S¸ng kiÕn kinh nghiÖm Phan V¨n Thµnh
Trêng THPT Phï cõ – Hng yªn 1
Sáng kiến kinh nghiệm
Tích cực hóa hoạt động học tập
của học sinh qua các tiết học vật
lí (Phan Văn Thành, THPT Phù
Cừ, Hưng Yên)
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm Phan V¨n Thµnh
Trêng THPT Phï cõ – Hng yªn 2
MỞ ĐẦU
I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chúng ta đang sống trong thế kỷ của trí tuệ sáng tạo. Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới,
đó là thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển giáo dục và đào tạo là một động lực quan
trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện phát huy nguồn lực con
người- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Sự nghiệp
giáo dục phải góp phần quyết định vào việc bồi dưỡng cho thế hệ trẻ tiềm năng trí tuệ, tư duy
sáng tạo, năng lực tìm tòi chiếm lĩnh tri thức, năng lực giải quyết vấn đề thích ứng được với thực
tiễn cuộc sống, với sự phát triển của kinh tế tri thức. Mục tiêu đổi mới này đòi hỏi ở người thầy
phải phân tích và nhận thức được tầm quan trọng trong công tác giảng dạy, ngay chính trong bản
thân người thầy cũng phải đổi mới về phương pháp giảng dạy cho phù hợp với thực tiễn đặt ra.
Dạy học trước kia mang tính chất “độc thoại thông báo, giảng giải áp đặt” của sự dạy và
tính chất “thụ động chấp nhận, ghi nhớ, thừa hành, bắt buộc” sự học của trò. Kiểu dạy học như
thế không thể khích lệ, phát huy được hoạt động tự chủ, tìm tòi, sáng tạo giải quyết vấn đề của
học sinh trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. Cách thức dạy học đó ngày nay không còn phù hợp
với xu thế thời đại. Kiểu dạy học đó không thể tồn tại và chấp nhận được.
Trong chương trình Vật lý ở bậc học THPT, định luật vật lý là một trong những nội dung
Thực hiện qua một số tiết dạy.
NỘI DUNG
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm Phan V¨n Thµnh
Trêng THPT Phï cõ – Hng yªn 4
PHẦN MỘT: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Căn cứ vào mục tiêu của Giáo Dục&Đào Tạo “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có tri thức, có tay nghề, có năng lực thực hành, tự
chủ, năng động, sáng tạo, có đạo đức cách mạng, có tinh thần yêu Nước, yêu CNXH”. Trong khi
đó, môn học Vật lý trong trường THPT là một trong những môn học cơ bản tạo điều kiện phát
triển tư duy của học sinh. Vật lý có mối quan hệ chặt chẽ với môn kỹ thuật, điều đó khẳng định
tính cần thiết của môn học. Tính chất cơ bản của các khái niệm vật lý, các định luật vật lý là các
luận cứ cơ bản của triết học mang tính khoa học biện chứng một cách sâu sắc, điều đó càng
khẳng định Vật lý có thế giới quan khoa học cho học sinh.
Là một người giáo viên giảng dạy bộ môn Vật lý, tôi nhận thức được nhiệm vụ cơ bản của
mình đó là:
Cung cấp cho học sinh kiến thức phổ thông cơ bản có hệ thống và toàn diện về vật lý. Hệ
thống này phải thiết thực có tính kỹ thuật và phù hợp với quan niệm hiện đại của vật lý
học.
Rèn luyện cho học sinh những kỹ năng chủ yếu sau:
- Quan sát.
- Đo lường.
- Sử dụng các dụng cụ máy đo phổ biến.
- Thực nghiệm, thí nghiệm vật lý đơn giản.
- Giải các bài vật lý phổ thông.
- Vận dụng các kiến thức vật lý để giải thích hiện tượng đơn giản và ứng dụng của vật lý
trong sản xuất.
- Sử dụng các thao tác tư duy lôgic và các phương pháp cơ bản về môn học vật lý
Góp phần phát triển năng lực tư duy lôgic cho học sinh.
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm Phan V¨n Thµnh
Trêng THPT Phï cõ – Hng yªn 5
- Khi giảng dạy các khái niệm vật lý giáo viên phải chỉ rõ cho học sinh nhận thức rõ được
những yêu cầu sau
- Đại lượng có hướng hay đại lượng vô hướng
- Đại lượng đặc trưng cho tính chất gì của sự vật hiện
Đại lượng vật lý ấy là tượng vật lý.
- Mối liên hệ định lượng giữa nó với các đại lượng khá thể hiện
trong công thức nào.
- Đơn vị đo,cách đo đại lượng đó ra sao
Phương pháp giảng dạy các khái niệm vật lý
Khi giảng dạy các khái niệm vật lý người giáo viên cần làm theo các bước sau:
Bước 1: Vạch ra đặc điểm lý tính của khái niệm mới cần giảng dạy
Bằng các ví dụ gần gũi hàng ngày, thí nghiệm mở đầu đơn giản, bài kiểm tra cũ giáo viên
cho học sinh thấy trong hiện tượng vật lý hay trong các tính chất vật thể đang nghiên cứu xuất
hiện những đặc điểm mới mà kiến thức cũ không thể đặc trưng hoặc giải thích được. Từ đó giáo
viên cần xây dựng một định nghĩa mới mà đặc tính của nó có trong ví dụ, thí nghiệm, nội dung
kiểm tra ở trên.
Bước 2: Làm sáng tỏ đặc điểm định lượng của khái niệm mới
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm Phan V¨n Thµnh
Trêng THPT Phï cõ – Hng yªn 7
Các đại lượng vật lý có liên quan với nhau bằng nhiều cách khác nhau. Trong sách giáo
khoa mối liên hệ giữa các đại lượng vật lý thường được xác lập bằng thực nghiệm hoặc biến đổi
các biểu thức toán học tìm ra sự phụ thuộc định lượng giữa đại lượng mới và đại lượng cũ.
Trong bước này giáo viên cần vạch ra, chỉ rõ cho học sinh tìm hiểu quan hệ định lượng giữa đại
lượng mới và các đại lượng cũ mà giáo viên đã tổng kết ở bước 1
Bước 3: Định nghĩa khái niệm mới
Giáo viên chỉ thực hiện bước này khi biết học sinh đã nắm chắc bước 2 tổng kết của việc
nghiên cứu đúc rút những tri thức đã thu được về khái niệm vào trong một hình thức giản đơn dễ
nh lut vt lý:
- Phn ỏnh c mi quan h gia cỏc hin tng ra sao.
- Ni dung nh lut c phỏt biu nh th no.
- Biu thc toỏn hc ca nh lut (nu cú)
- ng dng ca nh lut (nu cú)
- Gii hn ỏp dng nh lut.
- Cỏch thc, quỏ trỡnh hỡnh thnh nh lut.
Phng phỏp ging dy cỏc nh lut vt lý
Khi ging dy cỏc nh lut vt lý giỏo viờn cn thc hin cỏc bc sau
Bc 1: ễn tp nhng khỏi nim c cú mt trong nh lut
Trong bc ny giỏo viờn cn kim tra nhn thc ca hc sinh v cỏc khỏi nim c cú mt
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm Phan V¨n Thµnh
Trêng THPT Phï cõ – Hng yªn 9
trong định luật mà học sinh đã học. Tuy nhiên không phải ôn lại tất cả những gì có liên quan tới
nội dung của định luật mà người giáo viên cần hướng học sinh vào những nội dung khái niệm cơ
bản. Nếu khái niệm đó là quá khó hoặc học sinh đã học ở THCS mà học sinh chưa nhớ thì giáo
viên có thể dành hẳn một khoảng thời gian củng cố lại các khái niệm đó trước khi vào mục mới.
Chỉ sau khi biết chắc học sinh hiểu rõ bản chất của khái niệm liên quan, giáo viên mới bước
vào giảng phần đó.
Bước 2: Định hướng sự chú ý của học sinh vào mối liên hệ các hiện tư
ợng, sự vật trong tự
nhiên cần nghiên cứu, vạch rõ các đại lượng sắp nghiên cứu
Để thực hiện bước này giáo viên cần lấy các ví dụ đơn giản về các hiện tượng vật lý gần
gũi với đời sống hàng ngày hoặc các thí nghiệm định tính đơn giản
Chú ý: Trong bước này khi phân tích các hiện tượng, các ví dụ đã chọn, giáo viên cần
hướng học sinh vào phạm vi giới hạn của các đại lượng liên quan tới định luật vì giữa các mặt
của sự vật hiện tượng cũng có nhiều mối quan hệ qua lại phức tạp, nếu không hạn chế phạm vi
học sinh sẽ không hiểu mục đích nghiên cứu. Mục đích cuối cùng của bước này là học sinh chỉ
ra được các đại lượng liên quan tới định luật và mối quan hệ qua lại định tính giữa chúng.
Bước 3: Tìm nội dung định luật hay tìm mối liên hệ qua lại giữa các đại lượng
Phương pháp giảng dạy
Khi giảng dạy các bài có thí nghiệm vật lý giáo viên cần thực hiện các bước sau
Bước 1: Giới thiệu dụng cụ làm thí nghiệm
Trong bước này giáo viên vừa ôn tập, kiểm tra học sinh trên các dụng cụ làm thí nghiệm học
sinh đã biết và giới thiệu tác dụng của các dụng cụ mới, cách đo. Đồng thời nhắc nhở học sinh
các điểm chú ý về việc an toàn trong khi làm thí nghiệm.
Bước 2: Tiến hành thí nghiệm
Khi tiến hành thí nghiệm, giáo viên cần chú ý làm chậm, làm mẫu, khi đã tiến hành xong
giáo viên yêu cầu học sinh mô tả lại, sau đó yêu cầu học sinh tự làm. Việc tiến hành thí nghiệm
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm Phan V¨n Thµnh
Trêng THPT Phï cõ – Hng yªn
11
ở đây cần trình tự từ việc lắp các dụng cụ thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm.
Bước 3: Kết quả thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm, hiện tượng xảy ra hoặc số liệu của phép đo bằng sự quan sát của mắt
thường thông qua các dụng cụ đo hoặc kết quả của phép đo trực tiếp giáo viên cho học sinh quan
sát, đo lường và rút ra hiện tượng, hay đọc kết quả đo qua dụng cụ đo.
Bước 4: Phân tích kết quả thí nghiệm
Từ kết quả thí nghiệm với kiến thức học sinh đã có trong phần trước đó, giáo viên dẫn dắt học
sinh suy nghĩ tìm mối quan hệ qua lại, sự phụ thuộc lẫn nhau trong nội dung bài học để phân tích
định tính hay định lượng rút ra định nghĩa mới hoặc nội dung của một định luật nào đó.
2. Xây dựng phương án dạy học kiến thức cụ thể
2.1. Lập sơ đồ mô phỏng tiến trình khoa học giải quyết vấn đề xây dựng kiến thức vật lý cần
dạy
Bước tiếp theo sau khi xác định được mục tiêu bài dạy, ta cần thiết kế tiến trình hoạt động dạy
học cho một kiến thức vật lý cụ thể. Chúng ta phải lập một sơ đồ mô phỏng tiến trình khoa học
giải quyết vấn đề, xây dựng hoặc kiểm nghiệm, vận dụng kiến thức Vật lý cụ thể. Hiểu theo một
cách đơn giản là chúng ta cần xây dựng một con đường của sự lôgic để học sinh tiếp cận kiến
thức mới nhanh nhất, dễ hiểu nhất và có sự lôgic với nhau trong mọi quá trình của bài dạy.
Để làm được việc này người giáo viên phải phân tích được tiến trình khoa học xây dựng
BI TON
Vn
(ũi hi xõy dng
kin thc)
iu kin cn s dng tỡm cõu tr
li cho vn t ra
Gii quyt bi toỏn
KT LUN/ NHN NH BI TON
Vn
(ũi hi kim
nghim/ng dng thc
ti
n ki
n th
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2.2: Đề kiểm tra kết quả học
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Kết luận
(nhờ suy luận lý
thuyết )
Kết luận
(nhờ thí nghiệm
quan sát)
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm Phan V¨n Thµnh
Trêng THPT Phï cõ – Hng yªn
14
3.1: Giáo viên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3.2: Học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4. NỘI DUNG TRÌNH BÀY BẢNG
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC KIẾN THỨC CỤ THỂ
HOẠT ĐỘNG I
I.1: Định hướng mục tiêu hoạt động
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
I.2: Định hướng giải quyết nhiệm vụ
- Xác định giải pháp:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Thực hiện giải pháp:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
I.3: Tổng kết củng cố kết quả
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
HOẠT ĐỘNG II
II.1: Định hướng mục tiêu hoạt động
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm Phan V¨n Thµnh
Trêng THPT Phï cõ – Hng yªn
16
+ Kiến thức ( Nội dung trọng tâm bài học sinh cần nắm)
+ Kỹ năng (Rèn luyện cho học sinh những ký năng gì?)
+ Giáo dục( Giáo dục thế giới quan, khoa học như thế nào, giáo dục đạo đức học sinh ở mục
nào).
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
+ Giáo viên ( Giáo viên cần chuẩn bị những gì ?)
+ Học sinh ( Yêu cầu học sinh chuẩn bị gì về dụng cụ học, về tri thức )
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1 ( nội dung, thời gian )
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2 ( nội dung, thời gian )
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 3.4 . .
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP.
Tổ chức hoạt động trên lớp là khâu quan trọng quyết định chất lượng của một giờ học. Để
tích cực hóa hoạt động học của học sinh trên lớp học giáo viên phải thực hiện đúng các bước
trên lớp, thể hiện rõ vai trò của người thầy . Theo ý kiến của tôi để tích cực hóa hoạt động của
học sinh trên lớp thì giáo viên cần thực hiện tốt cáccông việc sau:
1. Lời nói của giáo viên
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm Phan V¨n Thµnh
Trêng THPT Phï cõ – Hng yªn
17
Vai trò của lời nói trên lớp.
Để nhận biết được sự vật hiện tượng phải thông qua hai con đường đó là các giác quan và
ngôn ngữ lời nói. Lời nói là nguồn chính cung cấp tri thức cho học sinh, quyết định tới sự nhận
m c bn hc sinh hiu bi ti õu. Khi hc sinh khụng thuc bi tụi thng yờu cu hc sinh
v nh chộp li ni dung bi kim tra t 10 n 20 ln tựy theo i tng hoc cú th yờu cu
hc sinh hc ngay trờn lp cho thuc khi hc sinh kim tra li thuc tụi thng ụng viờn bng
cỏc cõu hi hc bi c khú hay d ? em hc bng cỏch no thỡ chúng thuc bi c ?
Kim tra dng c hc tp ca hc sinh trờn lp. iu kin m bo cho hc sinh hc, hiu
ni dung bi hc trờn lp thỡ bt buc hc sinh phi chun b dng c hc tp i vi tụi cn
hc sinh trong cỏc gi hc phi cú sỏch giỏo khoa, sỏch bi tp, v ghi chộp khụng phi gi
hc no cng kim tra m giỏo viờn cú th yờu cu hc sinh chun b t u nm hc v t xut
trong gi hc giỏo viờn kim tra dng c hc tp ca hc sinh. Nhng hc sinh khụng mang sỏch
giỏo khoa hoc sỏch bi tp trong cỏc gi bi tp, hụm sau tụi kim tra ngay ni dung bi c hc
sinh ú.
Kim tra ghi chộp ca hc sinh trong cỏc gi hc. Khi kim tra ming hoc gi bi tp giỏo
viờn kim tra ghi chộp ca hc sinh trong tit trc. Trong gi hc tụi khụng quan tõm ti vic
hc sinh ghi chộp nh th no nhng khụng hn l hc sinh ch ngi nghe v tham gia vo tit
hc l . M iu tụi quan tõm ti hc sinh ghi chộp nhng gỡ, nhng ni dung c bn ca bi
hc hc sinh phi t ghi li theo cỏch hiu ca mỡnh hoc v nh hc sinh cú th t ghi li bi
hc. Khi kim tra hc sinh phi cú trong v lý thuyt ca mỡnh. Vỡ cựng mt bui, hc sinh tip
thu cỏc kin thc ca nhiu b mụn , nhiu kin thc mi v cú kin thc m sỏch giỏo khoa
khụng cú nhng rt quan trng i vi s phỏt trin tri thc ca hc sinh v ni dung trng tõm
bi hc, trong khi ú hc sinh THPT ang trong tui tõm lý phỏt trin nhõn cỏch nờn khụng
th nh lõu, vỡ vy v lý thuyt l dng c hc tp th ba ca hc sinh sau SGK v sỏch bi tp,
rt tt cho hc sinh hc trờn lp cng nh nh.
Kim tra nh hng hnh ng hc ca hc sinh. Khi giỏo viờn giao nhim v, a ra vn
tri thc thỡ giỏo viờn cn kim tra. Th hin ch giỏo viờn phi bao quỏt c ton b lp hc.
Kim soỏt, theo dừi ton b hot ng hc ca hc sinh. Khi phỏt hin hc sinh khụng tp chung
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm Phan V¨n Thµnh
Trêng THPT Phï cõ – Hng yªn
19
bài học tôi thường gọi ngay học sinh đó trả lời kiến thức phần trước đó học sinh đã học, ngay
trong bài học mới. Từ việc rất nhỏ của học sinh đến việc học sinh nói truyện không phải vấn đề
sắc, vững chắc vì “ tiếp thu là hòa lẫn sản phẩm kinh nghiệm của người khác với kiến thức của
chính mình” .
Học sinh được vận dụng kiến thức cũ chứng minh kiến thức mới từ đó học sinh một lần nữa ôn
tập lại kiến thức cũ mà học sinh đã hiểu và từ đó tư duy của học sinh cũng được phát phiển theo
một mức độ mới.
Khi dạy các tri thức vật lý điều tối kỵ ở giáo viên là sử dụng những kiến thức mà học sinh
chưa biết để chứng minh những kiến thức mới.
Sử dụng nhiều thí nghiệm biểu diễn vật lý theo phương pháp biểu diễn kích thích học sinh tò
mò, hiếu kỳ, lôi cuốn học sinh vào bài mới nhanh hơn học sinh học tập hăng hái hơn.
5. Tổ chức các tình huống học tập có vấn đề
Biện pháp này giúp học sinh luôn luôn suy nghĩ,tích cực, tự chủ, phải tìm hiểu nhưng không
nhàn chán.
Tình huống học tập có vấn đề thể hiện ra ở chỗ Giáo viên phải soạn thảo được những nhiệm vụ
có tiềm ẩn vấn đề tương ứng với tri thức cần dạy để giao cho học sinh. Sao cho nhiệm vụ đó học
sinh hăng hái đảm nhận thực hiện theo suy nghĩ, giải pháp của mình.
Khi giáo viên đưa ra các tình huống học tập có vấn đề phải chú ý tới sự chuyển tiếp các kiểu
tình huống có vấn đề vừa sức với sự nhận thức của học sinh không quá khó. Giữa các tình huống
đó phải có sự lôgic giúp học sinh không nhàm chán mà luôn luôn suy nghĩ.
6. Định hướng khái quát hành động học, thể chế hóa tri thức cần học
Để định hướng được hành động học của học sinh một cách tích cực, tự chủ giáo viên không
đơn thuần bày sẵn cho người học những kết quả cần có, có sẵn trong sách giáo khoa. Để người
học chỉ việc chấp nhận, ghi nhớ, làm theo mà giáo viên phải giúp đỡ để người học tự chủ suy
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm Phan V¨n Thµnh
Trêng THPT Phï cõ – Hng yªn
21
nghĩ, hành động hướng tới cái cần có mà chưa biết cụ thể, để nắm bắt làm chủ cái cần có đó, bổ
sung vào vốn hiểu biết của mình. Giáo viên không nên đặt câu hỏi mà kiến thức đó học sinh chỉ
đọc sách là có mà cần đặt câu hỏi về kiến thức trong sách nói gì ? Vận dụng kiến thức cũ, hiểu
biết của mình để giải đáp kiến thức đó như thế nào ? giáo viên cần đưa ra các câu hỏi gọi mở
dẫn dắt học sinh hiểu dần ra vấn đề của tri thức. Ở đúng lúc cần thiết giáo viên mới cung cấp
+ Trên cơ sở khảo sát cần bổ sung kiến thức cho học sinh.
II. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT.
Tác giả tiến hành khảo sát trên các lớp 10 của ban cơ bản và ban nâng cao,gồm các lớp 10B1,
10B3, 10B5, 10C2, 10A1, 10A2, 11A4, 11A6, 11B1,11B3.
Đặc điểm của đối tượng khảo sát:
Nhìn chung học sinh trên các lớp phần lớn là các học sinh trung bình,số lượng học sinh khá
chiếm tỉ lệ thấp.riêng lớp 10A1, 10A2 11A4 số học sinh khá chiếm tỉ lệ cao hơn so với các lớp
còn lại.
III. KẾT QUẢ
+ Trong quá trình giảng dạy tác giả đều đưa ra các câu hỏi gợi mở, phân tích tổng hợp đi
thẳng vào vấn đề trọng tâm của bài và cuối tiết đều có các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập định
lượng trắc nghiệm thì thấy kết quả là: 90% học sinh hiểu ngay lý thuyết sau tiết dạy, 60% học
sinh biết vận dụng làm bài tập đơn giản.
IV. GIẢI PHÁP
1 Phân tích hiện tượng
Qua việc khảo sát thấy về lý thuyết học sinh hiểu ngay vấn đề nhưng vẫn còn tồn tại sau:
- Kiến thức toán học của học sinh còn hạn chế, đặc biệt là kiến thức véc tơ, hàm số, biến đổi
biểu thức toán học, tính số dẫn đến sự biến đổi các đại lượng vật lý còn yếu
- Học sinh đưa ra được nội dung lý thuyết nhưng vận dụng vào thực tế còn lúng túng, chưa
Sáng kiến kinh nghiệm Phan Văn Thành
Trờng THPT Phù cừ Hng yên
23
gii thớch c mt s cỏc hin tng vt lý xy ra.
- Sau cỏc bi hc, hc sinh nhn thc c ngay ni dung bi hc nhng n hụm sau khi
kim tra thỡ hc sinh cũn lỳng tng
2 Gii phỏp
- Trong cỏc tit hc giỏo viờn cn cng c kin thc toỏn hc nht l kin thc v vộc t.
- Trong cỏc tit bi tp giỏo viờn cn rốn luyn cho hc sinh cỏch bin i cỏc n v vt lý.
- Tng cng kim tra vic hc bi c ca hc sinh nh.