Quá trình hình thành quy trình thiết kế tuyến Viba truyến dẫn thông qua việc chọn băng tần số vô tuyến sử dụng p9 potx - Pdf 19

luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

96Việc lắp đặt được tiến hành như sau:
- Nối dây với bên ngoài.
- Tất cả các dây nối bên ngoài được nối với hợp nối sau khi nó được nối lên kệ
với tất cả các module đã được di chuyển.
- Các lỗi truy xuất cáp có ở cả hai phía phải và trái của kệ và các điểm cột cáp
được đặt ở panel phía bìa, phía đáy và phía hông.
- Kết nối nguồn cung cấp:
Nguồn cung cấp DC và đất được kết nối hộp bởi một khối trạm nối giá xoay
được gắn bên phía tay phải của hộp Board nối .
- Kết nối băng gốc
Các kết nối băng gốc 2 Mbit/s được làm bởi các cáp đồng trục 75 Ohm. Nó đi
qua phía bên tay trái của hộp và kết nối bằng các bộ nối cáp đồng trục Siemens
1,6/5,6. Ở Board mạch in kết nối. Các bộ nối phù hợp thường không được cung cấp với
thiết bò bởi vì một số lượng lớn của các cáp thích hợp có thể sử dụng được 2 hoặc 4
cổng cáp đồng trục 75 Ohm tương ứng với cách vận hành 2/8 hoặc 2x2 Mbit/s.
Các kết nối bên ngoài được thực hiện qua các bộ nối loại D có 25 đường cho
trạng thái không dự phòng .Các kết nối bên ngoài tạo ra dòch vụ và ngõ vào kênh
giám sát và các cổng ngõ ra. Các công tắc module cảnh báo và rất nhiều các chức
năng phụ như : các công tắc Tone và các đồng bộ điện áp RF.
Một bộ nối có loại phù hợp 25 đường được cung cấp. Nó làm cho các thiết bò
bên ngoài bằng một cáp nhiều chân.
- Các kết nối giám sát và phục vụ:
Nó nằm trong phần kết nối bên ngoài bằng một bộ nối ra bên ngoài
- Kết nối anten:
Kết nối anten được làm sau khi bộ kết hỡp được gắn lên trên kệ. Các bộ phận
nối thẳng hoặc loại N có thể được sử dụng ở phía bên tay phải của hộp. Nếu cần

có sẳn để cấp nguồn cho thiết bò đó.
Các thiết bò đo dùng đo đạc hệ thống mỗi trạm .

Chức năng Nhà sản xuất và loại
Bộ đo đạc mức audio
Bộ cảm nhận và máy đo công suất
Đồng hồ đo điều chế/ máy đếm
Bộ kiểm tra tỷ lệ bit lỗi
Máy tạo tín hiệu RF
Bộ giao động 100MHz
Các băng gốc và RF
Bộ cáp nối vòng
Hewlett Packard HP8903
Hewlett Packard HP436A/HP8481B
Marconi 23052
Anritsu ME448A
Hewlett Packard HP8642B
Tektronics 465
Phù hợp với hệ thống
AWA1B7147B

2.Các phương pháp kiểm tra đo thử.
a.Kiểm tra nối vòng
Mỗi trạm vô tuyến được kết nối như sau :
Các trạm cuối được kết nối với các anten hoặc tải giả các điểm theo dõi máy
phát bộ kết hợp được nối với ngõ vào bộ chuyển đổi máy thu được chọn. Máy thu
được bật đến tần số phát và các kết nối băng gốc và băng phụ được làm ở giao diện
RFD/MDF/MUX.
b.Do thử từ đầu cuối này đến đầu cuối khác:
Đo thử này thực hiện khi tuyến đang hoạt động.

một cách trực tiếp tần số kênh trong vòng 10KHz. Nếu tần số ra khỏi dung sai
này, nó có thể được đặt lại bằng cách mở vỏ che của module kích thích và điều
chỉnh 10C9 cho đến khi tần số nằm trong dung sai này.
 Tần số thu:
Đầu tiên phải đảm bảo rằng máy phát đang hoạt động để phát sóng
tương ứng cho máy thu này đã được kiểm tra về tần số như đã đề cập ở trên
Dời bộ nối SMB từ 21x2 của module IF và nối chúng bằng một cáp thích hợp
SMB loại N đến máy đo tần số .Kiểm tra xem mức RF đến máy thu có vượt
qúa -80dBm hay không .Tần số đo được ở máy đo tần số nên là 35 MHz
10KHz.
Nếu nó không nằm trong dung sai này mở vỏ che của module chuyển
đổi và điều chỉnh 18C9.
 Công suất phát:
Bỏ anten hoặc tải giả ra khỏi trạm đầu cuối thay nó bằng một đồng hồ
đo bộ cảm những công suất và đo ngõ ra bằng đồng hồ đo công suất. Nó phải là
35,5dBm 1 dBm nếu không đạt, đặt lại sự điều chỉnh mức RFở phía tay phải
của máy phát để đạt được ngưỡng ngõ ra mong muốn .
 Độ lệch băng gốc phụ đã truyền.
Đặt máy phân tích âm tần đến một KHz ,0 dB,600 Ohm Đến ngõ ra và
nối nó đến ngõ vào kênh phục vụ đặt đồng hồ điều chỉnh đến mạch lọc 300 Hz
-3,4 KHz đặt noise AVC on và nối nó đến cổng theo dõi của bộ kết hợp độ lệch
tần số nên là 15KHz 2KHz.Nếu cần có thể điều chỉnh mức điều khiển SSB ở
phía bên tay phải của máy phát. Tháo máy phân tích phổ âm tần ra đặt đồng hồ
đo điều chế ở chế độ mạch lọc 50Hz -15KHz ấn nút Calltone và kiểm tra xem
độ lệch có nằm khoảng 2KHz đến 15KHz.
Đặt máy phân tích âm tấn đến 4KHz, -10dBm , ngõ ra 600 Ohm và nói nó đến
ngõ vào kênh giám sát kiểm tra xem độ lệch có nằm trong khoảng 0,5KHz -
5KHz .
 Các mức nhận được kênh giám sát và phục vụ
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

-80dBm ghi chỉ số đọc chính xác ở các Led đồng hồ hiển thò ở Panel trước.
Bây giờ nối ngõ ra bộ kết hợp máy thu đến ngõ vào bộ chuyển đổi bằng một
độ suy giảm còn thể điều khiển được và đặt bộ suy giảm để cho cùng số đọc ở đồng
hồ S. Ghi chú sự cài đặt của bộ suy giảm và mức lấy mẫu, đây là các giá trò tham
chiếu cho việc đo mức ngưỡng. Hủy sự cấm của AIS máy thu bằng công tắc trên PBA
băng gốc Rx, bây giờ ta có thể vẽ đồ thò ngưỡng BER bằng cách tăng độ suy giảm mỗi
lần 1dBvà ghi BER đến một giá trò khoảng 10
-3
.
Sau khi đã hoàn thành phép đo, đặt công tắc AIS/Muting đến trạng thái unable.
 Chèn AIS (chèn tín hiệu chỉ báo cảnh báo).
Với máy thu hoạt động ở một mức ngõ vào RF bình thường và một tuần tự
kiểm tra được nối đến máy phát, theo dõi ngõ ra HDB3 của máy thu bằng một
dao động kí.

Tháo kết nối ngõ vào RF ra khỏi ngõ vào máy thu. Một tín hiệu chỉ báo
cảnh báo(AIS) sẽ thu được trên dao động kí.
 Hoạt động của Calltone và bộ cầm tay:
- Từ một trạm đầu cuối nhấn nút Calltone ở mặt trước của panel và kiểm tra
xem việc nhận biết các máy thu ở xa với một tone 2KHz.
- Nối các bộ cầm tay kênh phục vụ đến Socket ở panel mặt trước máy phát và
nắm giữ công tắc, “nhấn để gọi” kiểm tra xem có thể liên lạc theo cả hai chiều theo
tuyến hay không.
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

100

-Sau khi tiến hành các phép đo thử ở trên và tiến hành các điều chỉnh sửa đổi
cần thiết. Tuyến thiết kế coi như đã hoàn thành bảo đảm cho việc liên lạc theo cả hai
chiều với một phẩm chất và độ tin cậy như ở phần tính toán.


f: là tần số trung tâm của sóng mang (GHz)
d: là độ dài đường truyền(Km)
tổn thất
tuyến
BEGIN

các hiệu ứng
fading
nhập f ,d

chọn
END

độ lợi

khả năng sử
dụng
kết
quả

luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

103


tổn thất
feeder
TT ĐT
không gian
TT Tuyến
tính độ dài feeder,
tổn thất feeder A,
tổn thất feeder B,
tổng tổn thất feeder
tính
A
0

c
h
chọn

tính v,lamda

,c,l(v)
nhập tổn hao
rẽ nhánh, khí
quyển

kết quả



Pt: công suất máy phát (dBm)
D: đường kính anten (m)
n: góc mở hiệu dụng (rad)
RXa, RXb: các ngưỡng thu được (dB)
G: độ lợi anten(dB)
Gt: tổng độ lợi(dB)
Pr: mức đầu vào của máy thu(dBm)
FMa, FMb: độ dự trữ fading phẳng ứng với BER=10
-3
và BER=10
-6
(dB)
Kết quả

độ lợi

nhập Pt ,D

-3
và BER >10
-6

P(10), P(60): xác suất fading dài hơn 10 s và 60s.
Alpha2, beta2, C2: các hằng số có liên quan đến số fading trong 1 giờ.
các hiệu ứng fading p
hẳng

tính Po,Pa,Pb,Ta,Tb,P(10),P(60)
xs BER>10^-3 ,độ khả dụng,
xs BER >10^-6 ,Pu,tổng gián
đoạn thông tin trong BER >10^-3,
sx BER >10^-6 trong khoảng 60s,
%thời gian gián đoạn do fading
,sx BER >10^-6 trong fading
lưạ chọn ,tổng BER >10^-6
kết quả

nhập hệ số cải tến a
hệ số đòa hình C,
alpha2,beta2, C2,  b M
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

106
CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN TUYẾN VI BA

#include <stdio.h>
#include <conio.h>
#include <string.h>
#include <math.h>
#include "c:\hien\viba.h"

double f,ha,h1,h2,d,Ao,feeder,Lv,Aa,lamda,G,A,
FMa, FMb,Gt;
double
A1,pr,pt,RXa,RXb,loseA,loseB,G1,po,pa,pb,Ta,Tb;
double khongkhadung,Za,Zb,p10,p60;
double mem =3.95,e=2.71828,giandoan,tong_giandoan;

double erfc_fun(double x)
{
double k;
int i;
for (i=0;i<260;i++)
if(erfd[i]==x)
k=erfdr[i];
return k;
}

double arround(double x)
{
double nguyen,thapphan,tamp,tmp,temp;
thapphan = modf(x,&nguyen);
thapphan = thapphan*100;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status