Kỹ năng ôn tập Vật Lí 12 – Dành cho Học sinh chuẩn bị thi Đại học năm 2011 - Pdf 19



- 1 -
From: DAYHOCVATLI.NET …….………………………………………………Trang - 1 -
Russia, ngày 1 tháng 1 năm 2011
Kỹ năng ôn tập Vật Lí 12 – Dành cho Học sinh chuẩn bị thi Đại học năm 2011 –
Russia, ngày 1 tháng 1 năm 2011

Thân gửi các Em học sinh đang chuẩn bị thi Đại học trên toàn Quốc nói chung, học sinh trường THPT
Chuyên Hùng Vương, PleiKu, Gia Lai nói riêng!
Các Em thân mến! 12 năm học sắp trôi qua, ngưỡng cửa cuộc đời sắp mở ra cho các em với biết bao cơ hội và
thách thức và là những công dân của thời đại số. Vào Đại học là một con đường được hầu hết các em lựa chọn, đó
cũng là nguyện vọng của Cha mẹ các em – các đấng sinh thành và các thầ
y giáo, cô giáo – những người đã dày công
dạy dỗ, dìu dắt các em suốt 12 năm qua.
Làm thế nào để các em có thể đạt được kết quả thi Đại học cao nhất, hoàn thành được ước vọng của bản thân,
tâm nguyện của cha mẹ và cô thầy?
Thầy sẽ trao đổi với các Em một số vấn đề về “Kĩ năng ôn tập và làm bài thi Đại học môn Vật lí đạt hiệu quả
cao”. Thêm vào đó là “Toàn t
ập hệ thống bài tập trắc nghiệm Vật Lí 12 theo từng chủ đề” để các Em ôn tập
dần trước thềm mùa thi Đại học năm nay.

PHẦN 1
KĨ NĂNG ÔN TẬP VÀ LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO
Kì tuyển sinh Đại học – Cao đẳng năm 2011, Bộ Giáo dục & Đào tạo vẫn thực hiện hình thức thi trắc nghiệm với
một số môn, trong đó có môn V
ật lí. Muốn đạt kết quả tốt, các em hãy lưu ý những điều sau đây:
A. Ôn thật kĩ về kiến thức.
Hãy nhớ thi trắc nghiệm khách quan hay tự luận (trắc nghiệm tự luận) chỉ là hình thức kiểm tra đánh giá người
học theo những tiêu chí đã định trước. Cho dù thi theo hình thức nào thì muốn đạt kết quả cao, không nghi ngờ gì
nữa, các em cần phải nắm vững kiến thứ

 Đó là một bài tập đòi hỏi phải “lấn sân về thời gian” của các câu khác thì mới làm xong.
 Đó là những “vấn đề” mà học sinh ít để ý đến.
 Đó là những “vấn đề” mà học sinh hay mắc sai l
ầm (đôi khi cả thầy cũng mắc nếu đọc chưa kỹ!)
 Đó là những câu hỏi lạ hoắc!
Câu hỏi thuộc loại “đỉnh” này đòi hỏi học sinh hoặc đã “trải nghiệm” hoặc “có óc tư duy và phán đoán” cũng “đỉnh”
thì mới giải quyết được.
Nói gì thì nói, các em cũng cần phải nắm vững kiến thức ở lớp 12 và một số vấn
đề đã học ở các lớp 10, 11: - 2 -
From: DAYHOCVATLI.NET …….………………………………………………Trang - 2 -
Russia, ngày 1 tháng 1 năm 2011
Kỹ năng ôn tập Vật Lí 12 – Dành cho Học sinh chuẩn bị thi Đại học năm 2011 –
 Lớp 10: Động học và động lực học chất điểm. Chú trọng đến các khái niệm vận tốc, gia tốc, lực quán tính,
các định luật Niu – tơn và các lực cơ học
 Lớp 11: Công của lực điện trường, chuyển động của hạt mang điện dưới tác dụng của lực điện trường; Từ
trường và cảm ứng đi
ện từ, chuyển động của hạt mang điện dưới tác dụng của từ trường (lực Lo–ren–xơ); Thấu kính
và lăng kính, sự truyền ánh sáng qua thấu kính và lăng kính, các công thức thấu kính và lăng kính
 Đặc biệt, một số kiến thức toán học làm công cụ cho việc xử lí tính toán nhưng xin đừng quên bản chất
Vật lí.
Với hình thức trắc nghiệm, các nội dung kiến thức được đề
cập trong đề thi rất rộng, bao phủ toàn bộ chương
trình Vật lí 12, song không có những nội dung được khai thác quá sâu, phải sử dụng nhiều phép tính toán như hình
thức tự luận. Các em chỉ cần nắm vững kiến thức và các dạng bài tập cơ bản trong SGK là có thể làm tốt bài thi.
Muốn được như vậy, các em hãy chú ý học để hiểu và nắm thật chắc lý thuyết và luyện tập các dạng bài tập cơ bản

hình thức tự luận, từ đó rút ra những nhận xét và ghi nhớ quan trọng và thật sự bổ ích. Việc nóng vội, chỉ lao

hai hoặc nhiều hơn hai chiếc được gọt sẵn, đồng thời cũng cần dự phòng thêm một chiếc gọt bút chì. Các em không
nên gọt đầu bút chì quá nhọn đặc biệt không nên sử dụng bút chì kim, mà nên gọt hơi tà tà (đầu bằng hơ
n), có như
thế mới giúp việc tô các phương án trả lời được nhanh và không làm rách phiếu trả lời trắc nghiệm. Có như vậy, các
Em mới tiết kiệm được vài ba giây hoặc hơn thế nữa 5 đến 7 giây cho một câu, và như thế, cứ 15 câu các Em có thể
có thêm thời gian làm được 1 hoặc 2 câu nữa. Nên nhớ rằng, khi đi thi, thời gian là tối quan trọng.
Để tiết kiệm thời gian, em nên chuẩn bị nhiều bút chì đã gọ
t sẵn, hạn chế tối đa việc phải gọt lại chì trong khi
đang làm bài, không nên sử dụng tẩy liền với bút chì mà nên sử dụng gôm tẩy rời. Nếu có thể, các Em nên tập tô thử
các ô ở nhà.
C. Kĩ năng khi làm bài thi trắc nghiệm.
Đề thi Đại học gồm có 50 câu, mỗi câu có 04 phương án lựa chọn, trong đó chỉ có một phương án duy nhất
đúng. Toàn bài được đánh giá theo thang điểm 10, chia đều cho các câu trắ
c nghiệm, không phân biệt mức độ khó,
dễ (với đề thi Đại học, mỗi câu được 0,2 điểm), thời gian làm bài thi Đại học là 90 phút. Các em hãy rèn luyện cho
mình những kĩ năng sau đây:
 Nắm chắc các qui định của Bộ về thi trắc nghiệm: Điều này đã được hướng dẫn kĩ càng trong các tài liệu
hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành, trong đó có qui chế thi.

Làm bài theo lượt:
 Đọc trước toàn bộ đề: Đọc thật nhanh qua toàn bộ và làm những câu dễ trước; Đánh dấu những câu mà Em
cho rằng theo một cách nào đó thì Em có thể trả lời chính xác được câu hỏi đó.
 Đọc lại toàn bộ bài kiểm tra lần thứ hai và trả lời những câu hỏi khó hơn : Em có thể thu thập được
một số gợi ý từ lần đọc trước, hoặc cảm thấy thoải mái hơn trong phòng thi. - 3 -
From: DAYHOCVATLI.NET …….………………………………………………Trang - 3 -
Russia, ngày 1 tháng 1 năm 2011
Kỹ năng ôn tập Vật Lí 12 – Dành cho Học sinh chuẩn bị thi Đại học năm 2011 –

D. Cách để trả lời những câu hỏi khó (câu hỏi dạng “đỉnh”)
 Loại trừ những phương án mà Em biết là sai: Nếu được phép, Em đánh dấu chỗ sai hay bổ sung những
phần cần thiết vào phương án đó để chỉ rõ vì sao nó sai.
 Hãy kiểm tra tính đúng/sai của mỗi phương án: Bằng cách này, Em có thể giảm bớt các lựa chọn của Em
và tiến đến lựa chọn chính xác nhất.
 Phải cân nhắc các con số thu được từ bài toán có phù hợp với những kiến thức đã biết không. Chẳng
hạn tìm bước sóng của ánh sáng khả kiến thì giá trị phải trong khoảng 0,40
()
mm
đến 0,76
()
mm
. Hay tính
giá trị lực ma sát trượt thì hãy nhớ là lực ma sát trượt luôn vào khoảng trên dưới chục phần trăm của áp lực.
 Những phương án bao gồm những từ phủ định hay mang tính tuyệt đối.
 “Tất cả những ý trên”: Nếu Em thấy có tới ba phương án có vẻ đúng thì tất cả những ý trên đều có khả
năng là đáp án chính xác!
 Mỗi đại lượng vật lí còn cần có đơn vị đo phù hợp nữa: Đừng vội vàng “tô vòng tròn” khi con số Em tính
được trùng khớp với con số của một phương án trả lời nào đấy.
 Những phương án trông “giông giống”: Có lẽ một trong số đó là đáp án chính xác; chọn đáp án tốt nhất
nhưng loại ngay những đáp án mang nghĩa giống hệt.
 Hai lần phủ định: Tạo ra một câu khẳng định có chung nghĩa với câu có hai lần phủ định rồi xem xét nó.
 Những phương án ngược nhau: Khi trong 4 phương án trả lời, nếu hai phương án mà hoàn toàn trái ngược
nhau, có lẽ một trong hai phương án đó là đáp án chính xác!
 Ưu tiên những phương án có những từ hạn định: Kết quả sẽ dài hơn, bao gồm nhiều yếu tố thích hợp hơn
cho một câu trả lời.
 Nếu như cả hai đáp án đều có vẻ đúng: So sánh xem chúng khác nhau ở điểm gì. Rồi dựa vào câu gốc ở
đề bài để xem phương án nào phù hợp hơn.
 Em phải cảnh giác với những câu hỏi yêu cầu nhận định phát biểu là đúng hay sai. Làm ơn đọc cho hết
câu hỏi. Thực tế có Em chẳng đọc hết câu đã vội trả lời rồi!

Trước tiên các em cần ăn uống cho đủ chất và ăn no vì thời điểm học căng thẳng cơ thể sẽ tiêu tốn nhiều calo.
Ở thời điểm này các em dễ rơi vào tình trạng “ăn không vào”, vì vậy nên ăn thật nhiều những món “khoái khẩu”,
không nên kiêng cữ (trứng, chả, đậu, chuối…).
Nếu thí sinh ở tỉnh xa nên chuẩn bị chỗ ở càng gần địa đ
iểm thi càng tốt để tránh những rủi ro có thể xảy ra như
kẹt xe, tai nạn giao thông… Nên đi đến điểm thi trước giờ quy định khoảng một giờ đồng hồ, khảo sát địa điểm thi
trước đó một ngày.
Những bất trắc nhỏ về sức khoẻ có thể xảy ra như nhức đầu, sốt. Khi đó nên dùng các thuốc giảm sốt, giảm đau
thông th
ường nhưng không thể quá nôn nóng mà uống quá liều.
Giấc ngủ hết sức quan trọng, đặc biệt vào những ngày này. Thời gian ngủ tối thiểu là 5 giờ. Tuyệt đối không
được dùng các chất kích thích như trà, cà phê để thức ôn bài vì nó nguy hiểm đến sức khoẻ và không giúp gì được
cho trí nhớ.
Một sự cố thường gặp ở thí sinh là ngủ… quên cả giờ thi. Do buổi tối trước các em bị căng thẳng nên trằn trọc
đến 2-3 gi
ờ sáng mới chợp mắt. Người trong gia đình hoặc các bạn cùng phòng phải chú ý nhắc nhở nhau điều này.
2. Về mặt tâm lý
Việc học là một quá trình lâu dài không thể chỉ là một vài ngày. Do đó gần ngày thi không nên ôn tập dồn dập.
Chỉ học tối đa 5-7 tiếng. Sau 45-50 phút cần phải có sự nghỉ ngơi, thư giãn. Đậu hay trượt, điểm cao hay thấp là kết
quả của một quá trình học tập và rèn luy
ện lâu dài và còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, không nên tạo một áp
lực quá lớn cho bản thân mình.
Khi bước vào phòng thi, ngay những phút đầu tiên phải tự trấn tĩnh (nhất là các thí sinh thi lần đầu), hít sâu, thở
đều 10-12 cái. Chú ý đọc kỹ những câu hỏi đơn giản, xem lại bài trước khi nộp.
Giữa hai buổi thi cần nghỉ ngơi, nếu có ôn bài cũng chỉ ôn từ 15 đến 20 phút.
3. Gia đình cần lưu ý
Nên đưa con em mình về nhà sau buổ
i thi. Lúc này các em thường suy nghĩ lại những câu trả lời trong bài thi,
nếu để các em tự đi xe sẽ dễ bị tai nạn do không tập trung.
Nếu như kết quả thi không đạt yêu cầu, gia đình và người thân cũng phải an ủi, động viên vì trong giai đoạn này

u thức
A. T = 2
k
m
. B. T = 2
m
k
. C.
k
m

2
1
. D.
m
k

2
1
.
Câu 3. Biểu thức li độ của dao động điều hoà là x = Acos(t + ), vận tốc của vật có giá trị cực đại là
A. v
max
= A
2
. B. v
max
= 2A. C. v
max
= A

2
= v
2
+ 
2
x
2
. D. A
2
= x
2
+

2
v
2
.
Câu 6. Một vật nhỏ hình cầu khối lượng 400 g được treo vào lò xo nhẹ có độ cứng 160 N/m. Vật dao động điều hoà theo
phương thẳng đứng với biên độ 10 cm. Vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng là
A. 4 m/s. B. 6,28 m/s. C. 0 m/s D. 2 m/s.
Câu 7. Trong dao động điều hoà, độ lớn gia tốc của vật
A. Tăng khi độ lớn vận tốc tăng. B. Không thay đổ
i.
C. Giảm khi độ lớn vận tốc tăng. D. Bằng 0 khi vận tốc bằng 0.
Câu 8. Trong dao động điều hoà, gia tốc biến đổi
A. Cùng pha với vận tốc. B. Sớm pha /2 so với vận tốc.
C. Ngược pha với vận tốc. D. Trễ pha /2 so với vận tốc.
Câu 9. Trong dao động điều hoà, gia tốc biến đổi
A. Cùng pha v
ới li độ. B. Sớm pha /2 so với li độ.

) (cm). Với t tính bằng giây. Động năng của vật đó biến
thiên với chu kì
A. 0,50 s. B. 1,50 s. C. 0,25 s. D. 1,00 s.
Câu 16. Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ A, tần số f. Chọn góc tọa độ ở vị trí cân bằng của vật,
góc thời gian t
0
= 0 là lúc vật ở vị trí x = A. Phương trình dao động của vật là
A. x = Acos(2ft + 0,5). B. x = Acos(2ft - 0,5).
C. x = Acosft. D. x = Acos2ft.
Câu 17. Trong dao động điều hoà, vận tốc tức thời biến đổi
A. cùng pha với li độ. B. lệch pha 0,5 với li độ.
C. ngược pha với li độ. D. sớm pha 0,25 với li độ.
Câu 18. Con lắc lò xo dao động đi
ều hoà theo phương ngang với biên độ A. Li độ của vật khi thế năng bằng động năng là
A. x = ±
2
A
. B. x = ±
2
2A
. C. x = ±
4
A
. D. x = ±
4
2A
.
Câu 19. Một chất điểm dao động điều hoà với chu kì T = 3,14 s; biên độ A = 1 m. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì
vận tốc của nó bằng
A. 0,5 m/s. B. 2 m/s. C. 3 m/s. D. 1 m/s.

C. Cách kích thích dao động. D. Pha ban đầu của con lắc.
Câu 24. Một vật dao động điều hoà trên quỹ đạo dài 40 cm. Khi ở vị trí có li độ
x = 10 cm, vật có vận tốc 20 3 cm/s.
Chu kì dao động là
A. 1 s. B. 0,5 s. C. 0,1 s. D. 5 s.
Câu 25. Phương trình dao động của một vật dao động điều hòa có dạng x = Acos(t +
4

) (cm). Gốc thời gian đã được
chọn
A. Khi chất điểm đi qua vị trí có li độ x =
2
A
theo chiều dương.
B. Khi chất điểm qua vị trí có li độ x =
2
2A
theo chiều dương.
C. Khi chất điểm đi qua vị trí có li độ x =
2
2A
theo chiều âm.
D. Khi chất điểm đi qua vị trí có li độ x =
2
A
theo chiều âm.
Câu 26. Một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, một đầu cố định và một đầu gắn với viên bi nhỏ,
dao động điều hòa theo phương ngang. Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng
A. theo chiều chuyển động của viên bi. B. theo chiều âm qui ước.
C. về vị trí cân bằng của viên bi. D. theo chiều dương qui ước.

tốc trọng trường g. Khi vật ở vị trí cân bằng, độ giãn của lò xo là l. Chu kì dao động của con lắc được tính bằng biểu
thức
A. T = 2
m
k
. B. T =

2
1
l
g

. C. T = 2
g
l
. D.

2
1
k
m
.
Câu 33. Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k và vật có khối lượng m dao động điều hoà, khi m=m
1
thì chu kì dao
động là T
1
, khi m = m
2
thì chu kì dao động là T

.
Câu 34 Công thức nào sau đây dùng để tính tần số dao động của lắc lò xo treo thẳng đứng (∆l là độ giãn của lò xo ở vị trí
cân bằng):
A. f = 2
m
k
B. f =


2
C. f = 2
g
l
D. f =

2
1
l
g


Câu 35. Tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s
2
, một con lắc đơn dao động điều hoà với chu kì 2/7. Chiều dài của con
lắc đơn đó là
A. 2 mm. B. 2 cm. C. 20 cm. D. 2 m.
Câu 36. Chu kì dao động của con lắc đơn không phụ thuộc vào
A. khối lượng quả nặng. B. vĩ độ địa lí.
C. gia tốc trọng trường. D. chiều dài dây treo.


l
g

2
1
.
Câu 40. Một con lắc đơn gồm hòn bi nhỏ khối lượng m, treo vào một sợi dây không giãn, khối lượng dây không đáng kể.
Khi con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì 3 s thì hòn bi chuyển động trên cung tròn dài 4 cm. Thời gian để hòn bi đi
được 2 cm kể từ vị trí cân bằng là
A. 0,25 s. B. 0,5 s. C. 0,75 s. D. 1,5 s.
Câu 41. Một con lắc đơn dao động điều hoà với chu kì T. Động năng của con lắc biến thiên tuần hoàn theo thời gian v
ới
chu kì là
A. T. B.
2
T
. C. 2T. D.
4
T
.
Câu 42. Tại cùng một vị trí địa lí, hai con lắc đơn có chu kì dao động lần lượt là T
1
= 2 s và T
2
= 1,5s. Chu kì dao động
của con lắc thứ ba có chiều dài bằng tổng chiều dài của hai con lắc nói trên là
A. 5,0 s. B. 2,5 s. C. 3,5 s. D. 4,9 s.
Câu 43. Tại cùng một vị trí địa lí, hai con lắc đơn có chu kì dao động lần lượt là T
1
= 2 s và T

2
= 3cos(100t +
2

) (cm). Dao động tổng hợp của hai dao động đó có biên độ là
A. 5 cm. B. 3,5 cm. C. 1 cm. D. 7 cm. - 10 -
From: DAYHOCVATLI.NET …….………………………………………………Trang - 10 -
Russia, ngày 1 tháng 1 năm 2011
Kỹ năng ôn tập Vật Lí 12 – Dành cho Học sinh chuẩn bị thi Đại học năm 2011 –
Câu 47. Hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có các phương trình là x
1
= 3cos(t -
4

) (cm) và x
2
=4cos(t +
4

)
(cm). Biên độ của dao động tổng hợp hai dao động trên là
A. 5 cm. B. 1 cm. C. 7 cm. D. 12 cm.
Câu 48. Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà với các phương trình x
1
= 5cos10t (cm) và x
2
= 5cos(10t +

2
). Biên độ dao động tổng hợp của chúng đạt cực đại khi
A. 
2
– 
1
= (2k + 1) . B. 
2
– 
1
= (2k + 1)
2

. C. 
2
– 
1
= 2k. D. 
2
– 
1
=
4

.
Câu 50. Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có các phương trình là x
1
= Acos(t +
3


Câu 52. Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
A. với tần số bằng tần số dao động riêng. B. với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
C. với tần số lớn hơn tần số dao động riêng. D. mà không chịu ngoại lực tác dụng.
Câu 53. Một vật tham gia đồng thời 2 dao động đi
ều hoà cùng phương, cùng tần số x
1
= A
1
cos (t+
1
) và x
2
= A
2
cos (t +

2
). Biên độ dao động tổng hợp của chúng đạt cực tiểu khi (với k  Z)
A. 
2
– 
1
= (2k + 1). B. 
2
– 
1
= 2k C. 
2
– 
1

ần hoàn F
n
= F
0
sin10t thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng.
Tần số dao động riêng của hệ phải là
A. 5 Hz. B. 5 Hz. C. 10 Hz. D. 10 Hz.
Câu 57. Một vật có khối lượng m = 200g thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số và có các
phương trình dao động là x
1
= 6cos(15t +
3

) (cm) và x
2
= A
2
cos(15t + ) (cm). Biết cơ năng dao động của vật là W =
0,06075 J. Hãy xác định A
2
.
A. 4 cm. B. 1 cm. C. 6 cm. D. 3 cm.
Câu 58. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động tắt dần?
A. Biên độ dao động giảm dần. B. Cơ năng dao động giảm dần.
C. Tần số dao động càng lớn thì sự tắt dần càng chậm.
D. Lực cản và lực ma sát càng lớn thì sự tắt dần càng nhanh.
Câu 59. Điều kiện nào sau đây là điều kiện c
ủa sự cộng hưởng?
A. Chu kì của lực cưỡng bức phải lớn hơn chu kì riêng của hệ.
B. Lực cưỡng bức phải lớn hơn hoặc bằng một giá trị F

Câu 63. Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, nếu biên độ dao động của con lắc tăng 4 lần thì thì cơ năng của con
lắc sẽ
A. tăng 2 lần. B. tăng 16 lần. C. giả
m 2 lần. D. giảm 16 lần.
Câu 64. Dao động tắt dần của con lắc đơn có đặc điểm là
A. biên độ không đổi. B. cơ năng của dao động không đổi.
C. cơ năng của dao động giảm dần. D. động năng của con lắc ở vị trí cân bằng luôn không đổi.
Câu 65. Một con lắc đơn dao động điều hòa ở mặt đất vớ
i chu kì T. Nếu đưa con lắc đơn này lên Mặt Trăng có gia tốc
trọng trường bằng 1/6 gia tốc trọng trường ở mặt đất, coi độ dài của dây treo con lắc không đổi, thì chu kì dao động của
con lắc trên Mặt Trăng là
A. 6T. B.
6 T. C.
6
T
. D.
2

.
Câu 66. Khi nói về dao động điều hòa của con lắc nằm ngang, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tốc độ của vật có giá trị cực đại khi nó đi qua vị trí cân bằng.
B. Gia tốc của vật có độ lớn cực đại ở vị trí biên.
C. Lực đàn hồi tác dụng lên vật luôn hướng về vị trí cân bằng.
D. Gia tốc của vật có giá trị cực đạ
i ở vị trí cân bằng.
Câu 67. Cho một con lắc lò xo có khối lượng không đáng kể có độ cứng k và vật nhỏ có khối lượng m, dao động điều
hòa với biên độ A. Vào thời điểm động năng của con lắc bằng 3 lần thế năng của vật, độ lớn vận tốc của vật được tính
bằng biểu thức
A. v = A
m

Biên độ của con lắc đơn này lớn nhất khi đoàn tàu chuyển động thẳng đều với tốc độ xấp xĩ
A. 41 km/h. B. 60 km/h. C. 11,5 km/h. D. 12,5 km/h. - 13 -
From: DAYHOCVATLI.NET …….………………………………………………Trang - 13 -
Russia, ngày 1 tháng 1 năm 2011
Kỹ năng ôn tập Vật Lí 12 – Dành cho Học sinh chuẩn bị thi Đại học năm 2011 –
Câu 71. Một con lắc đơn có độ dài l được thả không vận tốc ban đầu từ vị trí biên có biên độ góc 
0
(   10
0
). Bỏ qua
mọi ma sát. Khi con lắc đi qua vị trí có li độ góc  thì tốc độ của con lắc là
A. v =
)cos(cos2
0

gl
. B. v = )cos1(2

gl .
C. v =
)cos(cos2
0

gl
. D. v =
)cos(cos2
0

A. Cơ năng của con lắc là hằng số. B. Chu kì dao động của con lắc là 0,5T.
C. Thế năng của con lắc biến thiên tuần hoàn với chu kì T. D. Tần số góc của dao động là  =
T

4
.
Câu 75. Một con lắc gồm vật m = 0,5 kg treo vào lò xo có k = 20 N/m, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với
biên độ 3 cm. Tại vị trí có li độ x = 2 cm, vận tốc của con lắc có độ lớn là
A. 0,12 m/s. B. 0,14 m/s. C. 0,19 m/s. D. 0,0196 m/s.
Câu 76. Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 400 g, lò xo có khối lượng không đáng kể, độ cứng 100 N/m. Con lắc
dao động điều hòa theo phương ngang. Lấy 
2
= 10. Dao động của con lắc có chu kỳ là
A. 0,6 s. B. 0,2 s. C. 0,8 s. D. 0,4 s.
Câu 77. Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = 5cos4t (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại
thời điểm t = 5 s, vận tốc của chất điểm này có giá trị bằng
A. 0 cm/s. B. 5 cm/s. C. -20 cm/s. D. 20 cm/s.
Câu 78. Cho hai dao động điều hòa cùng phương có các phương trình lần lượt là x
1
= 4cos(t -
6

) (cm) và x
2
= 4cos(t -
2

) (cm). Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là
A. 8 cm. B. 2 cm. C. 4
3 cm. D. 4 2 cm.

dao động toàn phần; thay đổi chiều dài con lắc một đoạn 44 cm thì cũng trong khoảng thời gian t ấy, nó thực hiện 50
dao động toàn phần. Chiề
u dài ban đầu của con lắc là
A. 144 cm. B. 60 cm. C. 80 cm. D. 100 cm.
Câu 85. Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương
trình lần lượt là
1
x4cos(10t )
4


(cm) và
2
3
x3cos(10t )
4


(cm). Độ lớn vận tốc của vật ở vị trí cân bằng là
A. 100 cm/s. B. 50 cm/s. C. 80 cm/s. D. 10 cm/s.
Câu 86. Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là 50 g. Con lắc dao động điều hòa theo trục cố định nằm ngang với
phương trình x = Acost. Cứ sau những khoảng thời gian 0,05 s thì động năng và thế năng của vật lại bằng nhau. Lấy 
2

=10. Lò xo của con lắc có độ cứng bằng
A. 50 N/m. B. 100 N/m. C. 25 N/m. D. 200 N/m.
Câu 87. Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(t + ). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật.
Hệ thức đúng là
A.
22

Câu 88. Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức.
B. Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.
C. Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
D. Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ h
ơn tần số của lực cưỡng bức.
Câu 89. Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4 cm/s. Lấy
3,14


. Tốc độ trung bình của vật
trong một chu kì dao động là
A. 20 cm/s. B. 10 cm/s C. 0. D. 15 cm/s. - 15 -
From: DAYHOCVATLI.NET …….………………………………………………Trang - 15 -
Russia, ngày 1 tháng 1 năm 2011
Kỹ năng ôn tập Vật Lí 12 – Dành cho Học sinh chuẩn bị thi Đại học năm 2011 –
Câu 90. Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì
A. động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
B. khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
C. khi ở vị trí cân bằng, thế năng của v
ật bằng cơ năng.
D. thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
Câu 91. Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hòa theo phương ngang với tần số góc 10 rad/s. Biết
rằng khi động năng và thế năng (mốc ở vị trí cân bằng của vật) bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6 m/s. Biên
độ dao độ
ng của con lắc là
A. 6 cm. B.

. C.
T
12
. D.
T
6
.
Câu 96. Khi nói về một vật dao động điều hòa có biên độ A và chu kì T, với mốc thời gian (t = 0) lúc vật ở vị trí biên,
phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sau thời gian
T
8
, vật đi được quãng đường bằng 0,5A.
B. Sau thời gian
T
2
, vật đi được quãng đường bằng 2A.
C. Sau thời gian
T
4
, vật đi được quãng đường bằng A. - 16 -
From: DAYHOCVATLI.NET …….………………………………………………Trang - 16 -
Russia, ngày 1 tháng 1 năm 2011
Kỹ năng ôn tập Vật Lí 12 – Dành cho Học sinh chuẩn bị thi Đại học năm 2011 –
D. Sau thời gian T, vật đi được quãng đường bằng 4A.
Câu 97. Tại nơi có gia tốc trọng trường là 9,8 m/s
2

. B. 10 m/s
2
. C. 2 m/s
2
. D. 5 m/s
2
.
Câu 101. Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình
x8cos(t )
4



(x tính bằng cm, t tính bằng
s) thì
A. lúc t = 0 chất điểm đang chuyển động theo chiều âm của trục Ox.
B. chất điểm chuyển động trên đoạn thẳng dài 8 cm.
C. chu kì dao động là 4 s. D. vận tốc của chất điểm tại vị trí cân bằng là 8 cm/s.
Câu 102. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa với chu kì 0,4 s. Khi vật ở vị trí cân bằng, lò xo dài 44
cm. Lấy g = 
2
(m/s
2
). Chiều dài tự nhiên của lò xo là
A. 36 cm. B. 40 cm. C. 42 cm. D. 38 cm.
Câu 103. Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 
0
. Biết khối lượng vật
nhỏ của con lắc là m, chiều dài dây treo là l mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là
A.

đó cho bởi biểu thức - 17 -
From: DAYHOCVATLI.NET …….………………………………………………Trang - 17 -
Russia, ngày 1 tháng 1 năm 2011
Kỹ năng ôn tập Vật Lí 12 – Dành cho Học sinh chuẩn bị thi Đại học năm 2011 –
A. T = 2
g
l
. B. T = 2
ag
l

. C. T = 2
ag
l

. D. T = 2
22
ag
l

.
Câu 106. Một con lắc lò xo có độ cứng k và vật có khối lượng m, dao động điều hòa với chu kì T = 1s. Muốn tần số dao
động của con lắc là f’ = 0,5 Hz, thì khối lượng m’ của vật phải là:
A. m’ = 2m. B. m’ = 3m. C. m’ = 4m. D. m’ = 5m.
Câu 107. Tại một nơi hai con lắc đơn đang dao động điều hòa. Trong cùng một khoảng thời gian, người ta thấy con lắc
thứ nhất thực hiện được 4 dao động, con lắc thứ hai thực hi
ện được 5 dao động. Tổng chiều dài của hai con lắc là 164 cm.

) (x tính bằng cm, t tính bằng s).
Tại thời điểm t =
4
1
s, chất điểm có li độ bằng

A
. 2 cm.
B
. -
3
cm.
C
. – 2 cm.
D
.
3
cm.

Câu 110. Một vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa với phương trình li độ x = Acos(ωt +). Cơ năng của vật dao
động này là
A.
2
1
m
2
A
2
. B. m
2

.
C
. 10

cm/s
2
.
D
. 10 cm/s
2
.
Câu 112. Hai dao động điều hòa có các phương trình li độ lần lượt là x
1
= 5cos(100

t +
2

) (cm) và
x
2
= 12cos100

t
(cm). Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ bằng

A
. 7 cm.
B
. 8,5 cm.

T2
A9
.
Câu 115. Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α
0
nhỏ. Lấy mốc thế năng ở
vị trí cân bằng. Khi con lắc chuyển động nhanh dần theo chiều dương đến vị trí có động năng bằng thế năng thì li độ góc α
của con lắc bằng
A.
3
0


. B.
2
0


. C.
2
0

. D.
3
0

.
Câu 116. Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 0,02 kg và lò xo có độ cứng 1 N/m. Vật nhỏ được đặt trên giá đỡ cố định
nằm ngang dọc theo trục lò xo. Hệ số ma sát trượt giữa giá đỡ và vật nhỏ là 0,1. Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo bị nén 10 cm
rồi buông nhẹ để con lắc dao động tắt dần. Lấy g = 10 m/s

+
6

) (cm). Dao động thứ hai có phương trình li độ là
A. x
2
=
8cos(πt
+
6

) (cm). B. x
2
=
2cos(πt
+
6

) (cm).
C. x
2
=
2cos(πt
-
6
5
) (cm). D. x
2
=
8cos(πt

2
1
. B. 3. C. 2. D.
3
1
.
Câu 122. Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50 cm và vật nhỏ có khối lượng 0,01 kg mang điện tích q
= +
5.10
-6
C, được
coi là điện tích điểm. Con lắc dao động điều hòa trong điện trường đều mà vectơ cường độ điện trường có độ lớn E = 10
4
V/m và hướng thẳng đứng xuống dưới. Lấy g = 10 m/s
2
, π = 3,14. Chu kì dao động điều hòa của con lắc là
A. 0,58 s. B. 1,99 s. C. 1,40 s. D. 1,15 s.
Câu 123. Tại một nơi trên mặt đất, con lắc đơn có chiều dài l đang dao động điều hòa với chu kì 2 s. Khi tăng chiều dài
của con lắc thêm 21 cm thì chu kì dao động điều hòa của nó là 2,2 s. Chiều dài l bằng
A. 2 m. B. 1 m. C. 2,5 m. D. 1,5 m.
Câu 124. Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m, dao độ
ng điều hòa với biên độ 0,1 m.
Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi viên bi cách vị trí cân bằng 6 cm thì động năng của con lắc bằng
A. 0,64 J. B. 3,2 mJ. C. 6,4 mJ. D. 0,32 J.
Câu 125. Khi một vật dao động điều hòa thì
A. lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
B. gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi v
ật ở vị trí cân bằng.
C. lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn tỉ lệ với bình phương biên độ.
D. vận tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.

trình lần lượt là x
1
= 3cos10t (cm) và x
2
=
4sin(10 )
2
t


(cm). Gia tốc của vật có độ lớn cực đại bằng
A. 7 m/s
2
. B. 1 m/s
2
. C. 0,7 m/s
2
. D. 5 m/s
2
.
Câu 130. Một con lắc lò xo dao động đều hòa với tần số
1
2f
. Động năng của con lắc biến thiên tuần hoàn theo thời gian
với tần số
2
f
bằng
. B.
1
.
4
C.
4
.
3
D.
1
.
2Đáp án 132 câu:

1 B. 2 A. 3 D. 4 A. 5 A. 6 D. 7 C. 8 B. 9 C. 10 C. 11 B. 12 B. 13 C. 14 C. 15 C. 16 D. 17 B. 18 B. 19 B. 20 A. 21 C. 22
B. 23 B. 24 A. 25 C. 26 C. 27 B. 28 D. 29 C. 30 C. 31 A. 32 C. 33 C. 34 D. 35 C. 36 A. 37 C. 38 D. 39 C. 40 C. 41 B. 42
B. 43 A. 44 C. 45 D. 46 A. 47 A. 48 B. 49 C. 50 B. 51 A. 52 A. 53 A. 54 C. 55 A. 56 B. 57 D. 58C . 59 C. 60 D. 61 C.
62D . 63 B. 64 C. 65 B. 66 D. 67 D. 68 C. 69 B. 70 A. 71 A. 72 D. 73 B. 74 B. 75 B. 76 D. 77 A. 78 C. 79 D. 80 B. 81 D.
82 B. 83 A. 84 D. 85 D. 86 A. 87 C. 88 C. 89 A. 90 D. 91 B. 92 C. 93 A. 94 A. 95 B. 96 A. 97 D. 98 B. 99 D. 100 B. 101
A. 102 B. 103 A. 104 A. 105 C. 106 C. 107 C. 108. C. 109. C. 110. A. 111. B. 112. D. 113. B. 114. D. 115. B. 116. D.
117. D. 118. A. 119. A. 120. C. 121. B. 122. D. 123. B. 124. D. 125. D. 126. D. 127. C. 128. D. 129. A. 130. D. 131. A.
132. B. - 21 -
From: DAYHOCVATLI.NET …….………………………………………………Trang - 21 -
Russia, ngày 1 tháng 1 năm 2011
Kỹ năng ôn tập Vật Lí 12 – Dành cho Học sinh chuẩn bị thi Đại học năm 2011 –

α).
Câu 6(CĐ 2007): Tại một nơi, chu kì dao động điều hoà của một con lắc đơn là 2,0 s. Sau khi tăng chiều dài của con lắc
thêm 21 cm thì chu kì dao động điều hoà của nó là 2,2 s. Chiều dài ban đầu của con lắc này là
A. 101 cm. B. 99 cm. C. 98 cm. D. 100 cm.
Câu 7(ĐH – 2007)
: Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
A. với tần số bằng tần số dao động riêng. B. mà không chịu ngoại lực tác dụng.
C. với tần số lớn hơn tần số dao động riêng. D. với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
Câu 8(ĐH – 2007)
: Một con lắc đơn được treo ở trần một thang máy. Khi thang máy đứng yên, con lắc dao động điều
hòa với chu kì T. Khi thang máy đi lên thẳng đứng, chậm dần đều với gia tốc có độ lớn bằng một nửa gia tốc trọng trường
tại nơi đặt thang máy thì con lắc dao động điều hòa với chu kì T’ bằng
A. 2T. B. T√2 C.T/2 . D. T/√2 .
Câu 9(ĐH – 2007)
: Một vật nhỏ thực hiện dao động điều hòa theo phương trình x = 10sin(4πt + π/2)(cm) với t tính
bằng giây. Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng
A. 1,00 s. B. 1,50 s. C. 0,50 s. D. 0,25 s. - 22 -
From: DAYHOCVATLI.NET …….………………………………………………Trang - 22 -
Russia, ngày 1 tháng 1 năm 2011
Kỹ năng ôn tập Vật Lí 12 – Dành cho Học sinh chuẩn bị thi Đại học năm 2011 –
Câu 10(ĐH – 2007): Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?
A. Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa.
B. Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
C. Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh.
D. Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.
Câu 11(ĐH – 2007)
: Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai nguồn kết hợp S1 và

động của viên bi đạt giá trị cực đại. Khối lượng m của viên bi bằng
A. 40 gam. B. 10 gam. C. 120 gam. D. 100 gam.
Câu 16(CĐ 2008): Khi nói về một hệ dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Tần số của hệ dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức.
B. Tần số của hệ dao động cưỡng b
ức luôn bằng tần số dao động riêng của hệ.
C. Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức.
D. Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc biên độ của ngoại lực cưỡng bức.
Câu 17(CĐ 2008): Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox với phương trình x = Asinωt. Nếu chọ
n gốc toạ độ O tại
vị trí cân bằng của vật thì gốc thời gian t = 0 là lúc vật
A. ở vị trí li độ cực đại thuộc phần dương của trục Ox.
B. qua vị trí cân bằng O ngược chiều dương của trục Ox.
C. ở vị trí li độ cực đại thuộc phần âm của trục Ox. - 23 -
From: DAYHOCVATLI.NET …….………………………………………………Trang - 23 -
Russia, ngày 1 tháng 1 năm 2011
Kỹ năng ôn tập Vật Lí 12 – Dành cho Học sinh chuẩn bị thi Đại học năm 2011 –
D. qua vị trí cân bằng O theo chiều dương của trục Ox.
Câu 18(CĐ 2008): Chất điểm có khối lượng m
1
= 50 gam dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng của nó với phương
trình dao động x
1
= sin(5πt + π/6 ) (cm). Chất điểm có khối lượng m
2
= 100 gam dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng
của nó với phương trình dao động x

15
. B.
7
s
30
. C.
3
s
10
D.
1
s
30
.
Câu 22(ĐH – 2008)
: Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ và có các pha ban đầu là
3


6


. Pha ban đầu của dao động tổng hợp hai dao động trên bằng
A.
2


B.
4



Câu 24(ĐH – 2008)
: Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình
x3sin5t
6





(x tính bằng cm và t tính
bằng giây). Trong một giây đầu tiên từ thời điểm t=0, chất điểm đi qua vị trí có li độ x=+1cm
A. 7 lần. B. 6 lần. C. 4 lần. D. 5 lần.
Câu 25(ĐH – 2008)
: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động của con lắc đơn (bỏ qua lực cản của môi trường)?
A. Khi vật nặng ở vị trí biên, cơ năng của con lắc bằng thế năng của nó. - 24 -
From: DAYHOCVATLI.NET …….………………………………………………Trang - 24 -
Russia, ngày 1 tháng 1 năm 2011
Kỹ năng ôn tập Vật Lí 12 – Dành cho Học sinh chuẩn bị thi Đại học năm 2011 –
B. Chuyển động của con lắc từ vị trí biên về vị trí cân bằng là nhanh dần.
C. Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng, thì trọng lực tác dụng lên nó cân bằng với lực căng của dây.
D. Với dao động nhỏ thì dao động của con lắc là dao động điều hòa.
Câu 26(ĐH – 2008)
: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 20 N/m và viên bi có khối lượng 0,2 kg dao động điều hòa.
Tại thời điểm t, vận tốc và gia tốc của viên bi lần lượt là 20 cm/s và
23 m/s
2

, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 6
0
.
Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là 90 g và chiều dài dây treo là 1m. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, cơ năng
của con lắc xấp xỉ bằng
A. 6,8.10
-3
J. B. 3,8.10
-3
J. C. 5,8.10
-3
J. D. 4,8.10
-3
J.
Câu 31(CĐ 2009): Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình vận tốc là v = 4cos2t (cm/s). Gốc tọa độ ở vị trí
cân bằng. Mốc thời gian được chọn vào lúc chất điểm có li độ và vận tốc là:
A. x = 2 cm, v = 0. B. x = 0, v = 4 cm/s C. x = -2 cm, v = 0 D. x = 0, v = -4 cm/s.
Câu 32(CĐ 2009): Một cật dao động điều hòa dọc theo trục tọa độ nằm ngang Ox với chu kì T, vị trí cân bằng và mố
c
thế năng ở gốc tọa độ. Tính từ lúc vật có li độ dương lớn nhất, thời điểm đầu tiên mà động năng và thế năng của vật bằng
nhau là
A.
T
4
. B.
T
8
. C.
T
12

2
0
mg 
C.
2
0
1
mg
4


. D.
2
0
2mg 
.
Câu 35(CĐ 2009): Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ
2 cm. Vật nhỏ của con
lắc có khối lượng 100 g, lò xo có độ cứng 100 N/m. Khi vật nhỏ có vận tốc
10 10 cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là
A. 4 m/s
2
. B. 10 m/s
2
. C. 2 m/s
2
. D. 5 m/s
2
.
Câu 36(CĐ 2009): Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình

1
x4cos(10t )
4


(cm) và
2
3
x3cos(10t )
4


(cm). Độ lớn vận tốc của vật ở vị trí cân
bằng là
A. 100 cm/s. B. 50 cm/s. C. 80 cm/s. D. 10 cm/s.
Câu 41(ĐH - 2009): Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là 50 g. Con lắc dao động điều hòa theo một trục cố định
nằm ngang với phương trình x = Acost. Cứ sau những khoảng thời gian 0,05 s thì động năng và thế năng của vật lại
bằng nhau. Lấy 
2
=10. Lò xo của con lắc có độ cứng bằng
A. 50 N/m. B. 100 N/m. C. 25 N/m. D. 200 N/m.

Trích đoạn Hiện tượng quang điện là hiện tượng êlectron bị bức ra khỏi bề mặt kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào. Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn. hóa phát quang D tán sắc ánh sáng. Có tác dụng lên phim ảnh D Có mang năng lượng. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status