Luận văn " CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG " pot - Pdf 19

 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 1

PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN VỐN
BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐÔ
THỊ
ĐÀ NẴNG

 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 2

MỤC LỤC
PH N IẦ 1
M C L CỤ Ụ 2
I. C I M H CH TOÁN V N B NG TI NĐẶ Đ Ể Ạ Ố Ằ Ề 3
1. Các lo i ti nạ ề 3
2. M t s quy nhộ ố đị 3
3. K toán ti n m tế ề ặ 3
S H CH TOÁN THU CHI TI N M TƠ ĐỒ Ạ Ề Ặ 4
4. K toán ti n g i Ngân hàngế ề ở 6
5. K toán ti n ang chuy nế ề đ ể 7
TK 113 "Ti n ang chuy n"ề đ ể 7
II. CÁC LO I NGU N V N - NHI M V K TOÁN Ạ Ồ Ố Ệ Ụ Ế 9
1. Các lo i ngu n v n : Bao g mạ ồ ố ồ 9
2. Nhi m v k toán v n b ng ti nệ ụ ế ố ằ ề 9
III. K TOÁN CÁC KHO N PH I THUẾ Ả Ả 10
1. Các kho n ph i thu : Bao g mả ả ồ 10
2. K toán ph i thu n i bế ả ộ ộ 10
3. K toán các kho n ph i thu khácế ả ả 12
TK 138 12

- Tiền gởi Ngân hàng: bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc,
đá quý, kim khí quý gởi tại Ngân hàng, kho bạc, Công ty tài chính.
- Tiền đang chuyển: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ gởi vào Ngân
hàng nhưng chưa nhận được giấy báo hoặc rút tiền từ Ngân hàng chuyển
qua bưu điện để trả nợ nhưng chưa nhận được giấy báo
2. Một số quy định
+ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền thì phải ghi
hàng ngày
+ Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ đều phải quy định đổi ra
đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng công bố
+ Các nghiệp vụ liên quan đến vàng bạc, đá quý, kim khí quý thì
phải theo dõi như vật tư hàng hóa (số lượng, chất lượng, giá trị).
3. Kế toán tiền mặt
a. Chứng từ - sổ sách
• Chứng từ: phiếu thu, phiếu chi
• Sổ sách:
+ Mở sổ quỹ (do thủ quỹ ghi), sổ quỹ kim báo cáo quỹ.
+ Sổ chi tiết: hay còn gọi là sổ thu chi tiền mặt do kế toán ghi.
+ Sổ kế toán tổng hợp: Tùy theo hình thức kế toán áp dụng
b. Tài khoản sử dụng
TK 111: "Tiền mặt"
Dùng để phản ánh sự biến động và tồn quỹ tiền mặt
TK 111

 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 4

Tài khoản cấp 2:
TK 1111: "Tiền VN"
TK 1112: "Ngoại tệ"

đầu tư
Chi tiền đầu tư
Thừa khi kiểm kê
Thiếu khi kiếm kê
 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 5

d. Phương pháp hạch toán thu chi ngọai tệ
(1) Thu tiền bán hàng trực tiếp bằng ngoại tệ
Nợ TK 112 : Số ngoại tệ x % hạch toán
Có TK 511: Số ngoại tệ x % thực tế tại ngày có doanh thu
Phần chênh lệch → TK 413
(2) Thu nợ khách hàng ngoại tệ
Nợ TK 1112: Số ngoại tệ x % hạch toán
Có TK 131, 138 : Số ngoại tệ x % hạch toán
(3) Xuất ngoại tệ đã trả nợ
Nợ TK 331, 333 : Số ngoại tệ x % hạch toán
Có TK 1112 : Số ngoại tệ x % hạch toán
(4) Xuất ngoại tệ để mua vật tư hàng hóa, tài sản.
Nợ TK 152, 153, 211 số ngoại tệ x % thực tế tại ngày mua
hàng
Có TK 112: Số ngoại tệ x % hạch toán xuất
Chênh lệch → TK 413
* Doanh nghiệp dùng tỷ giá quy đổi ngoại tệ (được áp dụng trong
trường hợp, trong kỳ có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại
tệ)
(1) Thu tiền bán hàng trực tiếp bằng ngoại tệ
Nợ TK 112 : Giá ngoại tệ x % thực tế
Có TK 511 : Giá ngoại tệ x % thực tế
(2) Thu các khoản nợ bằng ngoại tệ

* TK 112 "Tiền gởi Ngân hàng"
Phản ánh các khoản tiền gởi vào và rút ra từ Ngân hàng và số tiền
hiện còn gởi lại Ngân hàng
TK 112
* TK cấp 2:
TK 1121 : Tiền Việt Nam

- Các khoản tiền gởi vào
Ngân hàng
Các khoản tiền rút ra từ
Ngân hàng
- Các khoản tiền còn gởi
lại Ngân hàng
 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 7

TK 1122 : Ngoại tệ (quy đổi VNĐ)
TL 1123 : Vàng bạc, đá quý, kim khí quý
c. Phương pháp hạch toán: (tương tự như TK 111)
Chứng từ do Ngân hàng quản lý, do đó khi nhận được các chứng từ
do Ngân hàng gởi đến kế toán đối chiếu với số liệu của đơn vị nếu có sự
sai lệch thì kế toán ghi theo số liệu của Ngân hàng và sau đó tìm nguyên
nhân để điều chỉnh sổ sách.
+ Nếu số liệu kế toán > số liệu của Ngân hàng
Nợ TK 1381 “chênh lệch”
Có TK 112 “chênh lệch”
+ Nếu số liệu kế toán < số liệu Ngân hàng
Nợ TK 112 “chênh lệch”
Có TK 3381 “chênh lệch”
5. Kế toán tiền đang chuyển

(4) Nhận được giấy báo của Ngân hàng các khoản tiền đang chuyển
đã vào TK của đơn vị
Nợ TK 112
Có TK 113
(5) Nhận được giấy báo các khoản tiền đang chuyển đã đến người
nhận
Nợ TK 331, 133, 341
Có TK 113
511,131 133 112
131 331, 133,
341
112

(1) Thu tiền bán hàng trực tiếp
nộp ngay vào Ngân hàng
(4) Tiền đang chuyển đã về tài
chính của đơn vị
(2) Thu nợ khách hàng nộp
vào Ngân hàng
(5) Tiền đang chuyển tới
người nhận
(3) Tiền gởi Ngân hàng làm thủ
tục chuyển
 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 9

II. CÁC LOẠI NGUỒN VỐN - NHIỆM VỤ KẾ TOÁN
1. Các loại nguồn vốn : Bao gồm
+ Nguồn vốn chủ sở hữu
+ Các khoản nợ phải trả

III. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
1. Các khoản phải thu : Bao gồm
- Phải thu khách hàng:
- Phải thu nội bộ: Là các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với đơn
vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.
- Phải thu khác: là những khoản phải thu về bồi thường vật chất do
các cá nhân hoặc tổ chức gây nên
- Các khoản phải thu về vay mượn có tính chất tạm thời
- Phải thu ký quỹ, ký cược ngắn hạn:
• Ký quỹ: là số tiền mà doanh nghiệp đặt trước cho các tổ chức
các nhân
trong quan hệ hợp đồng kinh tế hoặc là đi vay vốn
• Ký cược: là khoản tiền mà doanh nghiệp giao cho các tổ chức
các nhân
trong quan hệ thuê mượn tài sản, quan hệ nhận bán hàng đại lý hoặc quan
hệ đấu thầu
- Phải trả tạm ứng:
+ Tạm ứng là số tiền giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện
vào mục đích sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
+ Người nhận tạm ứng là cán bộ công nhân viên ở trong doanh
nghiệp và khi nhận tạm ứng phải làm giấy đề nghị nhận tạm ứng và có chữ
ký của người có liên quan. Sau khi tạm ứng xong phải thực hiện công việc
của mình và số tiền nhận tạm ứng sử dụng đúng mực và thanh toán số tiền
tạm ứng khi công việc đã hoàn thành. Muốn tạm ứng lần tiếp theo phải
làm đơn hoặc giấy đề nghị tiếp theo và kế toán phải theo dõi từng người và
từng lần nhận tạm ứng.
2. Kế toán phải thu nội bộ
a. TK sử dụng
TK 136 "phải thu nội bộ"
Tác dụng: Phản ánh các khoản phải thu giữa các đơn vị trực thuộc

- Khi thu hồi vốn Doanh nghiệp ở
đơn vị cấp dưới
- Vốn kinh doanh còn phải thu ở
đơn vị cấp dưới
- Khi phát sinh các khoản phải thu
nội bộ
- Khi thu hồi các khoản phải thu
nội bộ
Các khoản còn phải thu nội bộ
 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 12

Có TK 111, 112
* TK 1386: "Phải thu khác ở nội bộ"
 Khi phát sinh các khoản phải thu nội bộ
Nợ TK 1368
Có TK 111, 112
Có TK 512
 Khi thu các khoản phải thu nội bộ
Nợ TK 111, 112
Có TK 1368
3. Kế toán các khoản phải thu khác
a. Tài khoản sử dụng
TK 138 : "Phải thu khác"
Tác dụng: Dùng để phản ánh các khoản phải thu khác và tình hình
thu hồi các khoản đó
Kết cấu:
TK 138
* TK cấp 2: - TK 1381 "Tài sản thiếu chờ xử lý"
- TK 1388 "Phải thu khác"

Có TK 1388

 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 14

111, 152, 153 1381 334, 411, 811
1388 111, 152
4. Kế toán các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
a. Tài khoản sử dụng
TK 144 "Thế chấp ký quỹ, ký cược ngắn hạn"
Tác dụng: Phản ánh các khoản tiền vốn vật tư hàng hóa, tài sản mà
Doanh nghiệp mang thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
TK144
+ Mở chi tiết để theo dõi cho từng đối tượng
b. Phương pháp hạch toán
(1) Dùng tiền, tài sản, vật tư, hàng hóa để thế chấp ký quỹ, ký cược
ngắn hạn
Nợ TK 144
Có TK 111, 112, 152, 153
(2) Nếu đơn vị vi phạm hợp đồng hoặc phạm cam kết thì Doanh
nghiệp dùng tài sản vật tư, hàng hóa ký quỹ, ký cược để xử lý

(1) Kiểm kê, phát hiện vật tư
hàng hóa, tài sản thiếu chưa rỏ
nguyên nhân
(2) Khi tìm được nguyên nhân
tiến hành xử l tài sý ản giá trị
thiếu
(3,4) Các khoản vay mượn có tính chất tạm thời (5) Khi thu hồi các khoản bắt
bồi thường vật chất

* Kết cấu:
TK 141

(4) Khi nhận lại tài sản, vật tư, hàng hóa, tiền mang
đi thế chấp k quý ỹ, k cý ược ngắn hạn
(1) Dùng tiền, tài sản, vật tư, hàng hóa
để thế chấp k quý ỹ, k cý ược ngắn
hạn
(2) Nếu đơn vị vi phạm hợp đồng,
cam kết Doanh nghiệp dùng tài sản,
vật tư, hàng hóa, k quý ỹ, k cý ược để
xử lý
(3) Doanh nghiệp không chịu thanh
toán tiền hàng bên giao hàng xử l ý
trừ vào số tiền nhận k quý ỹ, k ý
cược ngắn hạn
- Các khoản tạm ứng giao cho cán bộ
công nhân viên trong Doanh nghiệp
- Khi thu hồi hoặc thanh toán các
khoản tạm ứng
- Số tiền tạm ứng sử dụng không hết
nhập vào quỹ hoặc trừ vào lương
 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 16

b. Phương pháp hạch toán
(1) Khi giao tiền tạm ứng cho cán bộ công nhân viên trong Doanh
nghiệp
Nợ TK 141
Có TK 111 “ứng bằng tiền mặt, ngân phiếu”
 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 19

I. Tình hình đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty Công Trình Đô Thị Đà
Nẵng:
1. Quá trình hình thành và lịch sử phát triển của công ty:
Công ty Công Trình Đô Thị Đà Nẵng là một doanh nghiệp nhà nước
hoạt động độc lập, được Ủy ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng quyết định
thành lập năm 1992 với một đội ngũ kỹ sư, cán bộ quản lý có nhiều năm
kinh nghiệm trong công tác điều hành thi công công trình và quản lý tài
chính, cùng với lực lượng công nhân lành nghề, nhiệt tình trong công việc.
Trong những năm qua công ty đã thắng thầu nhận thầu thi công nhiều
công trình, có những công trình hàng chục tỷ đồng. Công ty luôn đảm bảo
tiến độ và chất lượng thi công, gây uy tín lớn không những trong thành
phố Đà Nẵng mà cả khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Công ty không
những bảo đảm được vốn mà còn không ngừng phát triển vốn. Trong mối
quan hệ vay vốn công ty đã tạo được sự tín nhiệm đối với ngân hàng, cân
đối tính toán tốt yêu cầu vay vốn và trả nợ đúng hạn. Doanh thu và nghĩa
vụ nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trước với tỷ lệ bình quân tăng
20% cho mỗi năm. Tất cả các yếu tố trên kết hợp tạo cho công ty một sức
mạnh rất lớn, xứng đáng với vị trí hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng cơ sở
hạ tầng đô thị của thành phố Đà Nẵng.
Tiền thân của công ty Công Trình Đô Thị Đà Nẵng ngày nay là Đội
duy tu bão dưỡng thành phố Đà Nẵng. Đội được thành lập sau ngày giải
phóng và trực thuộc Sở Giao Thông Vận Tải QNĐN. Đội thực hiện các
nhiệm vụ:
- Duy tu bão dưỡng cầu đường thành phố Đà Nẵng.

thành phố Đà Nẵng với số cán bộ công nhân viên chức là 200 người.
Trong thời kỳ còn là Đội duy tu bảo dưỡng, với nhiệm vụ chủ yếu là
bảo dưỡng cầu đường thành phố, cải tạo sửa chữa hệ thống giao thông do
thiên tai bão lụt gây ra và đặc biệt là do chiến tranh tàn phá. Trong thời kỳ
này Đội gặp rất nhiều khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn, các trang thiết
bị cũ kỹ lạc hậu, không được chú ý đầu tư mới, thi công chủ yếu là thủ
công. Các công trình mà công ty thi công chủ yếu là sửa chữa để đảm bảo
an toàn giao thông với nguồn kinh phí theo kế hoạch của UBND tỉnh
Quảng Nam - Đà Nẵng cấp. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường để tồn
tại, phát triển trong điều kiện cạnh tranh và để thích ứng với nền kinh tế thị
trường, công ty luôn đầu tư trang thiết bị mới cũng như tuyển công nhân
kỹ thuật bậc cao kết hợp với việc đào tạo, cho học thêm nghiệp vụ đối với
đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, các công nhân viên cũ. Đồng thời
mở rộng thị trường ra các tỉnh miền trung và Tây Nguyên. Với nguồn vốn
sẵn có kết hợp với trang thiết bị tiên tiến cùng với đội ngũ cán bộ quản lý,
kỹ sư có nhiều kinh nghiệm và công nhân lành nghề công ty đã thắng thầu
nhiều công trình vượt mức kế hoạch hàng năm đảm bảo có lợi nhuận. Sản
phẩm tạo ra luôn đạt chất lượng cao, tạo uy tín và thu hút sự tín nhiệm của
khách hàng.
Như vậy cùng với thời gian, vượt qua nhiều khó khăn thăng trầm, từ
một Đội duy tu bão dưỡng với trang thiết bị cũ kỹ, lạc hậu công ty Công
Trình Đô Thị Đà Nẵng nay đã vươn lên, khẳng định vị trí của mình không
chỉ trong thành phố mà cả ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Đến

 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 21

nay, công ty đã có 9 đội thi công, một trạm bêtông nhựa, một trạm bêtông
li tâm, 2 mỏ đá. Qua đó doanh thu của công ty năm sau cao hơn năm
trước, làm tốt nghĩa vụ đối với nhà nước và giải quyết công ăn việc làm

SƠ ĐỒ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 22

0
10
20
30
40
50
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Bằng sự nỗ lực và cố gắng, công ty luôn đầu tư thêm cơ sở vật chất
kỹ thuật, trang thiết bị mới, sẳn sàng tham gia thi công mọi công trình ở
mọi nơi. Chính vì thế mà doanh thu của công ty ở năm sau luôn cao hơn
năm trước, làm tốt nghĩa vụ đối với nhà nước, giải quyết nhiều công ăn
việc làm cho người lao động. Như vậy, từ một Đội duy tu bảo dưỡng, ngày
nay công ty Công Trình Đô Thị Đà Nẵng đã phát triển mạnh mẽ, quy mô
hoạt động được mở rộng hơn, tạo được nhiều uy tín hơn.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty Công Trình Đô Thị Đà
Nẵng:
a. Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại công ty:
. Hoạt động kinh doanh xây lắp là ngành sản xuất vật chất quan trọng
mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế
quốc dân. Việc xây dựng cơ sở hạ tầng do các đơn vị xây lắp đấu thầu,
nhận thầu tiến hành thi công do đó việc kinh doanh xây lắp có đặc thù
riêng so với các ngành kinh doanh khác. Nó đòi hỏi vốn đầu tư nhiều, chu
kỳ kinh doanh dài, kết cấu phức tạp và mang tính đơn chiếc, việc tổ chức
quản lý hạch toán nhất thiết phải có các hồ sơ thiết kế tổ chức thi công, dự
toán và quyết toán công trình.

vị sản xuất kinh doanh, có điều kiện môi trường ổn định và có ít chủng
loại mặt hàng và đơn ngành nên tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo
cơ cấu tổ chức quản trị Trực tuyến-Chức năng là kiểu cơ cấu phối hợp hữu
cơ hai loại cơ cấu: Trực tuyến và Chức năng. Người lãnh đạo tổ chức
(Giám đốc) được sự giúp đỡ của các phòng ban chức năng để chuẩn bị và
ra quyết định, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện quyết định và được toàn
quyền quyết định trong công ty.

 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 24

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Chú thích:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
c. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
* Ban giám đốc:
Giám đốc là người điều hành, lãnh đạo cao nhất công ty, là người
chịu trách nhiệm trước nhà nước trên toàn bộ lĩnh vực hoạt động của công
ty, có quyền quyết định các chủ trương kế hoạch sản xuất công tác, những
biện pháp quản lý kinh tế nhằm đem lại hiệu quả cao, hoàn thành các kế
hoạch do nhà nước giao.
Các Phó giám đốc là những người giúp Giám đốc điều hành mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty, đồng thời phụ trách quản lý
các công trình duy tu bão dưỡng. Chịu trách nhiệm chính trong một số lĩnh
vực được Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết
quả công việc của mình, thay Giám đốc điều hành mọi hoạt động của công

GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng Kế hoạch - Tổ chức - Kinh doanh:
- Lập kế hoạch tác nghiệp hàng tháng, quý, năm để theo dõi kiểm tra
kết quả thực hiện tiến độ thi công của các Đội sản xuất, báo cáo thống kê
cho các phòng ban có liên quan. Lập các tờ trình và văn bản báo cáo cấp
trên nội dung giám đốc yêu cầu.
- Tìm kiếm khách hàng, thị trường tiến đến tham gia đấu thầu, chuẩn
bị các nội dung văn bản ký kết hợp đồng kinh tế trình giám đốc duyệt.
- Thực hiện tốt mọi chế độ-chính sách đối với người lao động, hợp
đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế
- Lập nội quy và thường xuyên theo dõi việc chấp hành an toàn lao
động, vệ sinh lao động ở tất cả các Đội sản xuất trong công ty.
- Phụ trách công tác tổ chức nhân sự, tổ chức hành chính và bảo vệ
nội bộ.
- Theo dõi hồ sơ xét nâng lương, nâng bậc hàng năm theo quyết định
chung và tham gia phương án chia lương, chia thưởng hàng năm cho công
nhân viên.
Phòng kỹ thuật:
- Lập hồ sơ đấu thầu khi đã có công ty mời thầu.
- Có thể thiết kế, lập dự toán công trình khi khach hàng yêu cầu.
- Tham mưu cho ban giám đốc để chọn đội thi công thích ứng với
từng công trình. Lập quyết định giao công trình đã có hợp đồng kinh tế
cho các đội sản xuất.
- Kết hợp với Phòng Kế hoạch-Tổ chức-Kinh doanh, Phòng tài
vụ lập hợp đồng kinh tế ký kết giữa hai bên chủ đầu tư và nhận thầu thi
công.
- Theo dõi, giám sát công trình đảm bảo tiến độ, kỹ thuật, mỹ thuật
đúng theo thiết kế được duyệt. Trong quá trình thi công có những việc ảnh
hưởng đến chất lượng và khối lượng công trình thì thông báo ngay với các
cơ quan có liên quan giải quyết bằng văn bản cụ thể. Đối với các Đội sản
xuất trong quá trình thi công không đảm bảo chất lượng, phòng có quyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status