CHơng 1
TổNG QUAN Tài LIệU
1.1. GIải PHẫU Và SINH Lý TINH HOàN
1.1.1. Giải phẫu
Phôi thai học
Lúc phôi thai, bộ phận sinh dục của nam giới cũng nh của nữ giới xuất
phát từ vật Wolf, ụ sinh dục ống Wolf và Muller [5], [12], [16], [22].
Vật Wolf là hai tạng nằm sau phúc mạc, trong vùng thắt lng,ở hai bên
cột sống. Trong vật Wolf có nhiều ống chồng chất lên nhau và đều đổ vào một
ống thẳng gọi là ống Wolf. ụ sinh dục nằm ở phía trong và phía trên vật Wolf
và đợc dính vào vùng ống bẹn bởi dây kéo tinh hoàn (gubernaculum testis). ở
phía ngoài vật Wolf là ống Muller mà đầu trên thông với ổ phúc mạc.
ống Wolf và ống Muller chạy trong một vách nằm giữa ruột cuối và túi
niệu mạc. Hai ống đổ ở dới vào ổ nhớp (cloaca).Vách đợc chia ra làm hai
mảnh trớc và mảnh sau bởi các ống Wolf và Muller. Mảnh sau xuống tới đáy
ổ niệu ống sinh dục đổ vào bàng quang và chỉ còn hai ống là ống đái và ống
hậu môn.Về sau ống Wolf và Muller thoái hoá.
ụ sinh dục phát triển thành tinh hoàn, còn ống Wolf tạo nên đờng tinh.
ở trên là mào tinh (epididymis) và ở dới là ống tinh. Còn ống Muller teo hẳn
và để lại hai di tích. Một ở đầu trên là hydatid không cuống (appendix
epididymidis) tơng tự nh loa vòi trứng và một đâù ở dới là một túi cùng gọi là
túi tiền liệt (utriculis prostaticus) tơng tự nh âm đạo.
Tinh hoàn bị kéo từ vùng sống thắt lng xuống hạ nang bởi dây hạ nang
hay dây kéo tinh hoàn (gubernaculum testiss). Lúc phôi thai, dây này cùng với
ống phúc tinh mạc (processus vaginalis peritonnei) chạy qua ống bẹn xuống
hạ nang (H.2). ống phúc tinh mạc là một túi của ổ phúc mạc. ống này về sau
bị tắc ở phía trên và trở thành dây chằng Cloqué, còn ở phía dới ống vẫn hở và
bọc quanh tinh hoàn, đó là tinh mạc (tunia vaginalis).
11
A .Thai 4 tuần
B. Thai 12 tuần
Vỏ ngoài là lá phúc mạc tạng bụng bao phủ trừ mào tinh và thừng tinh, có
màu trắng xanh mặt nhẵn. Sờ thấy căng và mềm, có cảm giác đau đặc biệt, mặt
ngoài lồi mặt trong phẳng bờ trên và sau có mào thu tinh chụp trên tinh hoàn nh
một mũ lỡi trai. ở đầu trên có một lồi con gọi là Hydatit không cuống (Hydatide
sessile de Morgagni di tích của ống Muller). ở đầu dới có dây hạ nang cột tinh
hoàn vào hạ nang [12], [103], [96].
33
Hình 2: Sự di chuyển đi xuống của tinh hoàn(Frank H. Netter-2004)[22]
Hình thể trong:
Mỗi một tinh hoàn đợc bọc bởi một vỏ xơ gọi là màng trắng có lá tạng
của tinh mạc phủ ngoài, ở mặt sau trên của tinh hoàn màng trắng dày nên tạo
thành một khối xơ gọi là thể Highmore. Tinh hoàn gồm nhiều thuỳ (khoảng
400 thuỳ) ngăn cách nhau bằng những vách xơ từ màng trắng tiến vào và quy
tụ về thể Highmore.
44
Trong mỗi thuỳ có 2- 4 ống sinh tinh cong queo dài từ 30-150cm.
Những ống thuộc cùng một tiểu thuỳ mở chung vào một ống thẳng tiến vào
thể Highmore. Tiếp với ống thẳng là một hệ thống ống nối với nhau thành lới
gọi là lới Hailơ (Haillet) nằm trong thể Highmore. Xen vào giữa các ống sinh
tinh là mô liên kết tha chứa những mạch máu, dây thần kinh và những tế bào
nội tiết đặc biệt gọi là tế bào kẽ của tinh hoàn hay tế bào Lây đích (Leydig).
Những đờng dẫn tinh:
Những đờng dẫn tinh gồm có:
- ống thẳng và lới Hailơ nằm trong tinh hoàn.
- ống mào tinh, ống tinh và ống phóng tinh nằm ngoài tinh hoàn, là
nguồn gốc của biểu mô, tất cả đờng dẫn tinh trong và ngoài tinh hoàn là
những ống trung thận (mesonephros) hay ống bài xuất của trung thận gọi là
ống Wolf.
Những cơ quan phôi ấy phát sinh ở trung bì trung gian. Đoạn cuối của
đờng dẫn tinh chính là niệu đạo.
và động mạch thừng tinh.
* Tĩnh mạch: Kèm theo các động mạch, tĩnh mạch ở tinh hoàn và ở đầu
của mào tinh đổ vào đám rối tĩnh mạch trớc và tĩnh mạch tinh. ở thân và đuôi
của mào tinh đổ vào đám rối tĩnh mạch tinh sau và tĩnh mạch trên vị. Còn tĩnh
mạch ở đờng dẫn tinh chạy vào tĩnh mạch của thừng tinh hoặc đám rối tĩnh
mạch bàng quang tiền liệt.
-Bạch mạch:
Bạch mạch của tinh hoàn và mào tinh chạy vào đám hạch cạnh chủ của
ống tinh và hạch chậu ngoài và của túi tinh vào hạch chậu trong [5], [12],
[80], [96], [118].
66
Hình 3: Tinh hoàn, mào tinh và ống dẫn tinh
(Frank H. Netter, 2000,389-39)
1.1.2. Sinh lý
Tinh hoàn là tuyến sinh dục nam, là tuyến pha: vừa ngoại tiết vừa nội
tiết. Về ngoại tiết nó tiết ra tinh trùng. Về nội tiết nó tiết ra hocmôn sinh dục
nam là testosteron [5], [22], [118].
Chức năng ngoại tiết
- Quá trình sinh sản tinh trùng tại tinh hoàn diễn biến qua nhiều giai đoạn từ tế
bào mầm thành nguyên bào tinh rồi chuyển thành tinh bào I (46 nhiễm sắc
thể), tinh bào II (23 nhiễm sắc thể) và sau cùng là tiền tinh trùng và tinh trùng.
Chu kỳ trởng thành của tinh trùng kéo dài khoảng 74 ngày, tinh trùng là một
77
tế bào di động giàu ADN, gồm đầu, thân và đuôi. Đầu tinh trùng chủ yếu là
nhiễm sắc thể, có hai loại nhiễm sắc thể giới tính X và Y với số lợng bằng
nhau. Nhiễm sắc thể X quyết định giới tính nữ, nhiễm sắc thể Y quyết định
giới tính nam.
- ở phần ngoại vi của các ống sinh tinh các tế bào Sertoli có nhiệm vụ
nuôi dỡng các tế bào cho đến lúc trởng thành sản xuất ABP (androgene
binding protein) và inhibin làm mất tác dụng của ống Muller ở nam giới. Các
Testosteron
Oestradiol
Tinh hoàn bài tiết ra testosteron là chủ yếu. Ngoài ra nó còn sản sinh ra
androgene khác nh dihydrotestosteron, androstandiol, dehydroepiandrosteron,
andresteron và etiochdanolon. Tác dụng kích thích phát triển giới tính.
- Giới tính nguyên phát: Biệt hoá sinh dục thời kỳ bào thai, hớng cơ
thể phát triển theo giới nam. Androgenes chỉ huy tinh hoàn di chuyển từ bụng
tới hạ nang vào tháng thứ 7 - 8. Nội tiết này ở trớc tuổi dậy thì tiết ít, đến tuổi
dậy thì tinh hoàn nam phát triển đầy đủ bài tiết nhiều làm cho tinh hoàn, dơng
vật, các bộ phận sinh dục nam phát triển, kích thích sinh sản tinh trùng, giúp
cho tinh trùng đợc bảo vệ và nuôi dỡng tốt.
- Giới tính thứ phát: Mọc lông, râu tóc theo đặc điểm nam giới, da,
thanh quản, cơ xơng chịu ảnh hởng rõ rệt, tâm lý nam cũng phát triển.
Androgenes phối hợp với tuyến yên, tuyến giáp và tuyến thợng thận để
điều hoà sự phát triển cơ thể nh chuyển hoá protit, gluxit, lipit, muối và nớc,
chuyển hoá cơ sở [5], [118].
1.2. SINH BệNH HọC Và MÔ BệNH HọC
1.2.1. Sinh bệnh học
Một số yếu tố nguy cơ cao gây ung th tinh hoàn:
Cho đến nay nguyên nhân gây ra ung th tinh hoàn còn cha đợc sáng tỏ
và các nhà khoa học không thể lý giải đợc tại sao một vài ngời đàn ông mắc
99
bệnh này còn ngời khác thì không. Dị tật bẩm sinh do nội tiết, chấn thơng,
THKXHN là yếu tố có ý nghĩa nhất trong những yếu tố gợi ý làm tăng yếu tố
nguy cơ phát triển bệnh UTTH. Theo Elder những THKXHN có tỷ lệ ungth
cao gấp 40 lần so với tinh hoàn ở vị trí bình thờng. Khoảng 10% nam giới bị
UTTH có tiền sử THKXHN. Garreta cũng có nhận xét tơng tự. Những loại u
ác tính của tinh hoàn gặp trên những bệnh nhânTHKXB: Seminoma đơn thuần
3%, ung th biểu mô bào thai 28%, u quái 26%, ung th rau 1%(Walker R.D)
[19], [21], [24], [63], [64].
nhóm thờng gặp nhất là từ 20-40 tuổi, nhóm thứ hai hay gặp dới 10 tuổi và
nhóm thứ ba trên 60 tuổi. UTTH thờng xuất hiện ở THKXHN tỷ lệ này gấp
12-35 lần ở tinh hoàn nằm ở hạ nang theo Batata và Whimore (1980).
THKXHN nằm ở vị trí cao càng dễ bị u, nằm trong ổ bụng thì u cao gấp 4 lần
khi nằm ở bẹn(Cibert và Hamilton) [3]. Nhiều tác giả cho rằng nếu THKXHN
đợc chuẩn đoán sớm và đợc hạ xuống vị trí bình thờng trớc 6 tuổi sẽ làm giảm
tỷ lệ UTTH [3], [19], [21], [24], [28], [32], [63], [64].
Theo Seer 1978 - 1982 Tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi nh sau:
Biểu đồ 1: Phân bố bệnh theo tuổi
Da trắng
_____Da đen
Mỹ Da trắng: LosAngeles 4,7/100.000. Da đen: Detroit 1,1/100.000 ngời.
ở Việt Nam tỷ lệ mắc bệnh 0,73% theo Phạm hoàng Anh [1], [17]. Yếu
tố di truyền tác giả Shinobara (1980) báo cáo 2 trờng hợp u quái tinh hoàn ở
anh em ruột, đồng thời su tầm đợc 34 u tinh hoàn có tính chất di truyền.
11
Richardson (1990) tờng trình 6 trờng hợp u tinh hoàn xẩy ra ở bố và con trai
[66], [117], [151].
Theo IARC năm 2006 tần suất mắc UTTH của một số nớc trên thế giới
(tính trên 100.000 ngời)[85].
1. Denmark (1988 - 1992) 9,18
2. Norway 7,96
3. Germany, Eastem States 7,90
4. France, Hau, Rhin 7,86
5. Austria, Tyrol 6,29
6. us Los Angeles:Non,Hispanic White 5,77
7. England and Wales 4,63
8. Canada 3,75
9. Japan, Hiroshima 1,73
10. Hong Kong 1,25
đợc gây ung th.
Gene Bị biến đổi U
Retinoblastoma H hại đột biến Retinoblastoma, osteosarcoma, sarcome
phần mô mềm, Carcinoma phổi tế bào
nhỏ, carcinoma vú, tinh hoàn, bàng
quang.
Cyclin D Chuyển vị trí
nhiễm sắc thể
khuếch đại gene
Adenoma cận giáp, carcinoma vú, đầu
và cổ, tinh hoàn, thực quản và tế bào
gan.
Cdk4 Khuếch đại đột
biến
Glioblastoma, sarcoma, melanoma
P16 INK4a
(P15 INK 46)
H hại đột biến
methyl hoá
Carcinoma tuỵ, thực quản, phổi không
tế bào nhỏ, gliblastoma, sarcoma,
melanoma
Những biến đối này sẽ làm cho sự điều hoà sinh lý của trạng thái
phosphoryl hoá ở PRb trong G1 taị checkpoint (còn gọi là điểm thu hẹp,
restriction point) bị mất. Vì vậy không kiểm soát đợc những sai lệch trớc khi
sang pha S, do đó đợc coi là sai lệch khâu đầu tiên dẫn đến sản sinh các tế bào
u của hầu hết các loại ung th.
11
Trong những nghiên cứu gần đây, ngời ta tìm thấy UTTH thờng xảy ra ở
vị trí nhân đôi nhánh ngắn của nhiếm sắc thể thứ 12 (12p), và sự bất thờng của
11
Xuất hiện ở bệnh nhân 30-40 tuổi và chiếm từ (30-40)% các u tế bào mầm.
Có 3 loại u tinh, tuy nhiên chúng không khác nhau về ý nghĩa tiên lợng.
- U tinh kinh điển
Chiếm 80% các loại u tinh.U màu trắng hay hồng nhạt, tròn đều, rắn chắc.
Vi thể: tế bào to, tròn, đơn điệu, bào tơng sáng và nhân sẫm màu.
Có khoảng 10-15% các u chứa hợp bào lá nuôi thờng tiết ra HCG.
- U tinh giảm biệt hoá
Chiếm 5-10% các u tinh, biệt hoá tế bào nhân đa dạng, tăng hoạt động
gián phân, chất đệm lympho bào giảm. Đây là loại dễ nhầm lẫn với các u
không tinh.
- U tinh tinh bào
Chiếm 5-10% các u tinh.Các tế bào rất đa dạng, bào tơng sẫm màu, nhân
tròn chứa chất nhiễm sắc cô đặc. Phần lớn bệnh nhân trên 50 tuổi.
U không tinh:
Chiếm 60-70% các u tế bào mầm tinh hoàn. Các u này xắp xếp theo thứ
tự hay gặp.
- Ung th biểu mô phôi. Xuất hiện ở bệnh nhân từ 15-35 tuổi, u rất ác tính
Đại thể.
U nhỏ nhng làm biến dạng tinh hoàn, mặt cắt có nhiều vùng hoại tử hoắc
chảy máu.
Vi thể: Các tế bào biểu mô, bào tơng mờ nhạt, nhân không đều, nhiều
gián phân, cấu trúc dạng tuyến, nhú hoặc bè.
- U túi noãn hoàng
Hay gặp ở trẻ em, cũng có thể gặp ở ngời lớn, thờng kết hợp với loại ung
th khác. Loại u này tiết ra AFP.
Vi thể:
- Bào tơng có nhiều hốc chứa mỡ, glycogene
11
- Cấu trúc lỏng lẻo chứa nhiều nang nhỏ. Trong u có các khoang chứa
Sarcome cơ vân phôi -
Fibrosarcoma
Lymphome malin ở tinh hoàn -
Liposarcoma
-U Di căn từ nơi khác đến tinh hoàn
Thờng không cho biểu hiện lâm sàng, chỉ đợc phát hiện tình cờ do sinh
thiết bệnh nhân vô sinh [23], [44], [54], [71], [161].
1.3. CHẩN ĐOáN Và CáC BIệN PHáP PHáT HIệN SớM
1.3.1. Tiến triển và lan tràn
- Hệ thống phân loại TNM
Hệ thống phân loại TNM đợc Pierre Deniox đề xuất năm 1943, phân chia
giai đoạn ung th dựa trên 3 yếu tố: khối u(tumor), hạch (node), di căn
(metastasis).
Hệ thống TNM đợc áp dụng cho hầu hết các loại ung th, là phơng tiện
hữu hiệu và tin cậy cho các nhà ung th trao đổi thông tin. Hệ thống phân loại
TNM luôn đợc cải tiến bởi UICC (Hiệp hội chống ung th Quốc tế) và AJCC
(Uỷ ban liên kết Hoa kỳ về ung th) [23], [32], [77], [112], [125].
- Hệ thống xếp loại TNM cho UTTH (UICC và AJCC- 2004
UTTH tiến triển bất thờng, thời gian ngắn dài từ giai đoạn này sang giai
đoạn khác không tiên đoán đợc. Về di căn cũng vậy, sớm muộn là tùy từng tr-
ờng hợp và tùy từng loại u.
Tx: Không đánh giá đợc u nguyên phát.
To: Chỉ là vết sẹo tổ chức không có mặt u nguyên phát
Tix: U trong lòng ống (Ung th tiền xâm lấn)
11
T1: U nhỏ nằm trong nhu mô, không thay đổi hình thể tinh hoàn, rất khó
sờ nắn, chỉ thấy có một nhân cứng, một cảm giác đau khi ấn ngón tay vào,
mào tinh hoàn bình thờng.
T2: U sờ thấy rõ, chiếm một phần tinh hoàn và làm tinh hoàn nặng nhng
có thể không lớn và không thay đổi hình thể, mào tinh bình thờng.
2
: Hạch di căn 2 - 5cm
+ N
3
: Hạch di căn >5cm
+ M
0
: Không có di căn xa
+ M
1
: Đã có di căn xa (gan
3
, phổi, hạch thợng đòn )
1.3.2. Chẩn đoán
1.3.2.1. Lâm sàng
Thời kỳ đầu, ít khi khám nghiệm thấy u, tinh hoàn vẫn giữ thể tích bình
thòng trừ ra ở một vùng nhỏ nào đó nhu mô có vẻ cứng nhng ấn không thấy
đau. Chẩn đoán ở thời kỳ này rất khó xác định. Nêú nghi ngờ sẽ theo dõi hàng
tuần để xem có u xuất hiện không (Tx)
Tinh hoàn có u nặng hơn bên bình thờng, xệ xuống và khéo căng thừng
tinh gây nên cảm giác đau ở vùng bẹn và bụng dới. Có khi động mạch tinh đập
mạnh. Trong trờng hợp tinh mạc ứ nớc, máu thì sẽ khám nghiệm theo thủ
thuật Chevassu
Lấy ngón tay ấn mạnh bất thình lình vào hạ nang sẽ có cảm
giác u tinh hoàn ở dới.
Một dấu hiệu khác có thể hớng sự chú ý đến tinh hoàn, đó chính là những
ngời đàn ông phì đại tuyến vú do tế bào u sản xuất gonadotropin rau, chiếm
khoảng 2-4%.
Thăm khám toàn diện ở hạ nang có thể phát hiện tăng kích thớc của hạ
24
Theo Wallace hạch cuống thận là trạm số 1 đợc coi là trạm chấn biên để
ngăn chặn di căn, nhng nhiều khi di căn vợt qua cả trạm chấn biên và đi thẳng
vào ống ngực, đôi khi hạch cuống thận không bị di căn mà hạch thợng đòn và
ống ngực đã bị di căn rồi [23].
ở bất kỳ trờng hợp nào có tinh hoàn xng không đáp ứng với các biện
pháp điều trị trong vòng 2 tuần, cần nghi là UTTH và hớng đến thăm dò tinh
22
hoàn mở. Một cách bắt buộc là thăm dò tinh hoàn theo đờng bẹn cao, đẩy tinh
hoàn lên, kẹp thừng tinh và các mạch máu bằng kẹp có bịt cao su. Nếu nhìn và
sờ tinh hoàn thấy nghi ngờ khối u, ta sẽ buộc các mạch máu và cắt tinh hoàn ở
cao.
Sinh thiết qua hạ nang tuyệt đối chống chỉ định vì nó gây nứt vỡ u, cấy
ung th ra vùng lành tại đó và lan ra bẹn [55].
1.3.2.2. Chẩn đoán hình ảnh
Mạch bạch huyết của tinh hoàn theo đờng tĩnh mạch tinh để đổ vào các
hạch vùng lng nằm rải rác ở khoảng giữa nơi động mạch chủ chia đôi và tĩnh
mạch thận. Di căn vào hạch, có thể sờ nắn thấy các hạch rắn và to, xong ít khi
thấy mà phát hiện chủ yếu nhờ sự trợ giúp của các phơng tiện sau.
Siêu âm
Ngày nay siêu âm đợc tiến hành thờng quy ở những bệnh nhân có triệu
chứng UTTH. Vai trò của siêu âm đặc biệt hữu hiệu trong các ổ di căn tại gan,
phát hiện hạch di căn dọc động mạch chủ. Finlay IG và cộng sự cho biết với
các ổ di căn từ 2cm, siêu âm có độ nhậy tơng đơng chụp cắt lớp. Stone MD
(1994) thông báo có tới 10-12% số bệnh nhân đợc tìm thấy di căn lặng lẽ
bằng siêu âm trong mổ (Intraoperative ultrasound).
Siêu âm hạ nang có giá trị nhất hiện nay, trở thành một cách thăm khám
thờng kỳ trớc tất cả bệnh lý trong hạ nang. Cho phép phát hiện khối u, giới
hạn trong hạ nang dới dạng một khối giảm âm hoặc không đồng nhất, những u
nhỏ không sờ thấy đợc nh (u tế bào leydich) phân biệt với tràn dịch màng tinh
với độ phân giải cao, nhiều bình diện, theo tỷ trọng hoặc hoạt động sinh hoá tại
mô, có khă năng phát hiện các di căn có kích thớc dới 1cm [83].
Chụp bạch mạch
22
Cho thấy những hình ảnh di căn vào hạch. Hạch to có những vùng
khuyết, bờ không đều hình răng ca. Chụp bạch mạch âm tính giả tới 30% và
dơng tính giả 5-10% các trờng hợp, có thể dựa vào đó để lập kế hoạch cho tia
xạ tuy vậy giá trị của nó còn đang bàn cãi bởi kỹ thuật chụp phức tạp, có
nhiều biến chứng nh sốt, giảm chức năng hô hấp. Một số tác giả đánh giá thấp
chụp bạch mạch, và chủ chơng thay thế bằng siêu âm [28].
1.3.2.3. Xét nghiệm dấu ấn khối u
Dấu ấn sinh học chính của UTTH là AFP, HCG.
Alpha-fetoprotein (AFP) là glycoprotein với chuỗi polypeptide đơn và
trọng lợng phân tử của AFP vào khoảng 70.000. Một phần các bon hydrat
chiếm 2,5 % trọng lợng này. Vào năm 1956 Bergstrand và Czar đã phát hiện
AFP trong huyết thanh bào thai, và lần đầu tiên nó đợc mô tả vào năm 1964
bởi Tatarinov nh u gắn vào protein ngời. AFP đợc tổng hợp chính ở gan và túi
noãn hoàng của bào thai. AFP đợc tiết ra trong huyết thanh và đạt tới cực đại
vào tuần thứ 13 của bào thai và sau đó giảm dần. Chỉ còn vết tích ở thời kỳ tr-
ởng thành, bình thờng từ 3-20ng/ml. ý nghĩa lâm sàng của AFP là ở chỗ phát
hiện và kiểm tra ung th biển mô tế bào gan nguyên phát. Độ tập chung cao
AFP cũng đợc tìm thấy ở các khối u mầm. Mối liên quan trực tiếp giữa mức
độ AFP trong huyết thanh và giai đoạn bệnh đợc xác định ung th biểu mô
phôi, ung th túi noãn hoàng. Độ tập trung AFP cao thờng gặp khối u to và tiên
lợng xấu [73], [81], [94], [95].
HCG (gonadotrophin chorionique hurmaine): Trớc đây nhiều tác giả
cho rằng HCG đợc tổng hợp từ đơn bào còn đợc gọi là tế bào Langhans. Các
tác giả thấy có mối tơng quan giữa nồng độ của HCG với cấu trúc giải phẫu
của rau thai. Metmet Ozturk cho rằng hợp bào nuôi là nguồn chế tiết chủ yếu
HCG. Các tế bào nuôi kém biệt hoá chỉ tổng hợp một lợng nhỏ HCG, sản
U tinh
22
nớc tiểu có cả Prolan B, nh phụ nữ có thai.Lợng Prolan B là yếu tố chính xác
để chẩn đoán bệnh, hiệu nghiệm để theo dõi trị liệu, phát hiện di căn [15].
1.3.2.5. Các biện pháp phát hiện sớm
Tuyên truyền và giáo dục rộng rãi cho mọi ngời biết để phát hiện bệnh
sớm, nhất là nam giới ở độ tuổi 20-40 và những ngời có thkxb phải đợc hạ tinh
hoàn xuống hạ nang trớc 6 tuổi vì nguy cơ UTTH cao.
Viện nghiên cứu ung th quốc gia Hoa Kỳ (National Cancer Institute) đã
khuyến cáo tự khám tinh hoàn của mình hàng tháng theo từng bớc sau.
- Đứng trớc gơng. kiểm tra bất kỳ sự sng tấy của da bìu.
- Tự khám tinh hoàn bằng hai tay. Ngón trỏ và ngón giữa ở dới tinh hoàn,
ngón cái ở trên lăn đều tinh hoàn một cách nhẹ nhàng giữa các ngón, sẽ không
có sự cảnh báo nào nếu 1tinh hoàn dờng nh to hơn tinh hoàn kia chút ít.
- Tìm mào tinh, mềm, cấu trúc giống hình ống phía sau là tinh hoàn. Nếu
bạn sờ thấy cấu trúc giống nh hình ống bạn đừng nhầm và nghi nghờ là u.
UTTH thờng tìm thấy ở mặt bên của tinh hoàn, nhng cũng có thể xuất hiện ở
mặt trớc.
- Nếu bạn sờ thấy u, bạn hãy đến gặp bác sĩ ngay. Sự bất thờng có thể
không phải là ung th, nhng nếu là ung th khả năng lan tràn và di căn của u là
rất có thể nếu không đợc điều trị kịp thời. Chỉ có bác sĩ mới có chẩn đoán d-
ơng tính.
Hãy lắng nghe cơ thể bạn và đến khám bác sĩ ngay khi có những bất th-
ờng ở hạ nang, vấn đề đợc nhiều tác giả đề cập nh Dr Green và A. Fardin
testes self- examination và sẽ thấy keep your eye on the ball [9], [111],
[132], [135].
1.3.2.6. Chẩn đoán phân biệt
U tinh hoàn phân biệt với hai trờng hợp hạ nang to và đau, hạ nang to nh-
ng không đau
Hạ nang to không đau phân biệt u tinh hoàn với các trờng hợp sau.