Đề tài: Thực trạng phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam - Pdf 19


Luận Văn
Đề Tài: Thực trạng phát triển của hệ
thống ngân hàng thương mại Việt Nam
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập và phát triển khu vực hóa, toàn cầu hóa như hiện nay,
việc phát triển để không bị coi là tụt hậu so với các nước trên thế giới là mục
tiêu mà các quốc gia đưa lên hàng đầu. Để thực hiện được mục tiêu đó thì
vốn là yếu tố quan trọng bậc nhất. Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật
đó, nắm bắt được nhu cầu phát triển đó mà từ những năm 90 của thế kỉ XX,
Việt Nam đã có rất nhiều thay đổi, đặc biệt là sự ra đời của ngân hàng
thương mại, thay thế cho hình thức ngân hàng một cấp trước đây.
Hơn 20 năm ra đời và phát triển, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
đang ngày càng cho thấy vai trò quan trọng của mình trong việc điều hòa, ổn
định kinh tế vĩ mô. Điều đó lại thêm một lần nữa được khẳng định sau khi
Viêt Nam chính thức là thành viên của WTO khi mà cơ hội mở ra nhiều và
thách thức cũng không nhỏ, cùng với việc trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế
năm 2008 và các hệ lụy của nó thì áp lực lại càng trở nên nặng nề hơn cho
hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, đòi hỏi phải có những biện pháp
ổn định tình hình trong nước, chính vì đó mà cụm từ “ ngân hàng thương
2
mại” lại được nhắc đến nhiều hơn. Và để hiểu rõ hơn về hệ thống ngân hàng
thương mại Việt Nam em xin trình bày bài tiểu luận với đề tài “ Thực trạng
phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam”
NỘI DUNG
1.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.
1.1 Khái niệm.
Ngân hàng thương mại (NHTM),là một trong hai kênh dẫn vốn cho nền kinh
tế, là tổ chức tài chính có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế. cho đến

Đặc biệt là đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá
trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất.
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của
ngân hàng thương mại.
b) Chức năng tạo tiền
Chức năng tạo tiền không giới hạn trong hành động in thêm tiền và phát
hành tiền mới của Ngân hàng Nhà nước. Bản thân các ngân hàng thương
mại trong quá trình thực hiện các chức năng của mình vẫn có khả năng tạo ra
tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của
khách hàng tại ngân hàng thương mại. Đây chính là một bộ phận của lượng
tiền được sử dụng trong các giao dịch.
- Từ khoản tích trữ ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằng chuyển khoản,
hệ thống ngân hàng thương mại có khả năng tạo nên số tiền gửi (tức tiền tín
dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu.
4
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của Ngân
hàng thương mại là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán.
+ Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn
huy động được để cho vay.
+ Số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh
toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách
hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để
mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống ngân hàng
thương mại đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp
ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu
thông tiền tệ. Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra
làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng
tiền cung ứng.

tại dưới dạng cất trữ, tiền được chuyển thành vốn đầu tư, sinh lời. Thông qua
hệ thống NHTM, các dòng vốn được hình thành và luân chuyển một cách dễ
dàng, thông suốt hơn trong nền kinh tế. Một số bộ phận của các dòng vốn
này có liên quan trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế, như các khoản đầu tư vào
sự phát triển cơ sở hạ tầng, nhưng hầu hết các bộ phận khác chỉ đơn thuần
làm tăng nguồn lực vốn trong quan hệ với lợi tức tài chính của các khoản
đầu tư, cả trong các khoản đầu tư nợ lẫn đầu tư vốn chủ sở hữu.
b) Phân bổ vốn hữu hiệu giữa các ngành, các lĩnh vực.
NHTM về bản chất là các doanh nghiệp, kinh doanh vì mục tiêu tối đa
hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Họ phải lựa chọn những doanh nghiệp hay
6
dự án có khả năng thu hồi nợ, có hiệu quả để cho vay. Nhờ quá trình sàng
lọc tín dụng, vốn trong nền kinh tế được tập trung vào những khu vực có khả
năng sinh lời cao, mang lại nhiều lợi ích. Những lĩnh vực hay ngành nghề
kém hiệu quả sẽ không nhận được vốn. Nhờ các trung gian tài chính này,
vốn được phân bổ hữu hiệu giữa các ngành, các lĩnh vực.
c) Giảm chi phí, tối thiểu hóa rủi ro.
Việc chuyển dịch vốn diễn ra trực tiếp giữa các chủ thể thặng dư và thiếu
hụt vốn đòi hỏi phải tiêu tốn rất nhiều chi phí của cả hai bên: thu thập và xử
lý thông tin, chi phí về thời gian, trong nhiều trường hợp, các nhu cầu này
không thể tương thích và giao dịch không thể diễn ra. Xét đến cùng, những
chi phí phát sinh như vậy gây thiệt hại cho toàn bộ nền kinh tế vì làm lãng
phí, tổn thất nguồn lực. Các NHTM với tư cách là những tổ chức trung gian
tài chính, có thể giảm thiểu tới mức thấp nhất những chi phí này. NHTM thu
thập và nắm giữ thông tin về một lượng lớn người có nhu cầu về vốn cũng
như những người khác sẵn sàng cung ứng vốn. Cũng do được chuyên môn
hóa, NHTM có các nghiệp vụ kỹ thuật để san sẻ và phân tán rủi ro. Họ có
khả năng thu thập được lượng lớn thông tin liên quan đến số lượng đông đảo
các đối tượng khác nhau, có thể giảm sát các khoản tín dụng, giảm các nguy
cơ về rủi ro đạo đức cũng như thông tin không cân xứng.

- Ngân hàng chi nhánh
+ Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động:
- Ngân hàng chuyên doanh
- Ngân hàng hỗn hợp
8
Tuy nhiên hình thức phân loại phổ biến nhất là căn cứ theo hình thức sở hữu
về vốn. Theo đó NHTM được chia thành
-NHTM nhà nước
- NHTM cổ phần
-NHTM liên doanh
-NHTM 100% vốn nước ngoài
2.1.1. NHTM nhà nước
a) khái niệm
NHTM nhà nước là NHTM do nhà nước đầu tư vốn , thành lập và tổ chức
hoạt động kinh doanh , góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của nhà nước.
Quản trị NHTM nhà nước là hội đồng quản trị do thống đốc ngân hàng nhà
nước bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi chính sách thỏa thuận với ban tổ chức-
cán bộ của chính phủ. Đều hành hoạt động của NHTM là tổng giám đốc.
Giúp việc cho tổng giám đốc là phó giám đốc , kế toán trưởng và bộ máy
chuyên môn nghiệp vụ.
b) các NHTM nhà nước hiện nay
Hiện nay nước ta có 3 NHTM nhà nước đó là :
+ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VN
+ Ngân hàng đầu tư và phát triển VN
+ Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long
STT Tên ngân hàng Vốn điều lệ ( tỷ
đồng)
Tên giao dịch
1 Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn VN

OCB
(ocb.com.vn)
2 Ngân hàng Á Châu 11252 Asia Commercial
Bank,ACB
(acb.com.vn)
3 Ngân hàng Đại Á 3100 Dai A Bank
10
(daiabank.com.vn)
4 Ngân hàng Đông Á 4500 Đông Á Bank,DAB
(DongAbank.com.vn)
5 Ngân hàng Đông Nam
Á
5068 SeABank
(Seabank.com.vn)
6 Ngân hàng Đại Dương 3500 Oceanbank
(Oceanbank.vn)
7 Ngân hàng Đệ Nhất 2000 Ficobank
(Ficombank.com.vn)
8 Ngân hàng An Bình 3830 ABBank
(Abbank.vn)
9 Ngân hàng Bắc Á 3000 NASBank ,NASB
(Nasank.com.vn)
10 Ngân hàng Dầu Khí
toàn cầu
3018 GP Bank
(Gpbank.com.vn)
11 Ngân hàng Gia Định 2000 Giadinhbank
(GiaDinhbank.com.vn)
12 Ngân hàng Hàng Hải
Việt Nam

Gòn
4184 SCB
(SCBbank.com.vn)
25 Ngân hàng Sài Gòn
Công Thương
9179 Saigonbank
(SaiGonbank.com.vn)
26 Ngân hàng Sài Gòn
Thương Tín
9179 Sacombank
(Saeembank.com.vn)
27 Ngân hàng Sài Gòn Hà
Nội
3500 SHBank,SHB
(SHB.com.vn)
28 Ngân hàng Việt Nam
Tín Nghĩa
3399 Vietnam Tin Nghia Bank
(TinNghiabank.com.vn)
29 Ngân hàng Việt Á 3000 ViêtABank
(Vietbank.com.vn)
30 Ngân hàng Bảo Việt 1500 BaoVietBank,VAB
(BaoVietbank.com.vn)
31 Ngân hàng Việt Nam
Thương Tín
3000 VietBank
(Vietbank.com.vn)
32 Ngân hàng xăng dầu
Petrolimex
3000 Petrolimex Group Bank,

STT Tên ngân hàng Vốn điều lệ
(triệu USD)
Tên giao dịch
(tiếng anh, viết tắt)
1 Ngân hàng Indovina 100 IVB
(Indovinabank.com.vn)
2 Ngân hàng Việt-Nga 62,5 VRB
(Vrbank.com.vn)
3 Ngân hàng Shinhanvina 64 SVB
(Shinhanvina.com.vn)
13
4 VID Public Bank 62,5 VIDPB
(Publicbank.com.vn)
5 Ngân hàng Việt-thái 20 VSB
(VSB.com.vn)
2.1.4 NHTM 100% vốn nước ngoài
a) Khái niệm
NHTM 100% vốn nước ngoài hay chi nhánh ngân hàng thương mại nước
ngoài tại Việt Nam là ngân hàng được lập theo pháp luật nước ngoài, được
phép mở chi nhánh tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luât Việt Nam. Loại
hình này xuất hiện ngày càng nhiều kể từ khi Việt Nam đổi mới và hội nhập
kinh tế
b) Các NHTM 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam hiện nay
STT Tên ngân hàng Vốn điều lệ
(tỷ đồng)
Tên giao dịch
(tiếng anh, viết
tắt)
1 ANZ Việt Nam 2500 ANZ
2 Ngân hàng Citibank Việt Nam 2500 Citibank

+ Chiếm thị phần lớn về hoạt động tín dụng, huy động vốn và dịch vụ.
+ Đội ngũ nhân viên tận tụy, ham học hỏi và có khả năng tiếp cận nhanh các
kiến thức, kỹ thuật hiện đại
+ Có được sự quan tâm và hỗ trợ đặc biệt từ phía NH Trung ương
+ Môi trường pháp lý thuận lợi
+ Hầu hết đều đang thực hiện hiện đại hóa ngân hàng
15
Từ những điểm mạnh đó đã tạo nên những cơ hội lớn cho NHTM VN khi
gia nhập WTO :
- Trong quá trình hội nhập và mở cửa thị trường tài chính trong nước,
khuôn khổ pháp lý sẽ hoàn thiện và phù hợp dần với thông lệ quốc tế, dẫn
đến sự hình thành môi trường kinh doanh bình đẳng và từng bước phân chia
lại thị phần giữa các nhóm ngân hàng theo hướng cân bằng hơn, thị phần của
từng NHTM có thể giảm và nhường chỗ cho các nhóm ngân hàng khác, nhất
là tại các thành phố và khu đô thị lớn. Tùy theo thế mạnh của mỗi ngân
hàng, sẽ xuất hiện những ngân hàng hoạt động theo hướng chuyên môn hóa
như ngân hàng bán buôn, ngân hàng bán lẻ, ngân hàng đầu tư, đồng thời
hình thành một số ngân hàng qui mô lớn, có tiềm lực tài chính và kinh doanh
hiệu quả.
- Kinh doanh theo nguyên tắc thị trường cũng buộc các NHTM phải có cơ
chế quản lý và sử dụng lao động thích hợp, đặc biệt là hoạt động quản trị
ngân hàng, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh trên thị
trường tài chính. Hội nhập quốc tế sẽ làm tăng uy tín và vị thế của hệ thống
ngân hàng VN, nhất là trên thị trường tài chính khu vực.
- Có cơ hội khai thác và sử dụng hiệu quả lợi thế của các hoạt động ngân
hàng hiện đại đa chức năng, có thể sử dụng vốn, công nghệ, kinh nghiệm
quản lý từ ngân hàng các nước phát triển.
- Nhờ hội nhập quốc tế, các ngân hàng trong nước sẽ tiếp cận thị trường tài
chính quốc tế dễ dàng hơn, hiệu quả tăng lên trong huy động và sử dụng
vốn. Các ngân hàng trong nước sẽ phản ứng nhanh nhạy, điều chỉnh linh

17
Lê Đắc Sơn – Tổng Giám đốc VPBank: “Xét về bản chất, khách hàng luôn
mong muốn được sử dụng các sản phẩm ngân hàng có tiện ích. Giả sử, NH
nước ngoài và NH Việt Nam cùng cung ứng 1 loại sản phẩm, dịch vụ nhưng
sản phẩm của NH nước ngoài có nhiều tiện ích hơn, kết nối được nhiều sản
phẩm và đem đến sự thuận tiện cho khách hàng thì khách hàng, dù là người
Việt Nam, cũng sẽ xem xét lại quyết định”. Bên cạnh đó, NHNN cũng cần
sớm nghiên cứu và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các
nghiệp vụ mới này. Đây là những lĩnh vực mà ngân NH nước ngoài chiếm
ưu thế hơn hẳn các NH trong nước, đặc biệt là ngân hàng Mỹ và Châu Âu.
+Trình độ quản lý yếu
Điểm thứ ba là vấn đề trình độ quản lý, đặc biệt trong quản trị danh mục tài
sản nợ còn yếu. Trong danh mục tài sản của ngân hàng, chiếm tỷ trọng lớn
vẫn là hoạt động tín dụng trong khi chất lượng tín dụng chưa cao, tỷ lệ nợ
xấu vẫn lớn (khoảng dưới 5%, so với các ngân hàng “ngoại” thường ở mức
xấp xỉ 2%), tiềm ẩn rủi ro tín dụng. Các ngân hàng còn tập trung quá nhiều
vốn cho hoạt động tín dụng và đầu tư dài hạn, chưa thiết lập được danh mục
đầu tư hợp lý, hiệu quả. Bên cạnh đó, các hoạt động huy động vốn chưa đảm
bảo nhu cầu thanh khoản và nhu cầu tín dụng của ngân hàng, dễ dẫn đến rủi
ro thanh khoản, việc quản lý kỳ hạn của nguồn vốn huy động còn nhiều bất
cập dễ dẫn đến rủi ro tiềm ẩn khi huy động kỳ hạn ngắn nhưng lại cho vay
dài hạn
2.2.2 Thực trạng phát triển
Trong những năm vừa qua, kể từ khi có 2 pháp lệnh về ngân hàng, hệ thống
18
NHTM đã tăng lên nhanh chóng, phục vụ mọi thành phần kinh tế trên khắp
lãnh thổ, cùng với đó số lượng các dịch vụ ngân hàng cũng không ngừng
tăng lên. Các dịch vụ chủ yếu trong lĩnh vực huy động vốn, cấp tín dụng,
bảo lãnh, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ & thanh toán thẻ đã góp
phần quan trọng trong những thành tựu mà các NHTM đạt được.

khoản mục cho vay, có thể thấy số lượng giao dịch giữa các tổ chức tín dụng
tăng lên liên tục. Mặc dù duy trì được mức tăng trưởng dư nợ trong năm cao
song các ngân hàng vẫn kiểm soát được rủi ro ở mức độ an toàn. Tỷ lệ nợ
quá hạn luôn được kiềm chế ở mức thấp.
20
Theo con số được Ngân hàng Nhà nước công bố: “Dư nợ tín dụng năm
2008 ước tăng 21-22% so với cuối năm 2007”. Vốn tín dụng đầu tư vào khu
vực dân doanh tăng 35-37%, khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 12-14%,
lĩnh vực xuất khẩu tăng 35-37%, khu vực sản xuất tăng 34-36%, khu vực
nông nghiệp và nông thôn tăng 30%. Vốn cho vay hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác tăng 40-42%. Đến cuối năm 2008, vốn chủ sở hữu
của toàn hệ thống ngân hàng tăng 30% so với cuối năm 2007, tỷ lệ an toàn
vốn tăng từ 8,9% lên 9,7%.
Kết thúc quý 1/2009, với một loạt giải pháp chống suy giảm kinh tế của
Chính phủ, trong đó có nới lỏng dần chính sách tiền tệ, dư nợ tín dụng chỉ
tăng vỏn vẹn 2,67% so với cuối năm 2008. Tuy nhiên, đến hết tháng 7/2009,
mọi chuyện đã đảo ngược khi nguồn vốn đầu tư cho nền kinh tế từ các tổ
chức tín dụng tăng khá, lên tới gần 20% so với cuối năm 2008. Theo số liệu
được Ngân hàng Nhà nước công bố, nguồn vốn đầu tư cho nền kinh tế thông
qua các tổ chức tín dụng tăng khoảng trên 24% so với cuối năm 2008, cá
biệt một số tổ chức tín dụng còn trên 50%.
Biểu 2: Tình hình hoạt động tín dụng của các NHTM giai đoạn 2004 -
2009
21

2.2.2.3 Các dịch vụ khác
Ngoài việc tăng trưởng mạnh các hoạt động huy động và cho vay, các
hoạt động có thu khác của NHTM cũng ngày càng được quan tâm và phát
triển. Đây là xu hướng của các NHTM ở các nước phát triển. Đặc biệt khi
các hoạt động cho vay và huy động vốn rất nhạy cảm với tình hình kinh tế vĩ

tăng tính hiệu quả trong hoạt động của các NHTM thì kể cả chính phủ,
NHNN và NHTM nên thực hiện đồng các nhóm giải pháp đã đưa ra như :
nâng cao năng lực tài chính của NHTM, xây dựng chiến lược khách hàng và
phát triển mạng lưới rộng khắp, nâng cao năng lực quản trị điều hành…và
đặc biệt là các chính sách kinh tế vĩ mô của NHNN phải phù hợp.
23
b) Định hướng phát triển
Để theo kịp nhịp độ phát triển kinh tế thế giới, các NHTM VN cần phải
cải cách căn bản, triệt để nhằm phát triển hệ thống các TCTD Việt Nam theo
hướng hiện đại, hoạt động đa năng, đa dạng về sở hữu và loại hình TCTD, có
qui mô hoạt động và tiềm lực tài chính mạnh, tạo nền tảng xây dựng hệ thống
các TCTD hiện đại, đạt trình độ phát triển tiên tiến trong khu vực châu á, áp
dụng đầy đủ các chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng, có khả năng
cạnh tranh với các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới. Trọng tâm đổi
mới các TCTD bao gồm những điểm chính sau đây:
+ Đảm bảo các NHTMNN và NHTM có cổ phần chi phối của Nhà nước
đóng vai trò chủ lực và đi đầu trong hệ thống ngân hàng về qui mô hoạt
động, năng lực tài chính, công nghệ, trình độ quản lý và hịêu quả kinh doanh
+ Tăng cường năng lực tài chính của các TCTD theo hướng tăng vốn tự
có và nâng cao chất lượng tài sản cũng như khả năng sinh lời. Từng bước cổ
phần hóa các NHTMNN theo nguyên tắc thận trọng, bảo đảm ổn định kinh
tế
+ Đổi mới căn bản cơ chế quản lý đối với các TCTD, đảm bảo cho các
TCTD thực sự tự chủ về tài chính, nhân sự, tổ chức bộ máy và hoạt động,
quản trị điều hành, chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kinh doanh và
hoạt động trong khuôn khổ pháp lý bình đẳng, công khai, minh bạch
+ Từng tổ chức tín dụng cần chủ động nâng cao năng lực tài chính
KẾT LUẬN
Sự ra đời của NHTM đánh dấu một bước ngoặt trong lịch sử phát triển và
tiến bộ của loài người. Lenin đã từng so sánh sự phát minh ra NHTM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status