 Chiếc
11 Cần cẩu 9 Chiếc
12 Cần trục 4 Chiếc
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phm Hựng Quyt
8
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Bộ môn Điện Khí Hoá
13 Khu vực sàng tuyển 4 Khu vực
14 Cảng tiêu thụ than nội địa 1 Cảng
15 Hệ thống máng ga 1 Hệ thống
16 Trạm điện 35/6kV 1 Trạm
17
Bình nén khí của MX-K
10 Bình
18 Bình nén khí của máy ép hơi 12 Bình
19 Bình sinh khí Axetylen 5 Bình
20 Bộ van nạp giảm sóc 7 Bộ
1.1.7 Tình hình kinh doanh của công ty.
Công ty than Cao Sơn l đơn vị sản xuất kinh doanh với sản phẩm chính l
than. To n bộ dây truyền công nghệ phục vụ cho việc sản 9 xuất v tiêu thụ than của
Công ty có trình độ tập trung hóa cao nên đòi hỏi sự chuyên môn hóa trong sản xuất.
Trong những năm gần đây, công ty đã tổ chức tập trung hóa, chuyên môn hóa cao nên
năng suất lao động đợc nâng lên rõ rệt.
Để thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kế hoạch của Tổng công ty giao, lãnh đạo
công ty than Cao Sơn đã đề ra các giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể với mục tiêu An
to n- Năng suất- Chất l ợng- Hiệu quả- Tiết kiệm.
Trong điều kiện thiết bị không tăng, khai thác ng y c ng xuống sâu công ty đã
phát động phong tr o thi đua ngay từ những ng y đầu năm, với quyết tâm ho n th nh
kế hoạch ngay từ ng y đầu, tháng đầu, quý đầu. Công ty cũng luôn quan tâm đổi mới

điện cho các máy xúc, máy khoan, băng và các hệ thống điện toàn bộ cho sản xuất.
* Đội xe phục vụ: Nhiệm vụ chính là phục vụ giám đốc, các phòng ban chỉ huy
sản xuất và đi quan hệ làm công việc đối ngoại.
* Phân xởng xây dựng: Làm nhiệm vụ sửa chữa các công trình kiến thiết cơ bản.
* Phân xởng chế biến: Làm nhiệm vụ chăm lo phục vụ bữa ăn giữa ca và các
khoản bồi dỡng độc hại, nặng nhọc cho công nhân mỏ.
* Cảng tiêu thụ than: Làm nhiệm vụ rót than xuống phơng tiện cho khách hàng
và là khâu tiêu thụ cho khách hàng nội địa.
Từ cơ cấu tổ chức Công ty đã áp dụng mô hình hạch toán nội bộ các phân xởng
đợc phân cấp quản lý tài sản có trách nhiệm đảm bảo kỹ thuật, chất lợng sản phẩm, an
toàn cho ngời và thiết bị, chịu trách nhiệm trả lơng sản phẩm cho ngời lao động. Nhờ
đó các đơn vị đã chủ động các mặt quản lý thực hiện tiết kiệm giảm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm để sản xuất kinh doanh có hiệu quả thực hiện các khoản phải nộp theo
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phm Hựng Quyt
10
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Bộ môn Điện Khí Hoá
chính sách. Nhìn chung việc tổ chức quản lý mới theo cơ cấu trực tuyến chức năng của
Công ty nh trên đợc coi là hợp lý và đã đáp ứng đợc nhu cầu đặt ra.
1.2 Giới thiệu chung về tình hình cung cấp điện của mỏ Cao Sơn.
1.2.1 Ngun cung cp in ca m than Cao Sn.
Nguồn cung cấp điện cho trạm 35/6kV của công ty đợc cung cấp từ trạm biến
áp 110/35/6kV Mông Dơng theo lộ E377. Đờng dây cung cấp điện cho trạm biến áp
35/6kV của công ty sử dụng loại dây AC-95 có chiều d i 4,4 km. Trạm biến áp 110kV
Mông Dơng gồm hai MBA l m việc theo chế độ dự phòng nguội. Máy l m việc chính
mã hiệu: TTH- 25000 kVA. MBA dự phòng mã hiệu TTH- 20000 kVA. Đặc
tính kỹ thuật của hai máy biến áp đợc ghi trong bảng 1.2:
Bảng 1.2. Đặc tính kỹ thuật của 2 máy biến áp.

hiệu
S

5
115

4x2,
5
6,6 78 182 17,57 10,23 6,21
Tuyến 35kV từ Mông Dơng đợc đa qua hai máy cắt phía 35kV để cung cấp điện
cho hai MBA trong trạm biến áp của mỏ. Hai máy cắt n y do Liên Xô chế tạo có
thông số kỹ thuật ghi trong bảng 1.3 .
Bảng 1.3. Đặc tính kỹ thuật của máy cắt.
Mã hiệu
Giá trị định
mức
Dòng nm giới
hạn, (A)
Dòng ổn
định
nhiệt
Dòng
cắt
(kA)
CS. cắt
(MVA)
Thời gian
U
đm
(kV)
I
đm
(A)

0

P
n
7,5 0,9 6300
TM
6300/35kV
35

5% 6,3 9,4 46,5
Y/

-11
1.2.3 Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp 35/6kV.
Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp 35/6kV nh hình vẽ 1.3
1.2.4 Trạm biến áp 35/6kV.
Trạm biến áp 35/6kV là trạm biến áp chính và đợc đặt cố định biến đổi cấp điện
áp xuống 6kV để phù hợp với điện áp của các phụ tải nhằm phục phục vụ cho quá trình
khai thác của mỏ, cng nh nhu cầu của công ty. Trạm đợc lắp đặt trên độ cao 76m của
mặt bằng mỏ than Cao Sơn.
Trạm làm việc theo phơng thức dự phòng nguội. Các thiết bị điện lực trong trạm
đợc lắp đặt theo hai khu vực: Sân trạm và Nhà trạm.
1.2.5 Sân trạm.
Trạm gồm hai MBA điện lực TM-6300/35kV do Liên Xô cũ chế tạo có thông số
kỹ thuật ghi trong bảng 1.4
Ngoài ra phía 35kV còn có các thiết bị:
a, Máy cắt.
Các thông số kỹ thuật của máy cắt đợc ghi nh bảng 1.3
b, Van chống sét.
Các thông số kỹ thuật của van chống sét đợc ghi nh bảng 1.5.


CTO

-
35
35 0,1 116 400

500 20 0,8 150 6
d, Dao cách ly.
Các thông số kỹ thuật cua dao cách ly đợc ghi nh bảng 1.7.
Bảng 1.7. Đặc tính kỹ thuật của dao cách ly.
Mã hiệu U
đm
(kV) I
đm
(kA) I
xk
(kA) I
xk
(kA)
T
o.đ.n
(kA)
I
ô.đ.n
(kA)
POH-
35/600T
35 600 31 80 10 12
1.2.6 Nhà trạm.


1.3 Các hình thức bảo vệ trạm biến áp 35/6kV.
Để bảo vệ cho trạm biến áp chính mỏ Cao Sơn ngời ta dùng các hình thức bảo
vệ sau.
1.3.1 Bảo vệ so lệch dọc.
ở hình thức này trạm dùng rơle bảo vệ so lệch loại vi sai PHT-565 có biến
dòng bão hoà tù trung gian (với giới hạn chỉnh định bảo vệ từ 1,45

1,25 A). Nguyên
tắc làm việc: So sánh dòng điện ở đầu và cuối của phần tử đợc bảo vệ. ở chế độ làm
việc bình thờng, rơle không tác động. Khi sự sự cố xảy ra trong vùng bảo vệ có giá trị
lớn hơn giá trị chỉnh định, hệ thống bảo vệ sẽ tác động tức thời cắt máy biên áp ra khỏi
nguồn. Sơ đồ bảo vệ đợc thể hiện ở hình 1.6.
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phm Hựng Quyt
14
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Bộ môn Điện Khí Hoá
Hình 1.6. Sơ đồ bảo vệ so lệch dọc
1.3.2 Bảo vệ quá tải, ngắn mạch
Đây là loại bảo vệ quá dòng điện tác động có thời gian duy trì.
Nguyên tắc làm việc: ở điều kiện bình thờng, dòng điện qua rơle nhỏ hơn giá
trị chỉnh định, bảo vệ không tác động. Khi sự cố ngắn mạch hoặc có quá tải nặng trong
vùng bảo vệ, dòng điện qua rơle lớn hơn giá trị chỉnh định, bảo vệ tác động cắt máy cắt
cắt loại vùng sự cố ra khỏi lới điện. Khi có quá tải nhẹ bảo vệ quá tải tác động đóng
tiếp điểm của rơle thời gian, sau thời gian chỉnh định rơle thời gian đóng tiếp điểm
trong mạch rơle tín hiệu để báo tín hiệu quá tải. Để bảo vệ quá tải nặng và ngắn mạch
sử dụng hai rơle 1PT và 2PT loại PT-40/20T có thông số kỹ thuật ghi trong bảng 1.9.
Bảng 1.9. thông số kỹ thuật của rơle dòng PT-40/20T
Mã hiệu Giới hạn K
trỏ về
T

Bảng 1.10. Thông số kỹ thuật rơle thời gian B- 132T
Mã hiệu P
tt
, (W) Tham số đầu vào
U
đm
(V) U

(V) T
duy trì
(S)
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phm Hựng Quyt
15
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Bộ môn Điện Khí Hoá
B- 132T
30 24

220 0,7 U
đm
0,5

9 1Đ, 1M, 10C
Bảo vệ quá tải nhẹ dùng rơle dòng điện PT

loại PT 40/10T có các thông số
kỹ thuật cho trong bảng 1.11.
Bảng 1.11. Thông số kỹ thuật rơle dòng loại PT- 40/100T
Mã hiệu Giới hạn K
trỏ về
T

Hình 1.7. Sơ đồ bảo vệ quá tải và ngắn mạch
1.3.3 Bảo vệ bằng rơle khí
Rơle khí hoạt động với hai mức: Nếu sự cố nhẹ thì báo tín hiệu ra đèn hoặc
chuông. Nếu sự cố nặng thì báo ra máy cắt.
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phm Hựng Quyt
16
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Bộ môn Điện Khí Hoá
Nguyên lý làm việc: khi máy biến áp làm việc bình thờng trong bình rơle đầy
dầu các phao nỗi lơ lửng trong dầu, tiếp điểm của rơle ở trạng thái hở. Khi khí bốc ra
yếu (Chẳng hạn vì dầu nóng do quá tải) khí tập trung lên phía trên của bình rơle đẩy
phao thứ nhất chìm xuống, rơle gửi tín hiệu cấp 1 cảnh báo. Nếu khí bốc ra mạnh
(chẳng hạn do ngắn mạch trong thùng dầu) luồng dầu vận chuyển từ bình dãn dầu lên
xô phao thứ hai chìm xuống gửi tín hiệu đi cắt MBA.
Sơ đồ bảo vệ bằng rơle khí thể hiện ở hình 1.8.
Hình 1.8. Sơ đồ bảo vệ máy biến áp bằng rơle khí
1.3.4 Chạm đất một pha phía 6kV
Hiện nay trong mỏ vẫn đang áp dụng hai hình thức bảo vệ đó là:
a, Bảo vệ chạm đất một pha không chọn lọc
Khi có chạm đất một pha thì ở hai đầu cuộn dây tam giác hở xuất hiện điện áp
thứ tự không (3U
0
) cung cấp cho rơle điện áp RU. Rơle này tác động truyền tín hiệu
cho đèn, còi. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ chạm đất một pha không chọn lọc trên hình 1.9
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phm Hựng Quyt
17
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Bộ môn Điện Khí Hoá
Hình 1.9. Sơ đồ bảo vệ chạm đất một pha không chọn lọc
b, Bảo vệ chạm đất một pha có chọn lọc
Mạng 6 kV của mỏ là dạng hình tia nên mỏ sử dụng các rơle bảo vệ chạm đất
một pha PTZ-50 tác động theo dòng thứ tự không toàn phần đi kèm với các máy biến

, (V) S
đm
, (VA) với cấp chính xác S
max
, (VA)
Sơ cấp Thứ cấp 0,5 1 3
ZHOM-35 35000 100 150 250 600

Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phm Hựng Quyt
19
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Bộ môn Điện Khí Hoá
Sơ đồ đấu dây trên hình 1.11.
Hình 1.11. Sơ đồ đấu dây của đồng hồ phía 35kV
Phía 6kV dùng 2 biến áp đo lờng ba pha 5 trụ kiểu HTM-6, để cung cấp điện
cho mạch đo lờng có thông số kỹ thuật cho trong bảng 1.13.
Bảng 1.13. Thông số kỹ thuật máy biến áp đo lờng ZHOM-6
Mã hiệu U
đm
, (V) S
đm
, (VA) với cấp chính xác S
max
, (VA)
Sơ cấp Thứ cấp 0,5 1 3
ZHOM-6 6000
100-100
3
80 150 320
Sơ đồ đấu dây trên hình 1.12.
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phm Hựng Quyt

ngày điển hình làm phụ tải ngày tính toán.
Các số liệu thống kê năng lợng tác dụng và năng lợng phản kháng đợc ghi trong
bảng 1.14.
Bảng 1.14. Kết quả theo dõi thống kê biểu đồ phụ tải.
STT Ngày theo dõi P
tt
, kW Q
tt
, kVAr
1 11/01/2010 91200 47500
2 12/01/2010 95000 46000
3 13/01/2010 93200 48400
4 14/01/2010 97200 49200
5 15/01/2010 99000 50100
6 16/01/2010 98700 46300
7 17/01/2010 94500 47200
8 Giá trị trung bình 95542 47814
So sánh giá trị năng lợng tiêu thụ trung bình với giá trị năng lợng tiêu thụ của
các ngày theo dõi, ta chọn ngày 12/01/2010 là ngày điển hình. Số liệu của ngày điển
hình (12/ 01/ 2010) đợc thống kê trong bảng 1.15.
Bảng 1.15. Số liệu phụ tải ngày điển hình.
Giờ P, kW Q, kVAr Giờ P, kW
Q,
kVAr
Giờ P, kW Q, kVAr
1 5000 2600 9 4000 1800 17 4100 2000
2 6200 3000 10 4600 2500 18 4900 2400
3 6000 3200 11 4400 2200 19 4600 2500
4 6400 2400 12 4900 2000 20 4100 2100
5 6300 2000 13 4400 1900 21 4600 2600

kWP
ttPttPttP
P
tb
tb
8,4795
24
)2324(4500...)12(6200)01(5000
24
)(...)()(
232424122011
=
+++ì
=
ì++ì+ì
=
Phụ tải trung bình phản kháng
kVArQ
ttQttQttQ
Q
td
T
tQ
Q
tb
tb
T
tb
5,2362
24

5,2362
=0,49 vậy
tb

cos
= 0,89
b, Phụ tải trung bình bình phơng.
Phụ tải tác dụng trung bình bình phơng:
kWP
P
ttPttPttP
P
tdtP
T
P
tbtb
tbbp
tbbp
T
tbbp
8,4847
24
)2324(4500...)12(6200)01(5000
24
)(...)()(
)()(
1
222
2324
2

2412
2
201
2
1
ttQttQttQ
Q
tbbp
ì++ì+ì
=
24
)2324(2200...)12(3000)01(2600
222
ì+++ì
=
tbbp
Q
kVArQ
tbbp
5,2390
=
c, Các hệ số đặc trng của biểu đồ phụ tải.

Hệ số điền kín, k
đk
:
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phm Hựng Quyt
24
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Bộ môn Điện Khí Hoá
k

:
+ Hệ số hình dáng công suất tác dụng, k
hdp
:
k
hdp
=
01,1
8,4795
8,4847
==
tb
tbbp
P
P
+ Hệ số hình dáng công suất phản kháng, k
hdq
:
k
hdq
=
01,1
5,2362
5,2390
==
tb
tbbp
Q
Q
Giá trị của hệ số hình dáng k

tt
= P
tbbp
= k
hdp
. P
tb
= 1,01. 4795,8= 4847,8kW

Phụ tải phản kháng:
Q
tt
= Q
tbbp
= k
hdq
. Q
tb
= 1,01. 2362,5= 2390kVAr

Phụ tải toàn phần:
kVAQPS
tttttt
15,540523908,4847
2222
=+=+=

Hệ số mang tải của máy biến áp, k
mt
:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status