11
2. Hệ số lơng chuẩn
Hệ số lơng chuẩn là hệ số mức lơng khởi điểm (bậc 1) của ngạch.
Mỗi ngạch đều có một hệ số mức lơng chuẩn lấy hệ số mức lơng chuẩn
nhân với mức lơng tối thiểu ta đợc mức lơng chuẩn của ngạch.
Hệ số mức lơng chuẩn đợc xác định trên cơ sở hệ số phức tạp lao
động của ngạch nhân với hệ số tiêu hao lao động theo ngạch đó. Hệ số này
không phụ thuộc vào con ngời cụ thể và quá trình công tác của họ để thực
hiện công việc đó.
Hệ số lơng chuẩn của ngạch chịu sự cân đối trong nội bộ ngành và
sự cân đối nói chung giữa các ngành.
3. Bậc lơng thâm niên
Bậc lơng thâm niên thể hiện thâm niên của ngời lao động đã làm
việc trong ngạch đợc xác định hợp lý, nhằm mục đích động viên và khuyến
khích ngời lao động yên tâm làm việc và tích luỹ kinh nghiệm, tân tâm với
công việc khi không có khả năng và điều kiện nâng ngạch lên cao hơn.
Ngời lao động sau khi đợc tuyển dụng vào ngạch sẽ đợc xếp mức
lơng chuẩn của ngạch, sau đó sẽ đợc nâng bậc lơng theo thâm niên
không cần qua thi cử, mà chỉ cần hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
4. Khoảng cách giữa các bậc lơng thâm niên
Khoảng cách giữa các bậc lơng thâm niên phải có tác dụng khuyến
khích ngời lao động hoàn thành công việc để đợc nâng bậc lơng thâm
niên.
Khoảng cách giữa các bậc lơng thâm niên quy định trong chế độ tiền
lơng mới đợc xác định từ 0,09 đến 0,43 so với mức lơng tối thiểu.
5. Điều chỉnh mức lơng
Khi đã xác định bậc lơng hạng ngạch lơng, cấp quản trị sẽ thấy một
số công việc trớc đây đợc trả lơng quá cao hay quá thấp. Các cấp quản
trị cần phải điều chỉnh sao cho phù hợp với ngạch và bậc lơng mới.
động vừa theo hệ số mức lơng đợc xếp tại nghị định số 26/CP, vừa theo
kết quả cuối cùng của từng ngời, từng bộ phận, công thức tính nh sau:
Ti=T1i+T2i (1)
Trong đó: Ti: tiền lơng của ngời thứ i đợc nhận
13
T1i: tiền lơng theo nghị định số 26/CP của ngời
thứ i, đợc tính nh sau:
T1i=ni x ti (2)
Ti: xuất lơng ngày theo nghị định số 26/CP của ngời thứ i
ni: số ngày công thực tế của ngời thứ i
T2i: là tiền lơng theo công việc đợc giao gắn với mức độ phức tạp,
tính trách nhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số
ngày công thực tế của ngời thức i, không phụ thuộc vào hệ số mức lơng
đợc xếp theo nghị định số 26/CP. Công thức tính nh sau:
V
t
- C
cđ n
j
h
j
T
2i
=
n
i
. h
i
(3)
(i
thuộc J)
m
j = 114
đ2i: số điểm tính trách nhiệm của công việc ngời thứ i đảm nhiệm.
Tổng số điểm của hai nhóm yếu tố mức độ phức tạp và tính trách
nhiệm của công việc là 100% tỉ trọng điểm cao nhất cua đ1i là 70% và của
đ2i là 30%. (đ1+đ2) tổng số điểm mức độ phức tạp và tính trách nhiệm của
công việc giản đơn nhất trong doanh nghiệp.
* Các bớc tiến hành xác định hệ số tiền lơng (hi) làm cơ sở để trả
lơng theo cách tính trên.
- Thống kê chức danh công việc theo 4 cấp độ từ đại học trở lên; cao
i
=
đ
j
t
j Ti: tiền lơng ngời thứ i nhận đợc
Vsp: quỹ tiền lơng sản phẩm tập thể
m: số lợng thành viên trong tập thể
ti: là số điểm đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành công việc của
ngời thứ i. Việc xác định số điểm đi của từng ngời đợc đánh giá hàng
ngày thông qua bình xét tập thể. Tiêu chuẩn đánh giá cụ thể nh sau.
+ đảm bảo số giờ công có ích
+ chấp hành nghiêm sự phân công lao động của ngời phụ trách.
+ Bảo đảm chất lợng công việc (sản phẩm).
+ Tiết kiệm vật t, bảo đảm an toàn lao động.
Nếu bảo đảm các tiêu chuẩn trên thì đợc 10 điểm. Tiêu chuẩn nào
không đảm bảo thì trừ từ 1 đến 2 điểm.
- Các tiêu chuẩn bổ xung
+ làm công việc có cấp bậc công việc cao hơn cấp bậc công nhân, bảo
đảm chất lợng, thời gian đợc cộng thêm từ 1 đến 2 điểm.
+ Làm công việc nặng nhọc độc hại nhất trong tập thể đợc cộng
thêm từ 1 đến 2 điểm.
+ Làm công việc khi không bổ trí đủ ngời theo dây truyền nhng
vẫn đảm bảo công việc hoạt động bình thờng đợc cộng thêm từ 1 đến 2
điểm.
3. Các bớc tiến hành trả lơng sản phẩm lơng khoán
- Xác định các chức danh công việc trong tập thể.