GIÁO TRÌNH CƠ SỞ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG part 10 doc - Pdf 19


172
VII.2.5.2 Các luật định khác về môi trường
(1) Luật đất đai ra đời năm 1993 cũng có ban hành một số điều khoản có liên quan đến môi
trường: người sử dụng có nhiệm vụ bảo vệ đất ngày càng màu mỡ hơn,
(2) Luật bảo vệ sức khỏe của nhân dân, ban hành năm 1989 có đề cập đến nguồn nước cho
người dân sử dụng, các tổ chức hay nhân dân không được làm ô nhi
ễm nguồn nước.
(3) Luật đầu tư nước ngoài có qui định các doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo vệ môi
trường
(4) Luật hàng hải có qui định bảo đảm an toàn cho biển và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
Không được gây sự cố tràn dầu hay đắm tàu trên biển
Ngoài ra còn có nhiều văn bản và qui định khác nhằm bảo vệ môi trường như: pháp lệnh về
nguồn nước khoáng, chỉ thị
bảo vệ nguồn nước sạch,
VII.2.5.3 Các văn bản dưới luật
a. Các tiêu chuẩn chất lượng môi trường (TCCLMT)
Tiêu chuẩn chất lượng MT là phương tiện chính để trực tiếp điều chỉnh CLMT ở hầu hết các
nước trên thế giới. Chúng xác định CLMT và đặt ra các giới hạn số lượng hay nồng độ các
chất thải ra MT được phép tồn tại trong sản phẩm tiêu dùng. Tiêu chuẩn CLMT được hiể
u
theo nghĩa rất rộng, có thể là quy cách Kỹ thuật và thiết kế của các thiết bị xử lý ô nhiễm,
hay cũng có thể là tiêu chuẩn hoá của các phương pháp thu mẫu hay phân tích mẫu. Mỗi tiêu
chuẩn được dùng làm hệ quy chiếu cho việc đánh giá và cơ sở pháp lý cho KSMT.
TCCLMT là do chính phủ và Bộ KHCN&MT xây dựng và ban hành.
"Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm
căn cứ để quản lý môi trường". Vì v
ậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự
phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình
khoa học liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực
kinh tế - xã hội có tính đến dự báo phát triển. Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường

kiểm soát ô nhiễm với một dự đoán thích hợp, đây có thể là phương cách tốt nhất để
kiểm soát ô nhiễm nước. Thường chỉ dựa vào tiêu chuẩn này để quản lý chất lượng
nguồn nước thì chưa
đủ, mà nó phải thực sự dựa vào kiểm tra giám sát môi trường
cũng như việc xử phạt nghiêm minh
- Tiêu chuẩn xả thải dựa vào công nghệ là loại tiêu chuẩn riêng biệt mà các công ty có
thể sử dụng để thực hiện các luật và tiêu chuẩn môi trường. Tiêu chuẩn này cho phép
công ty lựa chọn cách tốt nhất để đáp ứng tiêu chuẩn, chứ không cho phép công ty lựa
chọn tiêu chuẩn nào để đáp ứng yêu cầu sản xuấ
t
- Tiêu chuẩn xả thải dựa vào sản phẩm và qui trình đặt ra mức tối đa pháp lý về số
lượng chất ô nhiễm được phép thải vào nước mặt, nước ngầm và khí quyển., ví dụ
tiêu chuẩn sản phẩm về việc cấm cho chì vào xăng để loại trừ việc ô tô xả ra khí có
chì, hoặc tiêu chuẩn thuỷ ngân là bao nhiêu để trong pin để hạn chế xả thuỷ ngân từ
việc sử dụ
ng và tiêu thụ pin

Một số tiêu chuẩn môi trường chưa được sử dụng rộng rãi
Tiêu chuẩn tiếng ồn của các phương tiện giao thông, máy móc thiết bị. Có 3 loại: mức tối đa
cho phép đối với nguồn ồn, khu dân cư và công trình
- Tiêu chuẩn chất lượng đất nhằm bảo vệ MTĐ, đặc biệt dùng cho sản xuất nông nghiệp và
cũng là để bảo vệ môi trường nước m
ặt, nước ngầm và cũng bảo vệ sức khoẻ cộng đồng
trong quá trình ô nhiễm theo chuỗi thức ăn. Xét về khía cạnh bảo vệ môi trường thì đáng
quan tâm nhất là tiêu chuẩn các giới hạn tối đa cho phép của dư lượng hoá chất BVTV trong
dất – TCVN 5941-1995. Tiêu chuẩn này qui định mức tối đa ch phép nồng độ các dư lượng
một số hoá chất BVTV trong đất, dùng để kiểm soát và đánh giá mức độ
nhiễm bẩn
HCBVTV của đất (TCVN 5941-1995).
- Tiêu chuẩn về việc tái tạo đất (TCVN 5302-1995) yêu cầu chung đối với việc tái tạo dất

-
Nhóm hỗ trợ hướng về sản phẩm.
- Nhóm hệ thống quản lý môi trường.
Phạm vi áp dụng ISO 14000:
- Tất cả các doanh nghiệp.
- Các khu vực như dịch vụ, ngân hàng, bảo hiểm, khách sạn, xuất nhập khẩu, buôn bán,
phân phối, lưu kho, vận tải hàng hoá, khai thác.
- Các cơ quan như trường học, các cơ quan chính phủ và các tổ hợp quân sự.
Tiêu chuẩn ISO 14000 là tiêu chuẩn về hệ thố
ng QLMT dùng để khuyến khích các tổ chức
sản xuất không ngừng cải thiện và ngăn ngừa ô nhiễm bằng hệ thống QLMT. Đòi hỏi mỗi
một tổ chức sản xuất phải tự thiết lập mục tiêu và nhiệm vụ của mình, nhằm thực hiện có
hiệu quả toàn bộ quá trình sản xuất để liên tục cải thiện môi trường và thu hút người sản xuất
và quản lý tham gia QLMT v
ới tính tự giác cao. Tổ chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế (ISO) với
mong muốn hài hoà các tiêu chuẩn QLMT của các nước trên phạm vi toàn cầu, nhằm thuận
tiện trong mua bán và thực hiện BVMT ở các công ty và các doanh nghiệp, tiêu chuẩn này
đã được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Các yếu tố của ISO 14000:
- Cam kết quản lý MT
- Áp dụng chính sách MT

175
- Đề ra mục tiêu và chỉ tiêu MT
- Phân chia trách nhiệm MT
- Triển khai chương trình đào tạo
- Xây dựng kế hoạch hành động
- Kiểm soát khâu vận hành
- Giám sát quá trình thực hiện
- Kiểm toán tính hiệu quả của hệ thống quản lý
- Thực hiện các hoạt động điều chỉnh

VII.3.2 Siêu đô thị
Xu thế đô thị hoá trên toàn thế giới sẽ dẫn tới sự hình thành các siêu
đô thị với dân số trung
bình trên 4 triệu người. Hiện nay, trên thế giới có 20 siêu độ thị với dân số trên 10 triệu
người, trong đó có 11 ở Châu Á, 7 ở Châu Mỹ và 2 ở Châu Phi. Khu vực Châu Á- Thái Bình
Dương hiện nay đã có 18 thành phố trên 4 triệu dân, con số này sẽ tăng lên 52 vào năm

176
2050. Trong 500 thành phố và thị trấn ở Việt Nam hiện nay, chỉ có 2 thành phố trên 4 triệu
dân là Hà Nội (khoảng 4,2 triệu kể cả ngoại thành) và Thành phố Hồ Chí Minh (hơn 7 triệu
kể cả ngoại thành). Trong vòng vài năm tới, nếu không quy hoạch đô thị hợp lý, cả Hà Nội
và Thành phố Hồ Chí Minh sẽ trở thành các siêu đô thị với tất cả những vấn đề môi trường
phức tạp về mật
độ dân cư, nghèo đói và thiếu thốn cơ sở hạ tầng.

VII.3.3 Phát triển đô thị bền vững
Ngày nay khi qui hoach đô thị người ta rất quan tâm đến các lĩnh vực môi trường có tác
động đến chất lượng đô thị. Có nhiều dự án quy hoạch sử dụng vật chất bền vững, phát triển
cộng đồng theo hướng bền vững và cũng chính là thử thách lớn cho các đô thị hi
ện nay. Phát
triển đô thị bền vững cần phải có ở các quốc gia đã và đang phát triển để góp phần thay đổi
cách sống có hại đối với môi trường trên phạm vị toàn thế giới. Bốn nguyên tắc chính để xây
dựng đô thị bền vững:
(1) Xâm phạm ít nhất đến môi trường tự nhiên – qui mô phát triển kinh tế xã hội
không vượt quá ngưỡng chịu đựng của môi trườ
ng
(2) Đa dạng hoá việc sử dụng đất, chức năng đô thị cũng như hoạt động của con
người. Hoạt động của con người và của đô thị phải thải ra ít chất thải nhất. Chất thải
được quay vòng và tái sử dụng cao nhất.
(3) Cố gắng giữ cho hệ sinh thái đô thị được khép kín và tự cân bằng, thay đổi cách

Hồng, TpHCM, và vùng Bà Rịa, Vũng Tàu, Đồng Nai, Sông Bé. Về hệ thống giao
thông vận tải, theo thống kê thì ở các thành phố lớn đường xá chỉ
đáp ứng 35 - 40% so
với nhu cầu cần thiết. Do đó, tình trạng ứ đọng, kẹt xe làm gia tăng ô nhiễm bụi (PM
10), khí thải và tiếng ồn. Hàng năm VN tiêu thụ 1,5 triệu tấn xăng và dầu diesel. Phẩm
chất xăng xử dụng ở VN không đúng tiêu chuẩn , thông thường độ octan chỉ đạt được
đến 83, tức là còn quá nhiều dư lượng chì và benzene, cao gấp 10 lần tiêu chuẩn của
xăng có độ octan cho phép tối thi
ểu là 87 độ octan của các quốc gia Tây Phương.
4. Việt Nam vẫn còn là một quốc gia nông nghiệp với 74% dân sống ở nông thôn, chiếm
hơn 60% lực lượng lao động không có tay nghề cao. Nông dân lại bị thiếu hướng dẫn,
thiếu thông tin cho nên trong nông nghiệp cũng như việc nuôi trồng thủy sản, nhà
nông VN ngày càng xử dụng phân hóa học và các loại hóa chất bảo vệ thực vật ngày
càng cao và càng tùy tiện, không tuân thủ những yêu cầu kỹ thuật và ch
ăn nuôi. Đây
cũng là một sức ép hết sức quan trọng lên ô nhiễm môi trường. Năm 2005, VN xuất
cảng 4,5 triệu tấn gạo và gần 2 triệu tấn thủy sản đủ loại. Ngược lại việc khai thác
thủy sản đã để lại hai hậu quả chính là nguồn nước ở những nơi nuôi trồng, khai thác,
và chế biến đã bị ô nhiễm trầm trọng với hơn 12 triệ
u m3 nước thải hàng năm. Lượng
thủy sản giảm dần, sản lượng khai thác ở những năm gần đây chỉ còn khoảng 40% so
với thời kỳ trước năm 1990. Tệ hại hơn nữa là do việc xử dụng các phương pháp
đánh bắt hủy diệt đã bị LHQ cấm như dùng chất nổ, chất độc cyanide (CN-) làm tiêu
diệt nguồn cá và hệ sinh thái đặt biệt như nguồ
n san hô dọc theo bờ biển, môi trường
sống chính của tôm cá.
5. Giống như những quốc gia đang phát triển, VN có những bờ biển dài, đẹp, cát
trắng,cùng những đão nhỏ không xa bờ. Đây là những lợi điểm để khai thác kỹ nghệ
du lịch hầu thu hút ngoại tệ nặng của du khách quốc tế. Do đó, nhiều khu nghĩ mát đã
được xây dựng dọc bờ biển và trên các đão nh

lạc hậu khổng lồ và là nơi tiêu thụ những mặt hàng hóa kém phẩm chất, không bảo
đãm yêu cầu của môi trường.

VII.5. CHÍNH PHỦ VÀ MÔI TRƯỜNG
- Nhà nước nên có những hoạt động thiết thực và chính sách đúng đắn và hiệu quả để cho
chi phí vừa đủ thấp và l
ợi nhuận vừa đủ cao, nhằm kích thích sản xuất mà không gây
thiệt hại hay thiệt hại ít nhất cho môi trường.
- Đánh thuế môi trường thông qua tỉ lệ phát thải của nhà máy hay xí nghiệp.
- Có qui định nghiêm nhặt cho những vùng chuyển đổi hay những vùng mang tính chất
duy trì bảo tồn.
- Đánh giá mọi vấn đề theo cùng một kiểu và cùng một tiêu chí.
- Phân tích lợi nhuận trên cơ sở bình đẳng.
- Tăng c
ường vai trò của các tổ chức trung gian phi chính phủ: các dân tộc, các tổ chức
môi trường, khoa học, thương mại, chính quyền địa phương, các liên đoàn thương mại.
- Xây dựng và phát triển khoa học, nhận thức quần chúng, giáo dục tuyên truyền.
- Chiến lược kiểm định toàn cầu để tăng cường dữ liệu về thay đổi khí hậu.
- Vấn đề tài chính trong công cuộc thực hiện phát triển bề
n vững

VII.6. GIÁO DỤC VÀ MÔI TRƯỜNG
Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không
chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng và giá trị tạo điều kiện cho họ
tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái". Mục đích của giáo dục môi
trường nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào gìn giữ, bảo tồn, sử dụng môi tr
ường
theo cách thức bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tương lai, kể cả việc học tập cách sử dụng
những công nghệ mới nhằm tăng sản lượng và tránh những thảm hoạ môi trường, xoá nghèo
đói, tận dụng các cơ hội và đưa ra những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài nguyên.

dụng SXSH có thể tóm tắt như sau:
+ Đối với quá trình sản xuất: SXSH bao gồm bả
o toàn nguyên liệu và năng lượng, loại trừ các
nguyên liệu độc hại, giảm lượng và tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải.
+ Đối với sản phẩm: SXSH bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ
sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ.
+ Đối với dịch vụ: SXSH đư
a các yếu tố môi trường vào trong thiết kế và phát triển các dịch vụ.
- Sản xuất sạch hơn là tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên, nguyên vật liệu và năng
lượng một cách có hiệu quả nhất. Ðiều này có nghĩa là thay vì bị thải bỏ sẽ có thêm một tỷ lệ
nguyên vật liệu nữa được chuyển vào thành phẩm. Ðể đạt được điều này cần phải phân tích
một cách chi tiết và h
ệ thống trình tự vận hành cũng như thiết bị sản xuất hay yêu cầu một
đánh giá về sản xuất sạch hơn.
Về cơ bản, các khái niệm này đều giống với sản xuất sạch hơn; đều cùng có ý tưởng cơ sở là
làm cho các doanh nghiệp hiệu quả hơn và ít ô nhiễm hơn. Sản xuất sạch hơn không giống
như xử lý cuối đường ống, ví d
ụ như xử lý khí thải, nước thải hay bã thải rắn. Các hệ thống
xử lý cuối đường ống làm giảm tải lượng ô nhiễm nhưng không tái sử dụng được phần
nguyên vật liệu đã mất đi. Do đó, xử lý cuối đường ống luôn luôn làm tăng chi phí sản xuất.
Trong khi đó, sản xuất sạch hơn mang lại các lợi ích kinh tế song song với giảm tải lượng ô
nhiễ
m. Sản xuất sạch hơn đồng nghĩa với giảm thiểu chất thải và phòng ngừa ô nhiễm. Sản
xuất sạch hơn cũng là một bước hữu ích cho hệ thống quản lý môi trường như ISO14000. 180
VII.7.2 Lợi ích của sản xuất sạch hơn
Sản xuất sạch hơn có ý nghĩa đối với tất cả các cơ sở công nghiệp, lớn hay bé, tiêu thụ
nguyên liệu, năng lượng, nước nhiều hay ít. Ðến nay, hầu hết các doanh nghiệp đều có tiềm

giúp cho doanh nghiệp đạt được khả năng cạnh tranh.
- Các tiêu chuẩn môi trường về phát thải các chất thải (lỏng, rắn, khí) đang trở nên ngày một
chặt chẽ hơn. Ðể đáp
ứng được các tiêu này thường yêu cầu việc lắp đặt các hệ thống kiểm
soát ô nhiễm phức tạp và đắt tiền. Sản xuất sạch hơn hỗ trợ cho việc xử lý các dòng thải, và
do đó doanh nghiệp sẽ tuân thủ các tiêu chuẩn thải một cách dễ dàng, đơn giản và rẻ tiền
hơn. Sản xuất sạch hơn dẫn dến việc giảm chất thải, giảm lượng phát th
ải và thậm chí giảm
cả độc tố theo qui luật vòng tròn.

VII.7.3 Các giải pháp về sản xuất sạch hơn
- Tránh các rò rỉ, rơi vãi trong quá trình vận chuyển và sản xuất, hay còn gọi là kiểm soát nội
vi.

181
- Ðảm bảo các điều kiện sản xuất tối ưu từ quan điểm chất lượng sản phẩm, sản lượng, tiêu
thụ tài nguyên và lượng chất thải tạo ra.
- Tránh sử dụng các nguyên vật liệu độc hại bằng cách dùng các nguyên liệu thay thế khác.
- Cải tiến thiết bị để cải thiện quá trình sản xuất.
- Lắp đặt thiết b
ị sản xuất có hiệu quả, và thiết kế lại sản phẩm để có thể giảm thiểu lượng
tài nguyên tiêu thụ.

VII.7.4 Sản xuất sạch hơn trong chính sách bảo vệ môi trường của Việt Nam
Chỉ thị 36/CT-TW ngày 25.6.1998 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác BVMT trong
thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Chỉ thị là văn bản quan trọng thể hiện sự
quan tâm của Đảng đối với công tác BVMT. Chỉ thị đã vạch ra các nguyên nhân dẫn đến suy
thoái môi trường, đề ra các mục tiêu, quan điểm, cũng như các giải pháp cơ bản đối với công
tác BVMT, trong đó SXSH đóng vai trò quan trọng. Cụ thể Chỉ thị đã nêu rõ cần thiết phải
“ban hành các chính sách về thuế, tín dụng nhằm khuyến khích áp dụng các công nghệ sạch”

ở nước ta trong thời gian tới.

182
VII.7.4.2 Mục tiêu đến 2010
- 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới phải có công nghệ sạch hoặc có các thiết bị giảm thiểu
ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- 50% cơ sở sản xuất, kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường
hoặc Chứng chỉ ISO 14001.
- Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trườ
ng nghiêm trọng trên phạm vi toàn quốc theo
Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22-4-2003 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nâng tỷ lệ sử dụng năng lượng sạch đạt 5% tổng năng lượng tiêu thụ hàng năm.
- 100% doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu áp dụng hệ thống quản lý môi trường.
VII.7.4.3 Mục tiêu đến 2020
- 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh được cấp Giấy chứng nhậ
n đạt tiêu chuẩn môi trường
hoặc Chứng chỉ ISO 14001.
- Hình thành và phát triển ngành công nghiệp tái chế chất thải để tái sử dụng, phấn đấu 30%
chất thải thu gom được tái chế.
- 100% sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu và 50% hàng hoá tiêu dùng trong nội địa được ghi
nhãn môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14021.
Tiến tới việc thực hiện lộ trình, Chiến lược đã xây dựng 36 chương trình đồng bộ về BVMT
trong đó có hai chươ
ng trình ưu tiên về SXSH được thực hiện từ nay đến 2010 là: "Chương
trình áp dụng công nghệ sản xuất sạch và thân thiện với môi trường" và "Xây dựng và thực
hiện lộ trình đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường". Chương trình thứ
hai có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm xây dựng và thực hiện lộ trình áp dụng SXSH,
trong đó Bộ Khoa học và Công nghệ giữ vai trò chủ đạo.
VII.7.4.4 Mộ
t số khó khăn trong việc áp dụng SXSH

xử lý cuối đường ống (như chôn lấp chất thải rắn, xử lý nước thải ) trong khi thực tế có
nhiều chi phí môi trường đã không được nhìn thấy rõ ràng để
đưa vào hạch toán. Và Hạch
toán Quản lý Môi trường (Environmental Management Accouting, viết tắt EMA) chính là
công cụ giúp nhận dạng, phân tích tất cả các chi phí môi trường trong quá trình quản lý và
sản xuất của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp tính ra được giá thực của một sản phẩm
doanh nghiệp bán ra trên thị trường để xác định được doanh thu cũng như lỗ lãi thực trong
kinh doanh, từ đó có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ra quyết định. Vậy thì Hạch toán
Quả
n lý Môi trường (EMA) là gì?
“Hạch toán Quản lý Môi trường là việc nhận dạng, thu thập, phân tích và sử dụng 2 loại
thông tin cho việc ra quyết định nội bộ:
- Thông tin vật chất về sử dụng, luân chuyển và thải bỏ năng lượng, nước và nguyên vật
liệu (bao gồm chất thải).
- Thông tin tiền tệ về các chi phí, lợi nhuận và tiết kiệm liên quan đến môi trường.”
(Nguồn: UNDSD, 2001).
Ngoài ra, EMA còn là cơ sở cho việ
c cung cấp thông tin ra bên ngoài phạm vi doanh nghiệp
đến các bên liên quan như: các ngân hàng – tổ chức tài chính, các cơ quan quản lý môi
trường, cộng đồng dân cư… (như báo cáo tài chính, báo cáo môi trường của doanh nghiệp).
Các lợi ích của Hạch toán Quản lý Môi trường:
- Các doanh nghiệp sẽ thu được lợi ích từ việc áp dụng EMA theo nhiều cách khác nhau.
Bằng việc nhận dạng và giảm thiểu các chi phí liên quan đến môi trường, EMA sẽ làm
gia tăng lợi nhuận, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệ
p tối ưu hóa hiệu quả hoạt động môi
trường, hỗ trợ quá trình ra quyết định và tăng cường mối quan hệ đối với cộng đồng.
- Tăng lợi nhuận thông qua giảm thiểu chi phí: ảnh hưởng của các vấn đề môi trường trong
các chi phí sản xuất thường không được tính đến hoặc chưa được tính toán đầy đủ. Các
chi phí môi trường có thể nhìn thấy được (hữu hình) là các chi phí xử lý cuối
đường ống

dụng EMA trong doanh nghiệp chứng tỏ rằng doanh nghiệp đồng thời quan tâm đến hiệu
quả hoạt động kinh tế và môi trường. Điều này có thể thuyết phục các cơ quan qu
ản lý
địa phương và trung ương, cộng đồng dân cư xung quanh các khách hàng, ngân hàng và
các tổ chức tài chính rằng doanh nghiệp đang được quản lý tốt, phù hợp với các yêu cầu
về mặt pháp lý cũng như làm gia tăng những đóng góp về kinh tế cho xã hội.

VII.8. THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG
1. Các văn bản dưới luật được triển khai ở Việt Nam trong vòng 5 năm?
2. Định gia môi trường có phải là phân việc củ
a KTMT?
3. Sản xuất sạch hơn có được áp dụng ở Việt nam? Nêu lý do?
4. Hạch tóam quản lý môi trường đã được áp dụng ở Việt Nam? Cho ví dụ minh
chứng?

185
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Khoa Học, Công Nghệ và Môi Trường, Cục Môi Trường, 1998. Quản Lý hành chính về
Bảo vệ môi trường. Nhà Xuất Bản Lao Động.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường-Cục Bảo Vệ Môi Trường, 2002. Chất thải trong quá trình sản
xuất và vấn đề bảo vệ môi trường. Nhà Xuất Bản Lao Động.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường-Cục Bảo Vệ Môi Trường, 2005. Nghiên cứu các quy định pháp
luật về Môi trường trong tiến trình hội nhập với tổ chức quốc tế. Nhà xuất bản Lao Động.
4. Bùi Thị Nga, 2000. Bài giảng Cơ sở Môi Trường Đất Nước và Không Khí. Trường Đại Học
Cần Thơ, Lưu hành nội bộ.
5. Bùi Thị Nga, 2002. Bài giảng Ô Nhiễm Nguồn Nước. Trường Đại Học Cần Thơ, Lưu hành nội bộ.
6. Bùi Thị Nga, 2004. Bài giảng Cơ sở Khoa Học Môi Trường. Trường Đại Học Cần Thơ, Lưu
hành nội bộ.
7. Bùi Thị Nga, 2006. Giáo trình Quản Lý Môi Trường Đô Thị & KCN. Trường Đại Học Cần Thơ.

Khoa Học & Kỹ Thuật
27. Nguyễn Thị Kim Thaí & Lê Hiền Thảo, 1999. Sinh Thaí Học và Bảo Vệ Môi Trường. Nhà
xuất bản Xây Dựng.
28. Nguyễn Thiện Tống, 1991. Bảo vệ môi trường cho hôm nay và mai sau. Trung Tâm Bồi Dưỡng
Bách Khoa.
29. Nguyễn Tứ (dịch), 2004. Môi Trường và Sự Bảo Tồn. Nhà Xuất Bản Trẻ.
30. Nguyễn Văn Tuyên, 2000. Sinh thái và môi trường. Nhà Xuất Bản Giáo Dục.
31. Nguyễn Văn Ngừng, 2004. Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Môi Trường Với Phát Triển Kinh Tế Ở
Nước Ta Hiện Nay. Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia.
32. Nguyễn Xuân Phách, 1995. Môi Trường và sức khoẻ. Nhà Xuất Bản Phụ Nữ Hà Nội.
33. Phạm Thị Ngọc Trầm, 1997. Môi trường sinh thái: vấn đề và giải pháp. Nhà Xuất Bản Chính
Trị Quốc Gia
34. Tăng Văn Đoàn, Trần Đức Hạ, 2004. Kĩ Thuật Môi Trường. Nhà Xuất Bản Giáo Dục.
35. Tôn Thất Pháp, 2006. Giáo trình Sinh thái học cơ bản. Đại Học Huế.
36. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng & Nguyễn Thị Kim Thái, 2001. Quản Lý Chất thải rắn:Chất
thải rắn đô thị. Nhà Xuất Bản Xây Dựng.
37. Trần Hữu Uyển, Trần Việt Nga, 2000. Bảo Vệ và Sử Dụng Nguồn Nước. Nhà Xuất Bản
Nông Nghiệp.
38. Trần Thanh Xuân, 2004. Tài nguyên nước mặt Việt Nam và những thách thức trong tương lai,
Viện Khí tượng Thuỷ văn - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
39. Vũ Trung Tạng. 2001. Cơ sở sinh thái học. Nhà Xuất Bản Giáo Dục.
40. Cartledge B, 1994. Health and Environment.
41. Cunningham W.P., 1995. Environmental sciences.
42. David D. K., 1996. Global Environmental Issues.
43. Heijman W.J.M., 1996. Applied Environmental Economics. Lecture notes. Wageningen
Agricultural University
44. Hordijk, L., 2001. Environmental systems analysis. Lecture notes, Wageningen University, The
Netherlands.
45. Hodgson E. and Levis E. P. E., 1987. A Texbook of modern toxicology.
46. John, S., & Cartledge, B. (Eds), 1994. Health and the environment. Oxford University Press.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status